1/ Mục tiêu:
a.Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên lũy thừa.
b.Kĩ năng: Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số.
c.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
2/ Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi bài tập
HS: Học thuộc các tính chất
Làm các bài tập đã dặn về nhà
Xem trước các bài tập còn lại
3/ phương pháp : Vấn đáp, thảo luận, luyện tập và thực hành, diễn giảng .
4/ Tiến trình:
4.1 Ổn định: KDHS:61
4.2 KTBC: Kết hợp luyện tập
4.3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Bài tập cũ
GV: đưa câu hỏi kiểm tra lên bảng phụ
HS1: Phát biểu các tính chất của phép nhân các số nguyên. Viết công thức tổng quát.
Sữa bài tập 92a/ 95SGK:
Tính: (37-17).(-5)+23.(-13-17). (10đ)
HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a?
Sữa bài tập 94/ 95 SGK:
viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:
a/ (-5).(-5).(-5).(-5).(-5)
b/(-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) (10đ)
Hoạt động 2: Bài tập mới
Dạng 1: Tính giá trị biểu thức:
Bài 92b/ 95 SGK:
Tính (-57).(67-34)-67.(34-57)
GV: hỏi : Ta có thể giải bài này như thế nào?
HS: Có thể thực hiện theo thứ tự : trong ngoặc trước, ngòai ngoặc sau:
GV: Có thể giải cách nào nhanh hơn ?
HS: Hoàn thành bài tập
GV: Làm như thế dựa trên cơ sở nào?
HS: nêu kiến thức áp dụng
Bài 96 / 95 SGK: Tính :
a/ 237(-26)+ 26.137
GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa trên tính chất giao hóan và tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
b/ 63.(-25)+ 25. (-23)
HS: hoàn thành
Lớp nhận xét bổ sung
GV: nhận xét phê điểm
Bài 97 / 95 SGK: So sánh:
a/ (-16).1253. (-8).(-4).(-3) với 0
GV: Tích này so với 0 thế nào?
HS: Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương.
b/ 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0
GV:Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm.
Dạng 2: Lũy thừa:
Bài 95/ 95 SGK:
Giải thích tại sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương cũng bằng chính nó.
HS: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
03 = 0
Bài 141 / 72 SBT:
GV:viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên:
a/ (-8).(-3)3 .(+125)
GV: Viết (-8), (+125) dưới dạng lũy thừa.
b/ 27.(-2)3.(-7).49
Viết 27 và 49 dưới dạng lũy thừa?
HS: Hoàn thành bài tập
Lớp nhận xét bổ sung
GV: nhận xét phê điiểm
Bài tập nâng cao:
Tìm hai số tiếp theo của dãy số sau:
a/ -2; 4; -8; 16. . .
b/ 5; -25; 125; -625. . .
GV: gọi học sinh khá giỏi lên hoàn thành
(Quy luật: số thứ nhất nhân số thứ 2 -> số thứ ba, Số thứ nhất nhân số thứ ba -> số thứ tư )
HS: thực hiện
GV: nhận xét phê điểm
Hoạt động 3: Bai học kinh nghiệm
HS: nêu bài học kinh nghiệm rút ra từ các bài tập
GV: kết hợp ghi bảng
HS: ghi nhận
I/ Sửa bài tập cũ:
SGK.
Bài tập 92a/ 95 SGK:
(37-17).(-5)+23.(-13-17).
= 20(-5)+23(-30)
= -100- 690
= -790
SGK
Bài tập 94/ 95 SGK:
a/ = (-5)5
b/= 63
II/ Bài tập mới:
Dạng 1: tính giá trị biểu thức:
Bài 92b/ 95 SGK:
(-57).(67-34)-67.(34-57)
= -57.33- 67.(-23)
=-1881 + 1541
=-340
cách 2:
= -57.67 – 57.(-34)- 67.34 – 67.(-57)
= -57.(67-67)-34(-57+67)
=-57.0-34.10
=-340
Bài 96/ 95 SGK:
a/ 237(-26)+ 26.137
= 26. 137-26. 237
=26( 137- 237)
= 26. (-100)
= -2600
b/ 63.(-25)+ 25. (-23)
= 25(-23)- 25. 63
= 25.(-23- 63)
= 25.(-86)
= -2150
Bài 97/ 95 SGK:
a/ Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương.
b/ Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm.
Dạng 2: Lũy thừa:
Bài 95/ 95 SGK:
(-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1)
Còn có: 13 = 1
03 = 0
Bài 141 / 72 SBT:
a/ = (-2)3.(-3)3. 53
= [(-2).(-3).5][(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]
= 30.30.30
= 303
b/ 27 = 33; 49 = 72= (-7)2
vậy :27.(-2)3.(-7).49
= 33.(-2)3.(-7).49
= 33.(-2)3.(-7).(-7)2
= [3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)]
= 42.42.42
=423
Bài tập nâng cao:
a/ -2; 4; -8; 16; -32; 64
b/ 5; -25; 125; -625; 3125; -15625. .
III/ Bai học kinh nghiệm
-Lũy thừa bậc chẵn của một số âm số dương.
-Lũy thừa bậc lẻ của một số âm số âm.
Tiết: 63 LUYỆN TẬP Ngày dạy: 1/ Mục tiêu: a.Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên lũy thừa. b.Kĩ năng: Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số. c.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận. 2/ Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi bài tập HS: Học thuộc các tính chất Làm các bài tập đã dặn về nhà Xem trước các bài tập còn lại 3/ phương pháp : Vấn đáp, thảo luận, luyện tập và thực hành, diễn giảng . 4/ Tiến trình: 4.1 Ổn định: KDHS:61 4.2 KTBC: Kết hợp luyện tập 4.3 Bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Bài tập cũ GV: đưa câu hỏi kiểm tra lên bảng phụ HS1: Phát biểu các tính chất của phép nhân các số nguyên. Viết công thức tổng quát. Sữa bài tập 92a/ 95SGK: Tính: (37-17).(-5)+23.(-13-17). (10đ) HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của số nguyên a? Sữa bài tập 94/ 95 SGK: viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa: a/ (-5).(-5).(-5).(-5).(-5) b/(-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) (10đ) Hoạt động 2: Bài tập mới Dạng 1: Tính giá trị biểu thức: Bài 92b/ 95 SGK: Tính (-57).(67-34)-67.(34-57) GV: hỏi : Ta có thể giải bài này như thế nào? HS: Có thể thực hiện theo thứ tự : trong ngoặc trước, ngòai ngoặc sau: GV: Có thể giải cách nào nhanh hơn ? HS: Hoàn thành bài tập GV: Làm như thế dựa trên cơ sở nào? HS: nêu kiến thức áp dụng Bài 96 / 95 SGK: Tính : a/ 237(-26)+ 26.137 GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa trên tính chất giao hóan và tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng. b/ 63.(-25)+ 25. (-23) HS: hoàn thành Lớp nhận xét bổ sung GV: nhận xét phê điểm Bài 97 / 95 SGK: So sánh: a/ (-16).1253. (-8).(-4).(-3) với 0 GV: Tích này so với 0 thế nào? HS: Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương. b/ 13.(-24).(-15).(-8).4 với 0 GV:Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm. Dạng 2: Lũy thừa: Bài 95/ 95 SGK: Giải thích tại sao (-1)3 = (-1). Có còn số nguyên nào khác mà lập phương cũng bằng chính nó. HS: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1) Còn có: 13 = 1 03 = 0 Bài 141 / 72 SBT: GV:viết các tích sau dưới dạng lũy thừa của một số nguyên: a/ (-8).(-3)3 .(+125) GV: Viết (-8), (+125) dưới dạng lũy thừa. b/ 27.(-2)3.(-7).49 Viết 27 và 49 dưới dạng lũy thừa? HS: Hoàn thành bài tập Lớp nhận xét bổ sung GV: nhận xét phê điiểm Bài tập nâng cao: Tìm hai số tiếp theo của dãy số sau: a/ -2; 4; -8; 16. . . b/ 5; -25; 125; -625. . . GV: gọi học sinh khá giỏi lên hoàn thành (Quy luật: số thứ nhất nhân số thứ 2 -> số thứ ba, Số thứ nhất nhân số thứ ba -> số thứ tư ) HS: thực hiện GV: nhận xét phê điểm Hoạt động 3: BaØi học kinh nghiệm HS: nêu bài học kinh nghiệm rút ra từ các bài tập GV: kết hợp ghi bảng HS: ghi nhận I/ Sửa bài tập cũ: SGK. Bài tập 92a/ 95 SGK: (37-17).(-5)+23.(-13-17). = 20(-5)+23(-30) = -100- 690 = -790 SGK Bài tập 94/ 95 SGK: a/ = (-5)5 b/= 63 II/ Bài tập mới: Dạng 1: tính giá trị biểu thức: Bài 92b/ 95 SGK: (-57).(67-34)-67.(34-57) = -57.33- 67.(-23) =-1881 + 1541 =-340 cách 2: = -57.67 – 57.(-34)- 67.34 – 67.(-57) = -57.(67-67)-34(-57+67) =-57.0-34.10 =-340 Bài 96/ 95 SGK: a/ 237(-26)+ 26.137 = 26. 137-26. 237 =26( 137- 237) = 26. (-100) = -2600 b/ 63.(-25)+ 25. (-23) = 25(-23)- 25. 63 = 25.(-23- 63) = 25.(-86) = -2150 Bài 97/ 95 SGK: a/ Tích này lớn hơn 0 vì trong tích có 4 thừa số âm Tích dương. b/ Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số âm tích âm. Dạng 2: Lũy thừa: Bài 95/ 95 SGK: (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = (-1) Còn có: 13 = 1 03 = 0 Bài 141 / 72 SBT: a/ = (-2)3.(-3)3. 53 = [(-2).(-3).5][(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5] = 30.30.30 = 303 b/ 27 = 33; 49 = 72= (-7)2 vậy :27.(-2)3.(-7).49 = 33.(-2)3.(-7).49 = 33.(-2)3.(-7).(-7)2 = [3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)] = 42.42.42 =423 Bài tập nâng cao: a/ -2; 4; -8; 16; -32; 64 b/ 5; -25; 125; -625; 3125; -15625. .. III/ BaØi học kinh nghiệm -Lũy thừa bậc chẵn của một số âm số dương. -Lũy thừa bậc lẻ của một số âm số âm. 4.4 Củng cố, luyện tập GV: Khi giải toán tính nhanh ta thường sử dụng tính chất nào của phép nhân? Phép nhân số nguyên có những tính chất nào? + Củng cố qua bài học kinh nghiệm HS:Ta thường sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Tính chất giao hoán. Tính chất kết hợp HS: nêu lại bốn tính chất. 4.5 Hướng dẫn học ở nhà + Ôân lại các tính chất của phép nhân trong Z. + Bài tập về nhà: 143, 144, 145, 146, 148 / 72,73 SBT. + Ôân tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng. Hướng dẫn bài tập + Bài tập 143 : Dựa vào số lượng thừa số âm trong tích để xác định dấu của tích -> so sánh + Bài tập 144:Thay giá trị của x vào biểu thức -> kết qủa. 5. Rút kinh nghiệm
Tài liệu đính kèm: