Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 14 đến 22 - Năm học 2010-2011

Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 14 đến 22 - Năm học 2010-2011

I. Mục tiêu:

* Kiến thức: HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

* Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác của học sinh khi áp dụng quy tắc

* Thái độ: Cẩn tận, chính xác, tích cực trong khi học

II. Chuẩn bị:

* Thầy: + Mô hình một trục số nằm ngang.

 + Bảng phụ ghi chú ý (trang 71), nhận xét (trang 72) và bài tập Đúng / sai.

* Trò: + Thước kẻ có chia đơn vị

III. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định lớp:

2. Kim tra bài cũ:7’

- HS1: Tập Z các số nguyên bao gồm các số nào?

+ Viết ký hiệu:

+ Chữa bài tập số 12 trang 56 SBT

Tìm các số đối của các số:

 +7; +3; -5; -2; -20

- HS 2: Sửa bài 10 trang 71 SGK

Viết các số biểu thị các điểm nguyên trên tia MB?

Hỏi: So sánh giái trị số 2 và số 4, so sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số.

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên (20 phút)

GV hỏi toàn lớp: Tương tự so sánh giá trị số 3 và số 5. Đồng thời so sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số.

Rút ra nhận xét về so sánh 2 số tự nhiên.

 Một HS trả lời 3 < 5.="" trên="" trục="" số,="" điểm="" 3="" ở="" bên="" trái="" của="" điểm="">

Nhận xét: Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn và trên trục số (nằm ngang) điểm biểu diễn của số nhỏ hơn nằm bên trái điểm biểu diễn của số lớn hơn. I. So sánh hai số nguyên.

Tương tự với việc so sánh hai số nguyên: Trong hai số nguên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia a nhỏ hơn b: a <>

hay b lớn hơn a: b > a HS nghe GV hướng dẫn phần tương tự với số nguyên

 Trong hai số nguên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia a nhỏ hơn b: a <>

hay b lớn hơn a: b > a

 

doc 62 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 26/02/2021 Lượt xem 52Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tuần 14 đến 22 - Năm học 2010-2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 14 Ngày soạn: 10/11/2010
Tiết 40 Ngày dạy: 
§2. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0, số nguyên âm. Biết biểu diển số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của một số nguyên.
* Kỹ năng: HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
* Thái độ: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
II. Chuẩn bị:
* Thầy: + Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu.
	 + Hình vẽ trục số nằm ngang, trục thẳng đứng.
* Trò: + Thước kẻ có chia đơn vị
	 + Ôn tập kiến thức bài “Làm quen với số nguyên âm” và làm các bài tập đã cho
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: 7’
- HS1: Lấy 2 VD thực tế trong đó có số nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số nguyên đó.
- HS2: Chữa bài tập 8 (55-SBT).
Vẽ 1 trục và cho biết:
a) Những điểm cách điểm 2 ba đơn vị?
b) Những điểm nằm giữa các điểm -3 và 4?
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Số nguyên (18 ph)
- Đặt vấn đề : vậy với các đại lượng có 2 hướng ngược nhau ta có thể dùng 2 số nguyên để biểu thị chúng.
- Sử dụng trục số HS đã vẽ để giới thiệu số nguyên dương, số nguyên âm, tập Z.
Ghi bảng:
Hỏi: Em hãy lấy ví dụ về số nguyên dương, số nguyên âm?
- Cho HS làm bài tập 6 (70)
- Vậy tập N và Z có một quan hệ
- Theo dõi
- HS lấy VD về số nguyên:
- HS làm:
- Lấy ví dụ
-4 Î N Sai; 4 Î N Đúng
 0 Î Z Đúng; 5 Î N Đúng
I. Số nguyên:
+ Số nguyên dương: 1; 2; 3
(Hoặc còn ghi +1; +2; +3)
+ Số nguyên âm: -1; -2; -3
Z = {; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; }
Chú ý: SGK
như thế nào?
N
Z
Nhận xét: số nguyên thường được sử dụng để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
- Cho HS làm bài tập số 7 và số 8 trang 70
- Các đại lượng trên đã có quy ước chung về dương âm. Tuy nhiên trong thực tiễn ta cũng rút ra quy ước.
- Ví dụ (SGK) GV đưa hình vẽ 38 lên bảng phụ.
- Cho HS làm ?1
Cho HS làm tiếp ?2, GV vẽ hình 39 lên bảng phụ.
Trong bài toán trên điểm(+1) và (-1) cách đều điểm A và nằm về hai phía của điểm A. Nếu biểu diễn trên trục số thì (+1) và (-1) cách đều gốc O. Ta nói: (+1) và (-1) là hai số đối nhau.
	-1Î N Sai
- N là tập con của Z
- Gọi 1 HS đọc phần chú ý của SGK.
- HS lấy VD về các đại lượng có hai hướng ngược nhau để minh họa như: nhiệt độ trên dưới 0o. Độ cao, độ sâu.
Số tiền nợ, số tiền có; thời gian trước, thời gian sau Công Nguyên
- Theo dõi
- HS làm ?1
	Điểm C: +4 km
	Điểm D: -1 km
	Điểm E: -4 km
HS làm ?2
Chú sên cách A 1m về phía trên (+1)
Chú sên cách A 1m về phía dưới (-1)
?1
	Điểm C: +4 km
	Điểm D: -1 km
	Điểm E: -4 km
?2
+ Chú sên cách A 1m về phía trên (+1)
+ Chú sên cách A 1m về phía dưới (-1)
Hoạt động 2: Số đối (10 ph)
- GV vẽ 1 trục số nằm ngang và yêu cầu HS lên bảng biểu diễn số 1 và (-1), nêu nhận xét.
- Tương tự với 2 và (-2)
- Tương tự với 3 và (-3)
- Ghi 1 và (-1) là 2 số đối nhau hay là số đối của (-1); (-1) là số đối của 1.
- GV yêu cầu HS trình bày tương tự với 2 và (-2), 3 và (-3) 
- Cho HS làm ?4
Tìm số đối của mỗi số sau:7;-3;0 
HS nhận xét: Điểm 1 và (-1) cách đều điểm O và nằm về hai phía của O.
Nhận xét tương tự với 2 và (-2); 3 và (-3)
HS nêu được:2 và (-2) là hai số đối nhau; 2 là số đối của (-2); (-2) là số đối của 2
Số đối của 7 là (-7)
Số đối của (-3) là 3
Số đối của 0 là 0
II. Số đối:
Số đối của 7 là (-7)
Số đối của (-3) là 3
- Số đối của 0 là 0
 4: Củng cố (8 ph)
- Người ta thường dùng số nguyên để hiển thị các đại lượng như thế nào? Ví dụ
(HS: Số nguyên thường được xử dụng để biểu thị các đại lượng có 2 hướng ngược nhau.)
- Tập Z các số nguyên bao gồm những số nào? Tập N và Z quan hệ với nhau như thế nào? VD?
Trên trục số, hai số đối nhau có đặc điểm gì? (bài 9/ 71)
 5: Hướng dấn về nhà: (2 ph)
Bài 10/71 SGK – Bài 9 à 16 SBT
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 14 Ngày soạn: 11/11/2010
Tiết 41 Ngày dạy: 
§3. THỨ TỰ TẬP HỢP TRONG CÁC SỐ NGUYÊN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
* Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác của học sinh khi áp dụng quy tắc
* Thái độ: Cẩn tận, chính xác, tích cực trong khi học
II. Chuẩn bị:
* Thầy: + Mô hình một trục số nằm ngang.
 + Bảng phụ ghi chú ý (trang 71), nhận xét (trang 72) và bài tập Đúng / sai.
* Trò: + Thước kẻ có chia đơn vị
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kim tra bài cũ:7’
- HS1: Tập Z các số nguyên bao gồm các số nào?
+ Viết ký hiệu:
+ Chữa bài tập số 12 trang 56 SBT
Tìm các số đối của các số:
	+7; +3; -5; -2; -20
- HS 2: Sửa bài 10 trang 71 SGK
Viết các số biểu thị các điểm nguyên trên tia MB?
Hỏi: So sánh giái trị số 2 và số 4, so sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số.
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên (20 phút)
GV hỏi toàn lớp: Tương tự so sánh giá trị số 3 và số 5. Đồng thời so sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số.
Rút ra nhận xét về so sánh 2 số tự nhiên.
Một HS trả lời 3 < 5. Trên trục số, điểm 3 ở bên trái của điểm 5.
Nhận xét: Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn và trên trục số (nằm ngang) điểm biểu diễn của số nhỏ hơn nằm bên trái điểm biểu diễn của số lớn hơn.
I. So sánh hai số nguyên.
Tương tự với việc so sánh hai số nguyên: Trong hai số nguên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia a nhỏ hơn b: a < b
hay b lớn hơn a: b > a
HS nghe GV hướng dẫn phần tương tự với số nguyên 
Trong hai số nguên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia a nhỏ hơn b: a < b
hay b lớn hơn a: b > a
- Khi biểu diễn  số nguyên b (GV đưa ra nhận xét lên bảng phụ).
- Cho HS làm ?1 
(GV nên viết sẳn lên bảng phụ để HS điền bào chổ trống).
- GV giới thiệu chú ý số liền trước, số liền sau, yêu cầu HS lấy VD.
Cho HS làm ?2
GV hỏi:
- Mọi số nguyên dương so với số 0 thế nào?
- So sánh hai số nguyên âm với số 0, số nguyên âm với số nguyên dương.
- GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 12,13 trang 73 SGK.
- Cả lớp làm ?1
- Lần lượt 3 HS lên bảng điền các câu a; b; c. Lớp nhận xét. 
- Ví dụ: -1 là số liền trước của số 0; +1 là số liền sau của số 0.
- HS làm ?2 và nhận xét vị trí các điểm trên trục số.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc nhận xét sau ?2 ở SGK
- Các nhóm HS hoạt động. GV cho chữa bài của một vài nhóm
Hoạt động 2: Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên (16 phút)
- GV hỏi: cho biết trên trục số, hai số đối nhau có đặc điểm gì?
- Điểm (-3), điểm 3 cách điểm 0 bao nhiêu đơn vị?
- GV yêu cầu HS trả lời ?3
- GV trình bày khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a
(SGK)
Ký hiệu: 
VD: ; ; 
- GV yêu cầu HS làm ?4 viết dưới dạng ký hiệu
- Qua các ví dụ, hãy đưa ra nhận xét.
- GTTĐ của số 0 là gì?
- GTTĐ của số nguyên dương là gì?
-GTTĐ của số nguyên âm là gì?
- GTTĐ của hai số đối nhau như thế nào?
- HS: Trên trục số hai số đối nhau cách đều điểm 0 và nằm về hai phía của điểm 0.
- Điểm (-3) và 3 cách điểm 0 là 3 đơn vị.
- HS trả lời ?3
- HS nghe và nhăc lại khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.
 -HS:;  ; ; ; = 0
- HS rút ra:
- GTTĐ của số 0 là 0
- GTTĐ của một số nguyên là chính nó.
- GTTD của số nguyên âm là số đối của nó.
- GTTĐ của hai số đỗi nhau thì bằng nhau.
- Trong hai số nguyên âm, số lớn hơn có GTTĐ nhỏ hơn.
II. Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên:
4.Củng cố :Đã củng cố từng phần
5. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Kiến thức: nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên.
Học thuộc các nhận xét trong bài.
Bài tập số 14 trang 73 SGK, bài 16, 17 luyện tập SGK
Bài tập từ số 17 đến 22 trang 57 SBT
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 14 Ngày soạn: 10/11/2010
Tiết 42 Ngày dạy: 
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Củng cố khái niệm về tập Z, tập N. Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm GTTĐ của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau của một số nguyên
* Kỹ năng: HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ.
* Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc.
II. Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
* Trò: Học bài và làm bài tập.
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp: 1’
Kiểm tra bài cũ: 6’
 GV gọi hai HS lên kiểm tra.
HS1: Chữa bài tập 18 trang 57 SBT
Sau đó giải thích cách làm.
HS 2: Chữa bài tập 16 và 17 trang 73 – SGK.
Cho HS nhận xét kết quả.
Mở rộng: Nói tập Z bao gồm hai bộ phận là số tự nhiên và số nguyên âm có đúng không?
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
 Luyện tập (28 ph)
- Bài 18 /73 SGK:
Số nguyên a lớn hơn 2. Số a có chắc chắn là số nguyên dương không?
- GV vẽ trục số để giải thíchcho rõ và dùng nó để giải các phần của bài 18.
a, b, c : SGK
Bài 19 trang 73 SGK
Điền dấu “+” hoặc dấu “-“ vào chổ trống để được kết quả đúng (SGK)
- HS làm bài 18 / 73
Số a chắc chắn là số nguyên dương.
Không, số b có thể là số dương (1; 2) hoặc số 0
Không, số c có thể là 0.
Chắc chắn
HS làm bài 19 trang 73.
a) 0 < +2	b) -15 < 0
c) -10 < -6	d) +3 < +9
-10 < +6	-3 < +9
Bài 18 /73 SGK:
Số a chắc chắn là số nguyên dương.
Không, số b có thể là số dương (1; 2) hoặc số 0
Không, số c có thể là 0.
d) Chắc chắn
Bài 19 trang 73 SGK
a) 0 < +2	b) -15 < 0
c) -10 < -6	d) +3 < +9
-10 < +6	-3 < +9
Bài 21 trang 73 (SGK)
Tìm số đối của một số nguyên sau: -4; 6; ; ; 4 và thêm số: 0
+ Nhắc lại: thế nào là hai số đối nhau?
HS làm bài 21 trang 73
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
 có số đối là -5
 có số đối là -3
4 có số đối là -4
Bài 21 trang 73 (SGK)
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
 có số đối là -5
 có số đối là -3
4 có số đối là -4
Bài 20 trang 73
a) - b) .
c) : d) + 
- Nhắc lại quy tắc tính GTTĐ của một số nguyên.
- Bài 22 trang 74 (SGK)
Tìm số liền sau của mỗi số nguyên sau: 2; -8; 0; -1
b) Tìm số liền trước của mỗi số nguyên: -4; 0; 1; -25
c) Tìm số nguyên a biết số liền sau là một số nguyên dương, số liền sau a là một số nguyên âm.
(GV nên dùng trục số để HS dể nhận biết).
Nhận xét gì về vị trí của số liền trước, số liền sau trên trục số?
- Bài tập 32 trang 58 SBT
Cho A = {5; -3; 7; -5}
Viết tập hợp B gồm các phần tử của A và các số đối của chúng.
Viết tập hợp C gồm các phần tử của A và các GTTĐ của chúng.
Chú ý: Mỗi phần tử của tập hợp chỉ liệt kê một lần.
0 có số đối là 0.
- HS cùng làm, sau đó gọi hai em lên bảng sữa bài.
- HS làm bài 22 trang 74
Số liền sau của số 2 là 3.
	Số liền sau của -8 là -7
	Số liền sau của 0 là 1
	Số liền s ... ..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần 19 Ngày soạn: /12/09
Tiết 60 Ngày dạy: /12/09
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chyển vế, tính chất đẳng thức và giới thiệu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế để tính nhanh, tính hợp lý.
* Thái độ:
- HS biết vận dụng kí6n thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kim tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
HS1:
- Phát biểu quy tắc chuyển vế.
- Làm bài 63 tr.87 SGK: tìm số nguyên x biết:
 3 + ( -2) + x = 5
HS 2:
- Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc.
- Làm bài 92 tr.65 SBT
Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
(18 + 29) + (158 – 18 – 29)
(13 – 135 + 49) – (13 + 49)
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và sửa bài của HS dưới lớp.
Lưu lại hai bài trên góc bảng.
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
HS1:Phát biểu quy tắc chuyển vế. 3 + ( -2) + x = 5
 x = 5 – 3 + 2
 x = 4
HS2: Phát biểu qua tắc dấu ngoặc.
a) = (18 – 18) + (29 – 29) + 158 
 = 158
b) = (13 – 13) + (49 – 49) - 135
 = -135
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)
Bài 70 tr.88 SGK
a) 3784 + 23 – 3785 – 15
b) 21 +22 +23 +24 –11 –12 – 13 – 14
GV gợi ý:
Cách nhóm.
Thực hiện phép tính.
Nhắc lại quy tắc cho các số hạng vào trong dấu ngoặc
Bài 71 tr.88 SGK: Tính nhanh
a) – 2001 + (1999 + 2001)
Hs làm bài dưới sự gợi ý của GV:
a) = (3784 – 3785) + (23 – 15)
 = - 1 + 8 = 7
b) = (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 – 14)
 = 10 + 10 + 10 +10 = 40
Bài 70 tr.88 SGK
a) 3784 + 23 – 3785 – 15 = (378 –3785) + (23 – 15)
= - 1 + 8 = 7
b) 21 +22 +23 +24 –11 –12 – 13 – 14
= (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 – 14)
= 10 + 10 + 10 +10 = 40
Bài 71 tr.88 SGK: Tính nhanh
b) (43 – 863) – (137 – 57)
GV nêu đề bài rồi gọi 2 HS lên bảng, các HS khác làm bài vào trong bảng phụ
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm và phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
Bài 66 tr.87 SGK: Tìm số nguyên x biết: 4 – (27 – 3) = x – (13 – 4)
- Có những cách làm nào? 
Bài 104 tr.66 SBT: Tìm số nguyên x biết: 9 – 25 = (7 – x) – (25 + 7)
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế.
Bài 101 tr.66 SBT: Đối với bất đẳng thức ta cũng có các tính chất sau đây (tương tự như đối với đẳng thức)
Nếu a > b thì a + c > b + c
Nếu a + c > b + c thì a > b
Trên cơ sở các tình chất này,ta cũng có quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức.
Bài 68 tr.87 SGK
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài lên bảng.
a) = -2001 + 1999 + 2001
 = (-2001 + 2001) + 1999
 = 1999
b) = (43 + 57) – (863 + 137)
 = 100 – 1000 = -900
HS trả lới câu hỏi và làm bài tập
Cách 1: 4 – 24 = x – 9
 4 – 24 + 9 = x
 x = -11
Cách 2: 4 – 27 + 3 x – 13 + 4
 -27 + 3 + 13 = x
 x = -11
Hs làm theo hai cách tương tự như bài trên
HS làm theo yêu cầu của GV
HS phát biểu quy tắc chuyển vế của bất đẳng thức.
HS áo dụng quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức đa73 giải thích
HS lên bảng làm bài tập:
Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm ngoái là: 27 – 48 = -21
Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm nay: 39 – 24 = 15
a) – 2001 + (1999 + 2001)
= -2001 + 1999 + 2001
= (-2001 + 2001) + 1999
= 1999
b) (43 – 863) – (137 – 57)
= (43 + 57) – (863 + 137)
= 100 – 1000 = -900
Bài 66 tr.87 SGK:
4 – 24 = x – 9
4 – 24 + 9 = x
x = -11
Bài 101 tr.66 SBT:
Khi chuyển 1 số hạng từ vế này sang vế kia của 1 bất đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó. 
Bài 68 tr.87 SGK
Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm ngoái là: 
 27 – 48 = -21
Hiệu số bàn thắng thua của đội đó năm nay:
 39 – 24 = 15
Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)
- Phát biểu lải quy tắc bỏ dấu ngoặc, cho vào trong ngoặc.
- Phát biểu quy tắc chuyển vế trong đẳng thức, bất đẳng thức. So sánh 
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
+ BTVN: 137, 138 tr.53 (SGK) + 169, 170, 174, 175 (SBT)
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 17 Ngày soạn: /12/09
Tiết Ngày dạy: /12/09
ÔN TẬP HỌC KỲ I (tt)
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 3, cho 5, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung, ƯCLN và BCNN
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm các số hoặc tổng chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9. Rèn luyện kĩ năng tìm ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều số.
* Thái độ: HS vận dụng kiến thức trên vào các bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, thước thẳng. Bảng phụ “Dấu hiện chia hết”, “Cách tính ƯCLN và BCNN” và bài tập
* HS: Thước có chia độ. Làm các câu hỏi ôn tập vào vở. Bảng nhóm
III. Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp:
Kim tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8ph)
- GV: nêu câu hỏi, kiểm tra
+ HS: phát biểu quy tắc tìm GTTĐ một số nguyên. Chữa bài 29 trang 58 SBT
Tính giá trị các biểu thức
a) 
b) 
c) 
d) 
+ HS2: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
- Chữa bài 57 trang 60 SBT: Tính
248 + (-12) + 2064 + (-236)
(-298) + (300) + (-302)
- HS1: Phats biểu 3 quy tắc tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
Chữa bài 29
= 6 – 2 = 4
= 5. 4 = 20
 20 : 5 = 4
= 247 + 47 = 294
- HS2: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên.
Chữa bài 57 SBT:
a) = [248 + (-12) + (-236)] + 2064
	= 2064
b) = [(-298) + (-302)] + 300
 	= (-600) + (-300) = (-900)
Hoạt động 2 (20ph)
- Ôn tập về tính chất chia hết và dấu hiện chia hết, số nguyên tố và hợp số
Bài 1: Cho các số 160; 534; 2511; 48309; 3825
Hỏi: trong các số đã cho:
a) Số nào chia hết cho 2
b) Số nào chia hết cho 3
Cho HS hoạt động nhóm trong thời gian 4 ph rồi gọi một nhóm lên bảng trình bày câu a, b, c, d
Cho HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
c) Số nào chia hết cho 9
d) Số nào chia hết cho 5
e) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
f) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia
Gọi tiếp nhóm thứ hai lên bảng trình bày câu e, f, g
HS trong lớp nhận xét và bổ sung
* tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3
* Số có dạng bao giừo cũng chia
 hết cho 3
g) Số nào vuù¨ chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9
Bài 2: Điền chữ số vào dấu * để:
1*5* chia hết cho cả 5 và 9
*46* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9
Bài 3: Chứng tỏ rằng:
tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3
Số có dạng bao giừo cũng chia hết cho 11
= + 
= . 1000 + 
= (1000 + 1) = 1001. 
Bài 4: Các số nguyên sau là số nguyên tố hay hợp số? Giải thích
a = 717
b = 6.5 + 9.31
	c) 3.8.5 – 9.13
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
HS làm rồi gọi hai em lên bảng trình bày:
1755, 1350
8460
HS làm câu a
Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là:
n + n + 1 + n + 2 = 3n + 3
= 3(n + 1)3
b) ( Tùy trình độ lớp dsau khi GV gợi ý, HS làm tiếp)
 = 1001. 
mà 1001 11 do đó 1001. 11
vậy số 11
HS làm bài tập 4
a = 717 là hợp số vì 7173
b = 3 (10 + 93) là hợp số vì 3(10 + 93) 3
c = 3(40 – 39) = 3 là số nguyên tố
 hết cho 11
= + 
= . 1000 + 
= (1000 + 1) 
= 1001. 
Bài 4: Các số nguyên sau là số nguyên tố hay hợp số? Giải thích
a) a = 717
b) b = 6.5 + 9.31
c) 3.8.5 – 9.13
Hoạt động3: 5ph
Ước chung, bội chung, UCLN, BCNN
bài 5: Cho 2 số 90 và 252
- Hãy cho biết BCNN(90; 252) gấp bao nhiêu lần UCLN của hai số đó
- Hãy tìm tất cả UC của 90 và 252
- Hãy cho biết ba bội chung của 90 và 252.
GV hỏi: Muốn biết BCNN gấp bao nhiêu lần ƯCLN(90; 252) trước tiên ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều số.
- GV gọi hai HS lên bảng phân tích 90 và 252 ra thừa số nguyên tố.
- Xác định ƯCLN, BCNN của 90 và 252
- Vậy BCNN(90; 252) gập bao nhiêu lần UCLN của hai số đó?
- Tìm tất cả UC của 90 và 252, ta phải làm thế nào?- Chỉ ra ba bội chung của 90 và 252. Giải thích cách làm
HS: ta phải tìm BCNN và ƯCLN của 90 và 252
	90	2	252	2
	45	3	126	2
	15	3	63	3
	5	5	21	3
90 = 2.32.5	252 = 22.32.7
UCLN(90; 252) = 2.32 = 18
BCNN(90; 252) = 22.32.5.7 = 1260
BCNN(90;252) gấp 70 lần UCLN(90; 252)
Ta phải tìm tất cả các UC của UCLN
Các UC của 18 là 1; 2; 3; 6; 9; 18
Vậy UC(90;252)= {1;2; 3;6;9;8}
Ba bội chung của 90 và 252 là: 1260; 2520; 3780 (hoặc số khác).
Cho 2 số 90 và 252
Hãy cho biết BCNN(90; 252) gấp bao nhiêu lần UCLN của hai số đó
Hãy tìm tất cả UC của 90 và 252
Hãy cho biết ba bội chung của 90 và 252.
UCLN(90; 252) = 2.32 = 18
BCNN(90; 252) = 22.32.5.7 = 1260
BCNN(90;252) gấp 70 lần UCLN(90; 252)
IV. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docSo hoc 6 tuan 14-22.doc