A. Mục tiêu
- Học sinh hiểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm.
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên, biết cách đổi dấu tích.
- Biết dự đoán các kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật của các hiện tượng, của các số.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: đèn chiếu, phim giấy trong ( hoặc bảng phụ) ghi: câu hỏi 2, kết luận tr 90 SGK, các chú ý tr 91 và bài tập.
- Học sinh: giấy trong, bút dạ, bảng con để hoạt động nhóm.
C. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
7 * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu. Chữa bài tập 77(SGK)
- HS 2: Chữa bài 115 (trang 68 SBT)
- Hỏi HS 2: Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số đó có dấu như thế nào?
- HS 1 phát biểu quy tắc, chữa bài 77 (SGK):
Chiều dài vải mỗi ngày tăng:
a) 250 . 3 = 750 (dm)
b) 250 . (-2) = -500 (dm)
- HS 2 chữa bài 115 (SBT)
- Trả lời: .thì 2 thừa số đó khác dấu.
Tiết 62: Nhân hai số nguyên cùng dấu Mục tiêu Học sinh hiểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm. Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên, biết cách đổi dấu tích. Biết dự đoán các kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật của các hiện tượng, của các số. Chuẩn bị Giáo viên: đèn chiếu, phim giấy trong ( hoặc bảng phụ) ghi: câu hỏi 2, kết luận tr 90 SGK, các chú ý tr 91 và bài tập. Học sinh: giấy trong, bút dạ, bảng con để hoạt động nhóm. Các hoạt động dạy học TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng 7’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS 1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu. Chữa bài tập 77(SGK) HS 2: Chữa bài 115 (trang 68 SBT) Hỏi HS 2: Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2 thừa số đó có dấu như thế nào? HS 1 phát biểu quy tắc, chữa bài 77 (SGK): Chiều dài vải mỗi ngày tăng: a) 250 . 3 = 750 (dm) b) 250 . (-2) = -500 (dm) HS 2 chữa bài 115 (SBT) Trả lời: ...thì 2 thừa số đó khác dấu. 5’ Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên dương Nhân 2 số nguyên dương chính là nhân 2 số tự nhiên khác 0. Cho học sinh thực hiện ?1. Tích 2 số nguyên dương là số như thế nào? Tự cho ví dụ? Học sinh làm ?1 ...là một số nguyên dương Học sinh lấy 2 ví dụ về nhân 2 số nguyên dương 1. Nhân hai số nguyên dương ?1: a) 12 . 3 b) 5 . 120 12’ Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm Cho học sinh làm ?2 Trong 4 tích này, ta giữ nguyên thừa số (-4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn vị, nhận xét về tích? Dự đoán kết quả 2 tích cuối? Khẳng định lại kết quả. Như vậy, muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm như thế nào? Yêu cầu học sinh cho ví dụ. Vậy tích của hai số nguyên âm là một số ntn? Như vậy, muốn nhân hai số nguyên cùng dấu, ta làm như thế nào? Các tích tăng dần 4 đơn vị (hoặc giảm (-4) đơn vị) Dự đoán là: (-1) . (-4) = 4 (-2) . (-4) = 8 ...ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của 2 số đó. Lấy ví dụ và làm. ...là một số nguyên dương ...nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. 2. Nhân hai số nguyên âm ?2: Quan sát 4 tích đầu, nhận xét và dự đoán: 3 . (-4) = -12 2 . (-4) = - 8 1 . (-4) = - 4 0 . (-4) = 0 (-1) . (-4) = ? (-2) . (-4) = ? * Quy tắc: SGK. * Ví dụ: (-4) . (-25) (-12) . (-10) 14’ Hoạt động 4: Kết luận Bài 78 (tr 91 SGK), thêm câu f) (-45) . 0 (Học sinh tự làm, giáo viên chữa) Bài 79 (SGK): Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, từ đó rút ra nhận xét: Quy tắc dấu của tích. Dấu của tích sẽ thay đổi như thế nào nếu đổi dấu 1 (hoặc 2) thừa số của tích. Kiểm tra bài của 2, 3 nhóm Đưa phần chú ý lên màn hình. Cho học sinh làm ?4 Học sinh làm bài 78. Rút ra nhận xét như phần chú ý SGK tr 91 3. Vận dụng: 1) Bài 78 (tr 91 SGK): a) (+3) . (+9) d) (-150) . (-4) b) (-3) . 7 e) (+7) . (-5) c) 13 . (-5) f) (-45) . 0 2) Bài 79 (SGK) 3) ?4: a) b là số nguyên dương b) b là số nguyên âm 5’ Hoạt động 5: Củng cố Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên. Bài 82 (SGK) Học sinh phát biểu gộp hoặc riêng 2 quy tắc. Làm bài tập 82 (SGK) 2’ Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: Bài tập: 83, 84(SGK), 120, 124, 125 (SBT)
Tài liệu đính kèm: