Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 88: Luyện tập - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thị Hết

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 88: Luyện tập - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thị Hết

1. Mục tiêu:

1.1 Kiến thức: HS biết vận dụng được quy tắc chia phân số trong giải bài toán.

1.2 Kỹ năng: Có kĩ năng tìm số nghịch đảo của một số khác 0 và kỹ năng thực hiện phép chia phân số, tìm x.

1.3 Thái độ: Rèn luyện cẩn thận, chính xác khi giải toán.

2. Trọng tâm

- BT 90, 92

3. Chuẩn bị:

3.1 GV: Bảng phụ, máy tình.

3.2 HS: Bảng nhóm, máy tính.

4. Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

Lớp 6A1:

4.2 Kiểm tra miệng: ( Lồng vào phần sữa bài tập cũ)

4.3 Bài mới:

 Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Sữa bài tập cũ

GV gọi 3 HS lên bảng sửa bài 86; 87; 88/ 43 SGK.

HS1: Sửa bài 86 / 43 SGK.

HS2: Giải bài 87/ 43 SGK:

Trình bày câu a trên bảng.

Câu b, c trả lời miệng.

Kiểm tra vỡ bài tập 1 số HS ở dưới lớp.

Kết luận ?

HS3: Sửa bài 88/ 43 SGK.

Cả lớp nhận xét, đánh giá

GV nhận định ghi điểm

Hoạt động 2: Bài tập mới

HS giải bài 90 vào tập.

Gọi 1 HS lên bảng:

HS yếu bài 1a.

HS TB bài 1b.

HS giỏi bài 1c.

Trong khi HS làm bài tập

GV đi quan sát, xem vỡ bài tập và nhắc nhở.

Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài.

GV: Bài toán này là bài toán dạng nào ta đã biết.

-Toán chuyển động gồm những đại lượng nào?

-3 đại lượng có mối quan hệ như thế nào ? Viết công thức .

-Muốn tính thời gian Minh đi từ trường về nhà với v = 12 km/ h, trước hết ta cần tính gì?

-Gọi 1 HS trình bày bài giải.

1 HS đọc đề.

Cả lớp suy nghĩ.

1 HS trả lời miệng.

Quan sát bài giải, phát hiện kết quả đúng sai.

Phép chia có tính chất phân phối không?

Theo em giải đúng như thế nào?

 =

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: I/ Sửa bài tập cũ:

Bài 86/43 SGK

Tìm x biết:

a/

 x =

 x =

 x =

b/

 x =

x =

Bài 87/43 SGK

a/ Tính giá trị của mỗi biểu thức:

b/ So sánh số chia với 1

1 = 1 ; ;

c/ So sánh kết quả với số bị chia:

; ;

Bài 88/43 SGK

Chiều rộng của hình chữ nhật:

 (m)

Chu vi hình chữ nhật:

( (m)

II/ Bài tập mới:

Bài tập 90/ 43 SGK:

a/ x.

x =

x =

b/ x:

x =

c/

x =

d/

 x =

 x = =

e/

 x =

 x =

Bài 92/ 44 SGK:

Giải

Quãng đường Minh đi từ nhà tới trường là: 10. (km)

Thời gian Minh đi từ trường về nhà là:

2: 12 = 2. ( giờ).

Bài tập: chọn kết quả đúng :

Số nghịch đảo của là

A/ -12 B/ 12 C D/

Bài giải đúng hay sai:

 =

 =

III/ Bài học kinh nghiệm:

-Không được nhầm lẫn tính chất phép nhân phân số sang phép chia phân số.

-Phép chia phân số là phép toán ngược của phép nhân phân số.

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 33Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 88: Luyện tập - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thị Hết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LUYỆN TẬP
Tuần 29	ND: 26/3/2012
Tiết 88
1. Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: HS biết vận dụng được quy tắc chia phân số trong giải bài toán.
1.2 Kỹ năng: Có kĩ năng tìm số nghịch đảo của một số khác 0 và kỹ năng thực hiện phép chia phân số, tìm x.
1.3 Thái độ: Rèn luyện cẩn thận, chính xác khi giải toán.
2. Trọng tâm
- BT 90, 92
3. Chuẩn bị:
3.1 GV: Bảng phụ, máy tình.
3.2 HS: Bảng nhóm, máy tính.
4. Tiến trình: 
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Lớp 6A1: 	
4.2 Kiểm tra miệng: ( Lồng vào phần sữa bài tập cũ)
4.3 Bài mới:
	Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Sữa bài tập cũ
GV gọi 3 HS lên bảng sửa bài 86; 87; 88/ 43 SGK.
HS1: Sửa bài 86 / 43 SGK.
HS2: Giải bài 87/ 43 SGK: 
Trình bày câu a trên bảng.
Câu b, c trả lời miệng.
Kiểm tra vỡ bài tập 1 số HS ở dưới lớp.
Kết luận ?
HS3: Sửa bài 88/ 43 SGK.
Cả lớp nhận xét, đánh giá 
GV nhận định ghi điểm
Hoạt động 2: Bài tập mới
HS giải bài 90 vào tập.
Gọi 1 HS lên bảng:
HS yếu bài 1a.
HS TB bài 1b.
HS giỏi bài 1c.
Trong khi HS làm bài tập 
GV đi quan sát, xem vỡ bài tập và nhắc nhở.
Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài.
GV: Bài toán này là bài toán dạng nào ta đã biết.
-Toán chuyển động gồm những đại lượng nào?
-3 đại lượng có mối quan hệ như thế nào ? Viết công thức .
-Muốn tính thời gian Minh đi từ trường về nhà với v = 12 km/ h, trước hết ta cần tính gì?
-Gọi 1 HS trình bày bài giải.
1 HS đọc đề.
Cả lớp suy nghĩ.
1 HS trả lời miệng.
Quan sát bài giải, phát hiện kết quả đúng sai.
Phép chia có tính chất phân phối không?
Theo em giải đúng như thế nào?
 = 
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài 86/43 SGK
Tìm x biết:
a/ 
 x = 
 x =
 x = 
b/ 
 x = 
x = 
Bài 87/43 SGK
a/ Tính giá trị của mỗi biểu thức: 
b/ So sánh số chia với 1
1 = 1 ; ; 
c/ So sánh kết quả với số bị chia:
; ; 
Bài 88/43 SGK
Chiều rộng của hình chữ nhật:
 (m)
Chu vi hình chữ nhật:
( (m)
II/ Bài tập mới:
Bài tập 90/ 43 SGK:
a/ x.
x = 
x = 
b/ x:
x = 
c/ 
x = 
d/ 
 x = 
 x = = 
e/ 
 x = 
 x = 
Bài 92/ 44 SGK:
Giải
Quãng đường Minh đi từ nhà tới trường là: 10. (km)
Thời gian Minh đi từ trường về nhà là:
2: 12 = 2. ( giờ).
Bài tập: chọn kết quả đúng :
Số nghịch đảo của là
A/ -12 B/ 12 C D/ 
Bài giải đúng hay sai:
 = 
 = 
III/ Bài học kinh nghiệm:
-Không được nhầm lẫn tính chất phép nhân phân số sang phép chia phân số.
-Phép chia phân số là phép toán ngược của phép nhân phân số.
 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
-Bài tập SGK : 89; 91 / 44 SGK.
 SBT: 98; 99; 100 ; 105; 106; 107; 108/ 20-21.
* Đối với bài học ở tiết học sau:
-Đọc trước bài hỗn số – Số thập phân – Phần trăm.
5. Rút kinh nghiệm:	

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 88.doc