A. Mục tiêu
- Học sinh biết dự các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm "chia hết cho".
- Học sinh hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm "chia hết cho".
- Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: đèn chiếu và phim ghi bài tập, các kết luận trong SGK (khái niệm bội và ước, chú ý, các tính chất)
- Học sinh: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng, giấy trong, bút dạ, bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
7 * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đưa câu hỏi lên màn hình
- HS1: chữa bài 143 (SBT): so sánh với 0?
Hỏi: dấu của 1 tích phụ thuộc vào số thừa số nguyên âm như thế nào?
- HS2: Cho a, b N, Khi nào a là bội của b, b là ước của a.
Tìm: Ư(6) và B(6) trong N
- Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới
- HS1: làm bài rồi trả lời
- HS2: trả lời rồi làm bài
Tiết 66: bội và ước của một số nguyên
Mục tiêu
Học sinh biết dự các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm "chia hết cho".
Học sinh hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm "chia hết cho".
Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
Chuẩn bị
Giáo viên: đèn chiếu và phim ghi bài tập, các kết luận trong SGK (khái niệm bội và ước, chú ý, các tính chất)
Học sinh: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng, giấy trong, bút dạ, bảng phụ.
Các hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Ghi bảng
7’
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Giáo viên đưa câu hỏi lên màn hình
HS1: chữa bài 143 (SBT): so sánh với 0?
Hỏi: dấu của 1 tích phụ thuộc vào số thừa số nguyên âm như thế nào?
HS2: Cho a, b ẻN, Khi nào a là bội của b, b là ước của a.
Tìm: Ư(6) và B(6) trong N
Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới
HS1: làm bài rồi trả lời
HS2: trả lời rồi làm bài
17’
Hoạt động 2: Bội và ước của một số nguyên
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1
Khi nào ta nói 1 số tự nhiên a chia hết cho 1 số tự nhiên b ≠ 0?
Tương tự như vậy ta có khái niệm trong Z?
Căn cứ vào ?1, cho biết 6 là bội của những số nào? (-6) ?
Học sinh làm ?1.
Nhắc lại: nếu có q ẻ N sao cho a = b . q.
Học sinh đọc SGK
Học sinh quan sát ?1 để trả lời.
1. Bội và ước của một số nguyên
?1:6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)
- 6 = (-1).6 = 1.(-6) = (-2).3 = 2.(-3)
?2: a,b ẻ N, b ≠ 0. Nếu có q sao cho a = b . q thì a b
* ĐN: SGK
Ví dụ: - 9 là bội của 3 vì:
9 = 3 . (- 3)
6 và - 6 là bội của ±1, ±2, ±3, ±6
Cho học sinh làm ?3.
Gọi học sinh đọc phần chú ý SGK.
Tại sao 0 là bội của mọi số nguyên khác 0?
Tại sao số 0 không là ước của bất kỳ số nguyên nào?
Tại sao 1 và (-1) là ước của mọi số nguyên.
Tìm các ước chung của 6 và (-10)
Học sinh làm ?3
Đọc chú ý SGK.
Tìm ƯC(6,-10)
?3. Tìm hai bội của 6, hai ước của 6.
* Chú ý: SGK
ƯC(6,-10) = {±1, ±2}
8’
Hoạt động 3: Tính chất
Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc SGK và lấy ví dụ minh hoạ cho từng tính chất. Giáo viên ghi bảng.
Học sinh đọc SGK sau đó nêu lần lượt 3 tính chất và lấy ví dụ.
2. Tính chất:
a) a b và b c ố a c
VD: 12(-6) và (-6)(-3) ố 12(-3)
b) a b và m ẻ Z ố a . m b
VD: 6 (-3) ố (-2).6 (-3)
c) a c và b c ố (a±b) c
VD: 12 (-3), 9 (-3)ố(12± 9) (-3)
10’
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
Khi nào nói a b? Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm chia hết cho?
Hãy làm bài 101 SGK và 102 SGK.
Cho học sinh hoạt động nhóm bài 105
Kiểm tra vài nhóm.
2 học sinh lên bảng làm các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Học sinh hoạt động nhóm bài 105 (SGK)
3. áp dụng
1) Bài 101 (SGK):
Năm bội của 3, -3
2) Bài 102(SGK):
Tìm các ước của -3, 6, 11, -1
3) Bài 105(SGK): Điền vào ô trống
2’
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
Bài tập: 103, 104, 106 (SGK), 154, 157 (SBT)
Làm câu hỏi ôn tập chương II vào vở (Bổ sung: quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế)
Tài liệu đính kèm: