A. Mục tiêu
- Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại, nếu a = b thì b = a.
- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: chiếc cân bàn, 2 quả cân 1 kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
C. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
13 * Hoạt động 1:
- Giáo viên giới thiệu đẳng thức là gì.
- Cho học sinh làm ?1: cho học sinh tự do trao đổi, thảo luận và tự rút ra nhận xét.
- Giáo viên điều chỉnh để đi đến nhận xét:
Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời ta cho thêm 2 vật như nhau vào 2 đĩa cân thì hiện tượng gì xảy ra?
Ngược lại: lấy ra.
- Giáo viên giới thiệu tiếp: tương tự như cân đĩa, đẳng thức cũng có 2 tính chất như trên.
Cho a = b suy ra điều gì?
- Giáo viên giới thiệu thêm tính chất thứ 3: Đổi các vật ở 2 đĩa cân. Có nhận xét gì?
- HS quan sát, thảo luận và rút ra những nhận xét khác nhau.
- Cân vẫn thăng bằng.
- Cân vẫn thăng bằng.
- a = b => a + c = b + c
- Nếu a = b thì b = a
1. Tính chất của đẳng thức:
?1:
* Khái niệm đẳng thức:
* Tính chất của đẳng thức:
- Nếu a = b thì a + c = b + c
- Nếu a + c = b + c thì a = b
- Nếu a= b thì b = a
Tiết 59: Quy tắc chuyển vế Mục tiêu Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại, nếu a = b thì b = a. Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế. Chuẩn bị Giáo viên: chiếc cân bàn, 2 quả cân 1 kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau. Các hoạt động dạy học TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng 13’ Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu đẳng thức là gì. Cho học sinh làm ?1: cho học sinh tự do trao đổi, thảo luận và tự rút ra nhận xét. Giáo viên điều chỉnh để đi đến nhận xét: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời ta cho thêm 2 vật như nhau vào 2 đĩa cân thì hiện tượng gì xảy ra? Ngược lại: lấy ra... Giáo viên giới thiệu tiếp: tương tự như cân đĩa, đẳng thức cũng có 2 tính chất như trên. Cho a = b suy ra điều gì? Giáo viên giới thiệu thêm tính chất thứ 3: Đổi các vật ở 2 đĩa cân. Có nhận xét gì? HS quan sát, thảo luận và rút ra những nhận xét khác nhau. Cân vẫn thăng bằng. Cân vẫn thăng bằng. a = b => a + c = b + c Nếu a = b thì b = a 1. Tính chất của đẳng thức: ?1: * Khái niệm đẳng thức: * Tính chất của đẳng thức: Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a= b thì b = a 10’ Hoạt động 2: Ví dụ Giáo viên giải thích cơ sở từng bước. 2. Ví dụ * Tìm số nguyên x biết x - 2 = - 3 x - 2 = - 3 x - 2 + 2 = - 3 + 2 x = - 1 Cho học sinh làm ?2 Hãy quan sát lại ví dụ, nếu bỏ qua 1 bước, ta có : x - 2 = - 3 x = - 3 + 2 Ta có thể rút ra nhận xét gì khi chuyển 1 số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức? Học sinh làm ?2 Khi chuyển vế ta đổi dấu của số hạng ?2: Tìm số nguyên x biết: x + 4 = - 2 x + 4 + (-4) = - 2 + (-4) x = - 6 10’ Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế Gọi học sinh đọc quy tắc SGK. Cho học sinh làm ví dụ (Có quy tắc rồi, không phải cộng thêm mà chỉ việc chuyển vế) Chú ý: Khi có cả dấu phép tính và dấu số hạng, ta quy về 1 dấu rồi mới chuyển vế. Cho học sinh làm ?3. Tổng quát: x + b = a thì x = ? Giáo viên giải thích: như vậy, hiệu a - b là một số x mà x + b = a, do đó người ta nói phép trừ là phép toán ngược của phép cộng. Học sinh đọc quy tắc. Làm ví dụ: a, b Làm ?3. => x = a - b 3. Quy tắc chuyển vế: SGK VD: Tìm số nguyên x, biết: x - 2 = - 6 x = - 6 + 2 x = - 4 x - (-4) = 1 x + 4 = 1 x = 1 - 4 x = - 3 ?3: Tìm x ẻ Z biết x + 8 = (-5) + 4 * Nhận xét: x + b = a => x = a - b Vậy phép trừ là phép toán nghịch của phép cộng 10’ Hoạt động 4: Củng cố Phát biểu các tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế Làm bài tập: 61 (tr 87 SGK) Học sinh phát biểu Làm bài tập 4. Bài tập: Bài 61 (tr 87 SGK) 2’ Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Bài tập: 62, 63, 64, 65, 67 (tr 87 SGK)
Tài liệu đính kèm: