Giáo án Tích hợp liên môn Công Nghệ 6 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm - Năm 2016-2017 - Nguyễn Huỳnh Bảo Trân

doc 17 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tích hợp liên môn Công Nghệ 6 - Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm - Năm 2016-2017 - Nguyễn Huỳnh Bảo Trân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LỢI
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT
 -------  ----------
GIÁO ÁN TÍCH HỢP LIÊN MÔN
 MÔN CÔNG NGHỆ.
BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM.
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂN.
 Năm học: 2016 - 2017
 1 
 PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bạc Liêu.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Lợi.
- Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt
- Địa chỉ: Ấp Cái Dầy – TT Châu Hưng – Vĩnh Lợi – Bạc Liêu.
 Điện thoại: 07813831279 ; Email: [email protected]
- Thông tin về giáo viên
1. Họ và tên: Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
2. Ngày sinh: 07/08/1980 Môn: Công Nghệ
3. Điện thoại: 0949777994 ; Email: [email protected]
 2 
 PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên hồ sơ dạy học: 
 Tích hợp chủ đề Giáo dục môi trường và kỹ năng sống thông qua kiến thức các môn: 
 Địa lý, sinh học 6 và Giáo dục công dân,hóa học, vật lí... vào giảng dạy bài: “Vệ sinh an 
 toàn thực phẩm”
2. Mục tiêu dạy học:
 a. Kiến thức:
 - Học sinh nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường, hiệu quả của việc 
phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.(sinh 9)
 - Tích cực trồng và chăm sóc cây xanh, giữ cho bầu không khí trong lành.(sinh 6)
 - Hiểu được tầm quan trọng của tầng ôzôn và hậu quả của hiệu ứng nhà kính.(Địa 6)
 - Học sinh có năng lực vận dụng kiến thức các môn học: Địa lý 6,7, lịch sử, sinh học 
6 và Giáo dục công dân,... vào bài học để giải quyết vấn đề bài: “ Vệ sinh an toàn thực 
phẩm” môn công nghệ 6.
 b. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, thu thập thông tin. 
 - Kĩ năng hoạt động nhóm.
 - Kĩ năng trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước tập thể.
 c. Thái độ: GD ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ 
môi trường, bảo vệ sức khỏe.
 3. Đối tượng dạy học của bài học.
 * Đối tượng dạy học là học sinh khối 6
 - Số lượng học sinh: 35 em
 - Số lớp thực hiện: 01 lớp
 * Hầu hết đối tượng này các em có ý thức học tập và thích tìm tòi khám phá kiến 
 thức. Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức của một số môn học vào bộ môn công nghệ 
 để giải quyết vấn đề trong bài học gây sự hứng thú cho các em học tập. 
4. Ý nghĩa của bài học.
 - Dự án sẽ có ý nghĩa rất lớn giúp cho giáo viên có sự gắn kết liên môn khi giảng 
 dạy, làm cho bài giảng trở lên sinh động cuốn hút học sinh tránh sự nhàm chán khô 
 khan của môn học.
 - Bài học có ý nghĩa giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh thực phẩm, biết 
chăm sóc sức khỏe bản thân, tuyên truyền cho mọi người cùng có ý thức giữ gìn vệ sinh 
thực phẩm, bảo vệ môi trường sau khi biết được hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ra.
 5. Thiết bị dạy học, học liệu.
 - Giáo viên.
 + Thiết bị, đồ dùng dạy học: tranh ảnh những thực phẩm nhiễm trùng, nhiễm độc, 
tranh ảnh về những nhà máy sản xuất, những khu công nghiệp đang thải chất và khí độc 
hại ra môi trường. Tranh ảnh về trồng rau sạch tại nhà, tranh vệ sinh môi trường,...
 3 
 + Phiếu học tập.
 + Dùng hình ảnh CNTT về các loại thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc , hậu quả 
khi ăn phải, hiệu ứng nhà kính,...thông qua hiệu ứng CNTT làm cho bài học sinh động hơn. 
