Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 63: Luyện tập - Nguyên Hoàng

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 63: Luyện tập - Nguyên Hoàng

1/ Mục tiêu:

a.Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên lũy thừa.

b.Kĩ năng: Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số.

c.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.

2/ Chuẩn bị:

GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi bài tập

HS: Học thuộc các tính chất

Làm các bài tập đã dặn về nhà

Xem trước các bài tập còn lại

3/ phương pháp : Vấn đáp, thảo luận, luyện tập và thực hành, diễn giảng .

4/ Tiến trình:

4.1 Ổn định: KDHS:61

4.2 KTBC: Kết hợp luyện tập

4.3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Bài tập cũ

GV: đưa câu hỏi kiểm tra lên bảng phụ

HS1: Phát biểu các tính chất của phép nhân các số nguyên. Viết công thức tổng quát.

Sữa bài tập 92a/ 95SGK:

Tính: (37-17).(-5)+23.(-13-17). (10đ)

HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a?

Sữa bài tập 94/ 95 SGK:

viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:

a/ (-5).(-5).(-5).(-5).(-5)

b/(-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) (10đ)

Hoạt động 2: Bài tập mới

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức:

Bài 92b/ 95 SGK:

Tính (-57).(67-34)-67.(34-57)

GV: hỏi : Ta có thể giải bài này như thế nào?

HS: Có thể thực hiện theo thứ tự : trong ngoặc trước, ngòai ngoặc sau:

GV: Có thể giải cách nào nhanh hơn ?

HS: Hoàn thành bài tập

GV: Làm như thế dựa trên cơ sở nào?

HS: nêu kiến thức áp dụng

Bài 96 / 95 SGK: Tính :

a/ 237(-26)+ 26.137

GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa trên tính chất giao hóan và tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

b/ 63.(-25)+ 25. (-23)

HS: hoàn thành

Lớp nhận xét bổ sung

GV: nhận xét phê điểm

Bài 97 / 95 SGK: So sánh:

a/ (-16).1253. (-8).(-4).(-3) với 0

GV: Tích này so với 0 thế nào?

HS: Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương.

b/ 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0

GV:Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm.

Dạng 2: Lũy thừa:

Bài 95/ 95 SGK:

Giải thích tại sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương cũng bằng chính nó.

HS: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)

Còn có: 13 = 1

 03 = 0

Bài 141 / 72 SBT:

GV:viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:

a/ (-8).(-3)3 .(+125)

GV: Viết (-8), (+125) dưới dạng lũy thừa.

b/ 27.(-2)3.(-7).49

Viết 27 và 49 dưới dạng lũy thừa?

HS: Hoàn thành bài tập

Lớp nhận xét bổ sung

GV: nhận xét phê điiểm

Bài tập nâng cao:

Tìm hai số tiếp theo của dãy số sau:

a/ -2; 4; -8; 16. . .

b/ 5; -25; 125; -625. . .

GV: gọi học sinh khá giỏi lên hoàn thành

(Quy luật: số thứ nhất nhân số thứ 2 -> số thứ ba, Số thứ nhất nhân số thứ ba -> số thứ tư )

HS: thực hiện

GV: nhận xét phê điểm

Hoạt động 3: Bai học kinh nghiệm

HS: nêu bài học kinh nghiệm rút ra từ các bài tập

GV: kết hợp ghi bảng

HS: ghi nhận

 I/ Sửa bài tập cũ:

SGK.

Bài tập 92a/ 95 SGK:

(37-17).(-5)+23.(-13-17).

= 20(-5)+23(-30)

= -100- 690

= -790

SGK

Bài tập 94/ 95 SGK:

a/ = (-5)5

b/= 63

II/ Bài tập mới:

Dạng 1: tính giá trị biểu thức:

Bài 92b/ 95 SGK:

(-57).(67-34)-67.(34-57)

= -57.33- 67.(-23)

=-1881 + 1541

=-340

cách 2:

= -57.67 – 57.(-34)- 67.34 – 67.(-57)

= -57.(67-67)-34(-57+67)

=-57.0-34.10

=-340

Bài 96/ 95 SGK:

a/ 237(-26)+ 26.137

 = 26. 137-26. 237

 =26( 137- 237)

 = 26. (-100)

 = -2600

 b/ 63.(-25)+ 25. (-23)

 = 25(-23)- 25. 63

 = 25.(-23- 63)

 = 25.(-86)

 = -2150

Bài 97/ 95 SGK:

a/ Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương.

b/ Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm.

Dạng 2: Lũy thừa:

Bài 95/ 95 SGK:

(-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)

Còn có: 13 = 1

 03 = 0

Bài 141 / 72 SBT:

a/ = (-2)3.(-3)3. 53

 = [(-2).(-3).5][(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]

 = 30.30.30

 = 303

b/ 27 = 33; 49 = 72= (-7)2

vậy :27.(-2)3.(-7).49

= 33.(-2)3.(-7).49

= 33.(-2)3.(-7).(-7)2

= [3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)]

= 42.42.42

=423

Bài tập nâng cao:

a/ -2; 4; -8; 16; -32; 64

b/ 5; -25; 125; -625; 3125; -15625. .

III/ Bai học kinh nghiệm

-Lũy thừa bậc chẵn của một số âm số dương.

-Lũy thừa bậc lẻ của một số âm số âm.

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 63: Luyện tập - Nguyên Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết: 63 LUYỆN TẬP
Ngày dạy:
1/ Mục tiêu:
a.Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên lũy thừa.
b.Kĩ năng: Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số.
c.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
2/ Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi bài tập 
HS: Học thuộc các tính chất
Làm các bài tập đã dặn về nhà 
Xem trước các bài tập còn lại 
3/ phương pháp : Vấn đáp, thảo luận, luyện tập và thực hành, diễn giảng .
4/ Tiến trình: 
4.1 Ổn định: KDHS:61	
4.2 KTBC: Kết hợp luyện tập 
4.3 Bài mới 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập cũ
GV: đưa câu hỏi kiểm tra lên bảng phụ
HS1: Phát biểu các tính chất của phép nhân các số nguyên. Viết công thức tổng quát.
Sữa bài tập 92a/ 95SGK:
Tính: (37-17).(-5)+23.(-13-17). (10đ)
HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a?
Sữa bài tập 94/ 95 SGK:
viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:
a/ (-5).(-5).(-5).(-5).(-5)
b/(-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) (10đ)
Hoạt động 2: Bài tập mới
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức:
Bài 92b/ 95 SGK:
Tính (-57).(67-34)-67.(34-57)
GV: hỏi : Ta có thể giải bài này như thế nào?
HS: Có thể thực hiện theo thứ tự : trong ngoặc trước, ngòai ngoặc sau:
GV: Có thể giải cách nào nhanh hơn ? 
HS: Hoàn thành bài tập 
GV: Làm như thế dựa trên cơ sở nào?
HS: nêu kiến thức áp dụng 
Bài 96 / 95 SGK: Tính :
a/ 237(-26)+ 26.137
GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa trên tính chất giao hóan và tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
b/ 63.(-25)+ 25. (-23)
HS: hoàn thành 
Lớp nhận xét bổ sung 
GV: nhận xét phê điểm
Bài 97 / 95 SGK: So sánh:
a/ (-16).1253. (-8).(-4).(-3) với 0
GV: Tích này so với 0 thế nào?
HS: Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương.
b/ 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0 
GV:Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm.
Dạng 2: Lũy thừa:
Bài 95/ 95 SGK:
Giải thích tại sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương cũng bằng chính nó.
HS: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
 03 = 0
Bài 141 / 72 SBT:
GV:viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
a/ (-8).(-3)3 .(+125)
GV: Viết (-8), (+125) dưới dạng lũy thừa.
b/ 27.(-2)3.(-7).49
Viết 27 và 49 dưới dạng lũy thừa?
HS: Hoàn thành bài tập 
Lớp nhận xét bổ sung 
GV: nhận xét phê điiểm
Bài tập nâng cao:
Tìm hai số tiếp theo của dãy số sau:
a/ -2; 4; -8; 16. . .
b/ 5; -25; 125; -625. . .
GV: gọi học sinh khá giỏi lên hoàn thành 
(Quy luật: số thứ nhất nhân số thứ 2 -> số thứ ba, Số thứ nhất nhân số thứ ba -> số thứ tư )
HS: thực hiện 
GV: nhận xét phê điểm
Hoạt động 3: BaØi học kinh nghiệm
HS: nêu bài học kinh nghiệm rút ra từ các bài tập
GV: kết hợp ghi bảng
HS: ghi nhận
I/ Sửa bài tập cũ:
SGK.
Bài tập 92a/ 95 SGK:
(37-17).(-5)+23.(-13-17).
= 20(-5)+23(-30)
= -100- 690
= -790
SGK
Bài tập 94/ 95 SGK:
a/ = (-5)5
b/= 63
II/ Bài tập mới:
Dạng 1: tính giá trị biểu thức:
Bài 92b/ 95 SGK:
(-57).(67-34)-67.(34-57)
= -57.33- 67.(-23)
=-1881 + 1541
=-340
cách 2:
= -57.67 – 57.(-34)- 67.34 – 67.(-57)
= -57.(67-67)-34(-57+67)
=-57.0-34.10
=-340
Bài 96/ 95 SGK:
a/ 237(-26)+ 26.137
 = 26. 137-26. 237
 =26( 137- 237)
 = 26. (-100)
 = -2600
 b/ 63.(-25)+ 25. (-23)
 = 25(-23)- 25. 63
 = 25.(-23- 63)
 = 25.(-86)
 = -2150
Bài 97/ 95 SGK:
a/ Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương.
b/ Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm.
Dạng 2: Lũy thừa:
Bài 95/ 95 SGK:
(-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
 03 = 0
Bài 141 / 72 SBT:
a/ = (-2)3.(-3)3. 53
 = [(-2).(-3).5][(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]
 = 30.30.30
 = 303
b/ 27 = 33; 49 = 72= (-7)2
vậy :27.(-2)3.(-7).49
= 33.(-2)3.(-7).49
= 33.(-2)3.(-7).(-7)2
= [3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)]
= 42.42.42
=423
Bài tập nâng cao:
a/ -2; 4; -8; 16; -32; 64
b/ 5; -25; 125; -625; 3125; -15625. ..
III/ BaØi học kinh nghiệm
-Lũy thừa bậc chẵn của một số âm số dương.
-Lũy thừa bậc lẻ của một số âm số âm.
4.4 Củng cố, luyện tập 
GV: Khi giải toán tính nhanh ta thường sử dụng tính chất nào của phép nhân?
Phép nhân số nguyên có những tính chất nào?
+ Củng cố qua bài học kinh nghiệm
HS:Ta thường sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Tính chất giao hoán. Tính chất kết hợp 
HS: nêu lại bốn tính chất.
4.5 Hướng dẫn học ở nhà 
+ Ôân lại các tính chất của phép nhân trong Z.
+ Bài tập về nhà: 143, 144, 145, 146, 148 / 72,73 SBT.
+ Ôân tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng.
Hướng dẫn bài tập 
+ Bài tập 143 : Dựa vào số lượng thừa số âm trong tích để xác định dấu của tích -> so sánh 
+ Bài tập 144:Thay giá trị của x vào biểu thức -> kết qủa.
5. Rút kinh nghiệm

Tài liệu đính kèm:

  • docsohoc6tiet63.doc