Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 28: Luyện tập - Năm học 2008-2009 - Phan Hoàng Kiều Phương

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 28: Luyện tập - Năm học 2008-2009 - Phan Hoàng Kiều Phương

I - MỤC TIÊU

 1.Kiến thức : HS củng cố khắc sâu về định nghĩa số nguyên tố, hợp số.

 2.Kĩ năng : HS nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia hết đã học.

 3.Thái độ : HS vận dụng hợp lý các kiến thức về số nguyên tố, hợp số để giải bài toán cụ thể.

II - CHUẨN BỊ

· Giáo Viên : Bảng phụ, bảng số nguyên tố không vượt quá 100

· Học Sinh : BTVN (tiết 26), bảng số nguyên tố.

III -TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

HS1:-Định nghĩa số nguyên tố, hợp số? Chữa bài 119

HS2:Chữa bài 120

(?) So sánh xem số nguyên tố và hợp số có điểm gì giống và khác nhau?

 HS1:phát biểu định nghĩa và chữa bài 119/SGK/tr47

Với 1* ta có thể chọn

* = 0; 2; 4; 5; 6; 8

Với 3* ta có thể chọn

* = 0; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9

(Vì dựa vào bảng)

 HS2:Chữa bài 120/SGK

dựa vào bảng số nguyên tố tìm * : 53; 59; 97.

Giống nhau: đều là số > 1

Khác nhau: số nguyên tố chỉ có hai ước, hợp số có nhiều hơn hai ước.

 Bài 119(SGK - tr47)

Thay chữ số vào dấu * để được hợp số : 1* ; 3*

Giải :

-Với * 0;2;4;5;6;8 thì 1* là hợp số

-Với * 0;2;4;5;6;8;9 thì 3* là hợp số

Bài 120(SGK - tr47)

Thay chữ số vào dấu* để được số nguyên tố : 5* ; 9*

Giải

-Với * 1;3;9 thì 5* là số nguyên tố

-Với * 1;7 thì 9* là số nguyên tố

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 04/03/2021 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 28: Luyện tập - Năm học 2008-2009 - Phan Hoàng Kiều Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 10	 Ngày soạn : 03/11/2007
Tiết : 28	 Ngày dạy : 05/11/2007
LUYỆN TẬP 
I - MỤC TIÊU
 1.Kiến thức : HS củng cố khắc sâu về định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
 2.Kĩ năng : HS nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia hết đã học.
 3.Thái độ : HS vận dụng hợp lý các kiến thức về số nguyên tố, hợp số để giải bài toán cụ thể.
II - CHUẨN BỊ
Giáo Viên : Bảng phụ, bảng số nguyên tố không vượt quá 100
Học Sinh : BTVN (tiết 26), bảng số nguyên tố.
III -TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
NỘI DUNG GHI BẢNG 
HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ 
HS1:-Định nghĩa số nguyên tố, hợp số? Chữa bài 119
HS2:Chữa bài 120
(?) So sánh xem số nguyên tố và hợp số có điểm gì giống và khác nhau?
HS1:phát biểu định nghĩa và chữa bài 119/SGK/tr47
Với 1* ta có thể chọn 
* = 0; 2; 4; 5; 6; 8
Với 3* ta có thể chọn 
* = 0; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9
(Vì dựa vào bảng)
 HS2:Chữa bài 120/SGK
dựa vào bảng số nguyên tố tìm * : 53; 59; 97.
Giống nhau: đều là số > 1
Khác nhau: số nguyên tố chỉ có hai ước, hợp số có nhiều hơn hai ước.
Bài 119(SGK - tr47)
Thay chữ số vào dấu * để được hợp số : 1* ; 3*
Giải : 
-Với * Ỵ{0;2;4;5;6;8} thì 1* là hợp số 
-Với * Ỵ{0;2;4;5;6;8;9} thì 3* là hợp số 
Bài 120(SGK - tr47)
Thay chữ số vào dấu* để được số nguyên tố : 5* ; 9*
Giải
-Với * Ỵ{1;3;9} thì 5* là số nguyên tố 
-Với * Ỵ{1;7} thì 9* là số nguyên tố 
HOẠT ĐỘNG 2 : TỔ CHỨC LUYỆN TẬP 
*GV cho Hs làm bài 149/SBT/tr20 
HS cả lớp làm. Sau đó gọi 2 em lên bảng trình bày.
*GV cho HS làm bài 22/SGK/tr47
 trong phiếu học tập cho học sinh Điền dấu x vào ô thích hợp:
-Em hãy sửa câu sai thành câu đúng, mỗi câu cho một VD minh họa 
*Cho HS làm bài 121/SGK/tr47
(?) Muốn tìm số tự nhiên k để 3k là số nguyên tố ta làm thế nào ?
-GV hướng dẫn HS làm tương tự câu a)
*Gv giới thiệu cách kiểm tra một số là số nguyên tố .
*Cho HS làm bài 123/SGK/tr47 trên bảng phụ 
*Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi : Thi phát hiện nhanh số nguyên tố (Mỗi đội 10 em )
-HS làm bài 149/SBT/tr20
-2 HS lên bảng thực hiện
 HS1 câu.a,c
a)là hợp số 
b)Là hợp số 
HS2: câu b,d
c)Là hợp số 
d)Là hợp số 
-Học sinh làm bài 22/SGK/tr47
 trên phiếu học tập 
Bài 149(SBT - tr20)
a/ 5.6.7+ 8.9
= 2(5.3.7 +4.9) : 2
vậy tổng trên là hợp số vì ngoài 1 và chính nó, còn có ước là 2.
b/ 5.7.9.11 – 2.3.7
=7(5.9.11- 2.3) : 7
vậy tổng trên là hợp số vì ngoài 1 và chính nó, còn có ước là 7.
c/ 2 ( Hai số hạng lẽ à tổng chẵn)
d/5( tổng có chữ số tận cùng bằng 5)
 Bài 122(SGK - tr47)
 (Phiếu học tập ï)
Điền dấu “x” vào ô thích hợp
 Câu 
Đúng 
Sai 
a)Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố 
x
b)Có 3 số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố 
x
 c)Mọi số nguyên tố đều là số lẻ 
x
d)Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 1;3;7;9
x
-HS sưả câu sai 
Sửa câu c) Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ 
Sửa câu d) Mọi số nguyên tố lớn hơn 5 đều có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 1;3;7;9
*HS làm bài 121/SGK/tr47
-Lần lượt thay k =0;1;2;3... để kiểm tra .
a)k = 1 thì 3.k là số nguyên tố 
1 HS lên bảng 
b)k Ỵ{1;3;9} thì 7.k là số nguyên tố 
-HS làm bài 123/SGK/tr47 trên bảng phụ
-Lần lượt 6 HS lên điền vào bảng phụ bài 123/SGK/tr47
Bài 121(SGK - tr47)
a)Tìm số tự nhiên k để 3.k là số nguyên tố 
k = 1 thì 3.k là số nguyên tố
b)Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố 
k Ỵ{1;3;9} thì 7.k là số nguyên tố
Bài 123(SGK - tr47)(bảng phụ)
Điền vào bảng sau mọi số nguyên tố p mà bình phương của nó không vượt quá a , tức l2 p2 £ a
a
29
67
49
127
173
253
p
2, 3, 5
2;3;5;7
2;3;5;7
2;3;5;711
2;3;5;7;11;13
2;3;5;7;11;13
-Hai đội cùng thi 
Trò chơi : Điền dấu “x" vào
 ô thích hợp 
Câu 
Đúng 
Sai 
 97 ; 2 là 2 số nguyên tố 
 125 + 3255 là số nguyên tố 
 1010 + 24 là số nguyên tố 
 5.7 – 2.3 là số nguyên tố 
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, xem các bài đã sữa.
- BTVN: 156 ; 158/SBT/21
-Xem lại phép luỹ thừa.

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET 28.doc