 - Học sinh: nghiên cứu kĩ nội dung bài học, thu thập tranh ảnh thực phẩm bị nhiễm 
trùng, nhiễm độc và tranh ảnh về thực phẩm an toàn.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học. 
 - Mục tiêu: HS nắm các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm, 
ý thức bảo vệ thực phẩm như mục tiêu bài học đề ra.
 - Nội dung: Đảm bảo theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Cách tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ( 2- 4) hs. Các nhóm 
đọc thông tin và quan sát tranh ảnh thảo luận nhóm hoặc cá nhân để hoàn thành từng nội 
dung.
 - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, quan sát, hỏi đáp,...
 - Phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động của học sinh: có thể kiểm tra đánh giá 
kết quả thảo luận của các nhóm hoặc kiểm tra khi kết thúc bài học.
 - GV tự rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy.
7. Đánh giá kết quả học tập. 
 * Giáo viên:
 Quá trình kiểm tra đánh giá được thực hiện dưới dạng bài viết. Mỗi học sinh làm 
một bài với nội dung câu hỏi sau.
 Câu 1: Nêu các biện pháp hạn chế nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm?
 Câu 2: Tại địa phương em có những tác nhân nào gây nhiễm trùng,nhiễm độc thực 
phẩm? Theo em khắc phục nhiễm trùng,nhiễm độc thực phẩm bằng cách nào?
 * Học sinh.
 Trong hoạt động dạy học, tiếp thu kiến thức học sinh tự đánh giá kết quả lẫn nhau 
qua các lần thảo luận nhóm.
8. Các sản phẩm của học sinh.
 - Là kết quả sau khi chấm bài kiểm tra. Đặc biệt các em biết tích hợp kiến thức của 
các môn học để làm bài.
 - Kết quả những học sinh có ý trồng và chăm sóc thực phẩm xung quanh nhà, khu 
viên trường, có ý thức vệ sinh và bảo vệ môi trường sống.
 Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em học sinh không chỉ giỏi một môn mà 
cần biết kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát triển 
toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những sản phẩm này sẽ giúp người giáo viên không 
ngừng trau dồi kiến thức của các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt hiệu quả 
cao hơn.
 4 
Tuần Ngày soạn:
Tiết 
 Bài 16 : VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức:
 - Các biện pháp hạn chế nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Ý thức bảo vệ môi trường 
sống.
 - Hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi 
trường.
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nguồn nước ở các nước phát triển.
 - Những hậu quả do ô nhiễm không khí, nước gây ra cho thiên nhiên và con người 
trong đới và có tính chất toàn cầu.
 - Nội dung Nghị định thư Ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm không khí, 
bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất.
 2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, thu thập thông tin; 
 - Kĩ năng hoạt động nhóm
 - Kĩ năng trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước tập thể
 3. Thái độ: GD ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ môi 
trường.
II. Chuẩn bị
 * Thầy: - Tranh phóng to thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc. Hậu quả nhiễm trùng, 
nhiễm độc ; phiếu học tập.
 - Tư liệu về nhiễm trùng, nhiễm độc
 - Tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm, tranh ảnh về xử lí rác thải, trồng rừng, 
trồng rau sạch.
 * Trò: Thu thập thông tin thực tế.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định lớp.(1P)
 2. Kiểm tra bài cũ.(5P)
 - Những biểu hiện nào chứng tỏ cơ thể người bị thiếu chất?
 - Cần phải làm gì để cơ thể con người phát triển khỏe mạnh?
 3. Nội dung bài mới.(34P)
 * Giới thiệu bài: GV lấy một ví dụ ở địa phương nội dung nói về hậu quả của nhiễm trùng, 
nhiễm độc thực phẩm? Làm thế nào để có thể hạn chế nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm. 
Để trả lời vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.(1P)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (8P) I. Vệ sinh thực phẩm:
Thế nào là nhiễm trùng, 1. Thế nào là nhiễm trùng, 
nhiễm độc thực phẩm: nhiễm độc thực phẩm:
- GV trình chiếu hình ảnh và 
 5 
vốn kiến thức chuẩn bị sẵn ở 
nhà thảo luận nhóm:
+? Hậu quả của việc thực phẩm 
bị nhiễm trùng, nhiễm độc đối 
với cơ thể con người 
Thực phẩm bị nhiễm trùng:
 - HS quan sát hình 
 - Thảo luận nhóm. Các 
 nhóm cử đại diện trình 
 bày kết quả. 
 6 
 - HS quan sát hình 
 - Thảo luận nhóm. Các *Sự xâm nhập của vi khuẩn 
 nhóm cử đại diện trình có hại vào thực phẩm được 
Ăn hàng rong không đảm bảo vệ bày kết quả. gọi là nhiễm trùng thực 
sinh phẩm.
 - HS quan sát hình 
Thực phẩm nhiễm độc:
Do ngâm hóa chất
 - HS quan sát hình
Lạm dụng chất tạo nạc cho heo
 7 
 HS quan sát
Sử dụng thuốc phì
 HS quan sát
Dưa hấu tự xì bọt
 HS quan sát
Sử dụng thuốc tăng trưởng 
nhanh
 8 
 HS: Chú ý lắng nghe
Bơm tạp chất cho tôm
 - HS quan sát.
Sử dụng hàn the quá liều lượng 
 HS: Chú ý lắng nghe
 * Sự xâm nhập của chất độc 
Hiện nay, các loại hóa chất thường vào thực phẩm, gọi là sự 
được nhưng kẻ trục lợi dùng để bảo nhiễm độc thực phẩm.
quản thực phẩm như: axit benzoic, 
axit ascorbic (vitamin C), sulfur 
dioxit (SO2), BHA (butyl 
hydroxyanisol), các chất kháng khuẩn 
như canxi propionat, natri nitrat 
(NaNO3), natri nitrit (NaNO2), K2-
EDTA. Ngoài ra còn một số chất 
khác cũng đã từng xuất hiện như: 
formaldehyt, glutaraldehyt để diệt 
 9 
côn trùng, rượu ethanol và metyl 
chloro isothiazolinon... 
 HS lắng nghe.. 
Lạm dụng thuốc tăng trưởng lên 
thực phẩm để đạt hiệu quả
 HS qua sát, trả lời. 
 HS thảo luận nhóm để 
 trả lời câu hỏi.
GV: Cơ thể con người ăn phải 
thực phẩm bị nhiễm trùng, 
nhiễm độc sẽ có biểu hiện nào? 
 10 
 HS: Cần xử lý các Khi ăn phải món ăn bị nhiễm 
 loại nước thải, cải tạo trùng, nhiễm độc thì sẽ rối 
 môi trường nước. loạn hệ tiêu hóa, hoặc dẫn 
 đến tử vong.
Ngoài ra lượng khí thải của các 
nhà máy còn có ảnh hưởng như 
thế nào đến môi trường? 
 11 
Lượng nước thải của các khu 
công nghiệp cũng có ảnh hưởng 
rất lớn đến môi trường
Tầng ô zôn bị thủng do lượng 
khí độc hại thải ra quá nhiều gây 
ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
 HS: Không đốt rác, 
 rơm rạ bừa bãi, trồng 
 nhiều cây xanh 
 Khi thu gom rác cần 
 phải phân loại rác:
 - Xử lí thành phân bón.
 - Tái sử dụng.
 - Tái chế chất thải.
GV: Bổ sung Nghị định thư Ki- HS: Vì cây xanh sẽ 
ô-tô là một nghị định liên quan hấp thu khí các bô nic 
đến chương trình khung về biến thải ra khí ô xi làm 
đổi khí hậu mang tầm quốc tế bầu không khí trong 
của Liên Hợp Quốc với mục lành.
tiêu cắt giảm lượng khí thải gây 
Hiệu ứng nhà kính. Văn bản 
được kí kết vào ngày 
11/12/1997 tại hội nghị các bên 
tham gia nhóm hợp tại Ki-ô-tô 
và chính thức có hiệu lực vào 
ngày 16/12/2005(Riêng Hoa Kì 
không tham gia).(tích hợp môn 
sử) 
Liên hệ địa phương
GV: Bản thân các em đã có 
những việc làm gì để hạn chế 
 12 
ô nhiễm môi trường không 
khí?(Tích hợp môn GDCD)
GV: Cho biết vì sao phải trồng 
nhiều cây xanh?
(Tích hợp kiến thức môn sinh 
học 6)
GV: Biển Bạc Liêu cũng có ô 
nhiễm do sự cố tràn dầu. Là HS 
các em nên tích cực tham gia 
các cuộc vận động bảo vệ môi 
trường trong đó có môi trường 
nước. (Tích hợp môn địa lí, 
GDCD và kiến thức thực tế giáo 
dục HS) 
GV: Có bảo vệ được môi trường 
không bị ô nhiễm thì các thế hệ 
hiện tại và tương lai mới được 
sống trong bầu không khí trong 
lành, một môi trường không bị ô 
nhiễm, đó là sự bền vững.(Tích 
hợp GD môi trường).
Để bảo vệ cơ thể con người 
chúng ta cần chọn thực phẩm ở 
những nơi có uy tín như siêu thị
 13 
 2. Nhiệt độ có ảnh hưởng 
 đến vi khuẩn:
 +Từ - 20 0C -100 C : Là 
 nhiệt độ vi khuẩn không sinh 
 nở nhưng cũng không chết. 
 - HS: Thảo luận 2 phút 
 -Trả lời
Ăn chín uống sôi không dùng 
thực phẩm , món ăn tái
 HS trả lời
GV: Em hãy cho biết nhiệt độ 
có ảnh hưởng như thế nào đối 
với vi khuẩn? +Từ 00 C 370 C : Là nhiệt 
Giải thích.=> kết luận độ nguy hiểm vi khuẩn sinh 
- Không ăn thực phẩm tái đông. nở mau chóng.
Bởi khi tái đông thực phẩm, vô 
tình đã làm cho quá trình hư hại 
 14 
tăng lên gấp nhiều lần.Bất kỳ tế 
bào nào thoát khỏi quá trình bị 
phá vỡ khi thực phẩm được 
đông lạnh lần đầu đều đứng 
trước nguy cơ tiếp tục bị phá vỡ 
lần nữa.
 Hs quan sát + Từ 50 0C 80 0C : Nhiệt 
 độ này vi khuẩn không thể 
 sinh nở nhưng cũng không 
 chết hoàn toàn.
 Hs quan sát
Tuy nhiên thời gian sử dụng tốt 
nhất là trong vòng một tuần.
 + Từ 100 0C 115 0C : 
 Hs quan sát Nhiệt độ an toàn trong nấu 
 nướng vi khuẩn bị tiêu diệt.
 Hs quan sát
Nhiệt độ thích hợp vi khuẩn 
phát triển mạnh, nhanh chóng
 15 
Nhiệt độ tái chín thực phẩm
Vi khuẩn không chết hoàn toàn
Nhiệt độ 100 0C an toàn tuyệt 
đối.
 4. Củng cố.(3P)
 - Em hiểu thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?
 - Tại địa phương em có những tác nhân nào nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm ? Theo 
em phải khắc phục nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? 
 5. Hướng dẫn hs tự học- làm bài tập và soạn bài mới.(1P)
 16 
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK
 - Các nhóm chuẩn bị nội dung: thực phẩm dẽ bị nhiễm trùng, nhiễm độc.
 IV. Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
 17

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tich_hop_lien_mon_cong_nghe_6_bai_16_ve_sinh_an_toan.doc