Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 21 đến 23 - Năm học 2009-2010

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 21 đến 23 - Năm học 2009-2010

I . Mục tiêu bài dạy :

- Hs nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9.So sánh với dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5.

- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9 để nhanh chóng nhận ra 1 số có chia hết cho 3,cho 9.

- Luyện cho hs tính chính xác khi phát biểu lý thuyết,vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bt.

II . Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình .

HS : Bảng nhóm, phấn màu.

III.Tiến trình dạy học :

1. Ổn định lớp:

2. Phương pháp sử dụng: Đặt vấn đề và gợi ý giải quyết vấn đề.

3. Nội dung bài dạy:

:Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7ph)

GV: Gọi Hs lên bảng kiểm tra bài cũ.

Cho 1hs lên bảng sửa bt 128 SBT.

GV: Gọi Hs nhận xét. HS: Lên bảng trả bài.

Hs trình bày:

Gọi số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau là

Vì chia cho 5 dư 4 nên a 4 ;9

2 a = 4

Vậy số phải tìm là 44.

HS: Nhận xét.

Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (5ph)

Cho hs nhận xét mở đầu ở sgk.

Vd: 378=3.100+7.10+8

 =3(99+1)+7(9+1)+8

 =3.99+3+7.9+7+8

 =(3+7+8)+(3.11.9+7.9)

 =tổng các chữ số+ số 9

GV: Yêu cầu HS rút ra nội dung kết luận từ bài tập trên. Hs thực hiện làm bài tập mà GV yêu cầu.

HS: Nhận xét.

HS làm như vd đối với số 253.

HS: Chú ý nhận xét.

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 21 đến 23 - Năm học 2009-2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 7 – Tiết 21 	Ngày dạy: 12/10/2009
LUYỆN TẬP
 I . Mục tiêu bài dạy : 
- Hs nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5.
- Có kỹ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết.
- Rèn luyện tính cẩn thận ,suy luận chặt chẽ cho hs.Đặc biệt các kiến thức trên được vận dụng vào các bài toán mang tính thưch tế.
II . Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình .
HS: Bảng nhóm, phấn màu.
III.Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp.
2. Phương pháp sử dụng: Thực hành hợp tác theo nhóm nhỏ.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8ph)
GV: Gọi 2HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
-HS1: Nếu dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5.
 Sửa bt94/38 sgk.
- HS2: Sửa bt 95/38sgk.
Sau khi hs làm xong gv cho cả lớp nhận xét, Gv cho điểm.
Gọi 2 hs lên bảng làm ,cả lớp theo dõi.
B94:Số dư của các số 813,264,736,6547.
* Khi chia cho 2 lần lượt là 1,0,0,1.
* Khi chia cho 5 lần lượt 3,4,1,2.
B95:Số 
* Chia hết cho 2 ⇔ ∗=0,2,4,6,8
* Chia hết cho 5 ⇔ ∗=0,5
HS: Nhận xét.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (35ph)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung kiến thức của dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. sau đó gọi HS lần lượt thực hành luyện tập các bài tập.
B96/39sgk:
GV: Yêu cầu HS cho biết yêu cầu nội dung bài tập.
Gv cho hs lên trình bày bài giải
.
HS: So sánh điểm khác nhau của bài 96 và 95.
GV: Gọi Hs nhận xét.
B97/39:
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và gọi 1 hs lên trình bày.
Cho 3 chữ số 0;4;5 ghép lại để được 1 số tự nhiên có 3 chữ số thỏa mãn
a).
b)
GV: Gọi HS nhận xét.
B98/39:
Gv treo bảng phụ ghi đề bài.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và thực hiện đánh dâu x vào ô.
GV: Gọi Hs nhận xét.
B99/39sgk:
Hs đọc đề bài.
Gv hướng dẫn để hs giải.
GV: Gọi Hs nhậ xét.
B100/39sgk:
Cho hs suy nghĩ và gọi 1 em lập luận để tìm số.
GV: Gọi Hs nhận xét.
HS: Lần lượt nhắc lại các nội dung kiến thức cũ về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. HS lần lượt làm các bài tập mà GV đưa ra.
Bài 96/39sgk
a)Số không chia hết cho 2.Với ∗ là bất kỳ số nào vì chữ số tận cùng là 5.
Vậy không có chữ số nào thay vào ∗ để được số ∶ 2.
b) có chữ số tận cùng là 5 nên luôn chia hết cho 2 với ∗ là bất kỳ chữ số nào.
Vậy ∗ = 0;1 . . .;9
HS: Nhận xét.
Bài 97/39:
HS: Tiến hành thực hiện ghép các số.
a)Số chia hết cho 2 là:450;540;504
b)Số chia hết cho 5:405;540;450
HS: nhận xét.
Bài 98/39:
HS tiến hành hoạt động nhóm và sau đó đại diện nhóm trình bày.
 a _ đ ; b _ s ; c _ đ ; d _ s
HS: Nhận xét.
Bài 99/39sgk
Gọi số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau là .
Số đó chia hết cho 2 nên a=2;4;6;8.
Nhưng chia cho 5 dư 3.Vậy số tận cùng phải là 8.Vậy số cần tìm là 88.
HS: Nhận xét.
Bài 100/39sgk:
 n = 
n∶ 5 nên c = 0 hoặc c = 5
Vì a,b,c ∈ 1 ; 5; 8
Nên c = 5 ; a = 1 ; b = 8.
Vậy n = 1885
HS: Nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2ph)
- Nắm kỹ dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3.
- Làm bt 124, 130, 131 SBT
Tuần 8 – Tiết 22	Ngày dạy: 13/10/2009	 
§ 12 . DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 .
I . Mục tiêu bài dạy : 
- Hs nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9.So sánh với dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5.
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9 để nhanh chóng nhận ra 1 số có chia hết cho 3,cho 9.
- Luyện cho hs tính chính xác khi phát biểu lý thuyết,vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bt.
II . Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ vẽ sẵn hình .
HSø : Bảng nhóm, phấn màu.
III.Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp:
2. Phương pháp sử dụng: Đặt vấn đề và gợi ý giải quyết vấn đề.
3. Nội dung bài dạy:
:Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7ph)
GV: Gọi Hs lên bảng kiểm tra bài cũ.
Cho 1hs lên bảng sửa bt 128 SBT.
GV: Gọi Hs nhận xét.
HS: Lên bảng trả bài.
Hs trình bày:
Gọi số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau là 
Vì chia cho 5 dư 4 nên a ∈ 4 ;9 
Mà ∶ 2 Þ a = 4
Vậy số phải tìm là 44.
HS: Nhận xét.
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (5ph)
Cho hs nhận xét mở đầu ở sgk.
Vd: 378=3.100+7.10+8
 =3(99+1)+7(9+1)+8
 =3.99+3+7.9+7+8
 =(3+7+8)+(3.11.9+7.9)
 =tổng các chữ số+ số ∶ 9
GV: Yêu cầu HS rút ra nội dung kết luận từ bài tập trên.
Hs thực hiện làm bài tập mà GV yêu cầu.
HS: Nhận xét.
HS làm như vd đối với số 253.
HS: Chú ý nhận xét.
Hoạt động 3: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 (8 ph)
Gv:Dựa vào nhận xét trên có 
 378=(3+7+8)+số ∶ 9
Vậy không cần thực hiện phép tính giải thích vì sao 378∶ 9?
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận từ các vd.
?1
Cho hs làm 
Hs rút ra nhận xét từ các vd.
Hs phát biểu kl(sgk).
Cho hs ghi .
?1
Làm bt vào vở
 621 ∶ 9 ; 1327 ∶ 9 ; 1205 ∶ 9 ; 6354∶ 9
Hoạt động 4: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 (13ph)
?2
Gv tổ chức hoạt động 4 tương tự như trên để đi đến kết luận.
Giải thích tại sao 1 số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
Cho hs đọc kết luận .
Cho hs làm 
HS: Yêu cầu HS nhắc lại kết luận dấu hiệu chia hết 3
VD1:2031=(2+0+3+1)+ số ∶ 9
 = 6+ số ∶ 9
 = 6+ số ∶ 3
Þ2031 ∶ 3 (vì cả 2 số hạng đều chia hết cho 3)
Kết luận sgk T41.
1 hs trình bày ở bảng
 Thay ∗ bởi dấu nào để được số ∶ 3
 ∶ 3 ⇔ (1+5+7 + ∗) ∶ 3
 ⇔ (13+ ∗) ∶ 3
 ⇔ (12+1+ ∗) ∶ 3
Vì 12∶ 3
 Nên (12+1+ ∗) ∶ 3
⇔ (1+ ∗) ∶ 3
∗ ∈ 2,5,8 
HS: Nhắc lại kết luận dấu hiệu chia hết cho 3.
Hoạt động 5: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (10 ph)
GV hỏi:Dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
Làm bt 101 sgk T41.
HS trả lời.
HS giải.
1 em lên bảng.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
-Học thuộc dấu hiệu.
-Làm bt 102-107 sgk T41-42.	
Tuần 8 – Tiết 23	Ngày dạy: 15/10/2009	 
LUYỆN TẬP
 I . Mục tiêu bài dạy : 
- HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9.
- Có kĩ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết.Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh khi tính toán.Đặc biệt học sinh biết cách kiểm tra kết quả của phép nhân.
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu lí thuyết, vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập.
II . Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình .
HS : Bảng con, phấn màu.
III.Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp.
2. Phương pháp sử dụng: Thực hành hợp tác theo nhóm nhỏ.
3. Nội dung bài dạy: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. (8ph)
GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
- Sửa bt 103 sgk T41.
GV: Gọi HS nhận xét.
HS: Lên bảng kiểm tra bài cũ.
HS lên bảng trình bày.
a) (2151 + 5136) ∶ 3
 (2151 + 5136) ∶ 9
 Vì 5136 ∶ 9
 b) (5436 – 1324) ∶ 3 
( 5436 – 1324 ) ∶ 9 
(vì 13224 ∶ 3 )
HS: Nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện tập (35ph)
 Cho 2 học sinh lên bảng trình bày.
 BT 104 , 105 sgk T 42.
 Gv cho học sinh cả lớp nhận xét sữa chửa.
 Gv cho điểm 2 em học sinh. 
B 107/42:
Gv treo bảng phụ ghi đề bài
Cho học sinh thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm lên điền vào bảng
Cho học sinh làm bài tập 108/42 sgk.
Gv cho HS đọc tính chất ghi trong BT này 
Sau đó yêu cầu HS tìm số dư của các số đã cho khi chia cho 9 ,cho 3
GV: Gọi HS nhận xét.
Bài 104:Điền chữ số vào dấu ∗
 chia hết cho 3.
 ∗ Có thể thay bằng 2,5,8 và được các số 528 ,558 ,588.
 có tổng các chữ số là 
 6+∗+3=9+∗
Vậy ∶ 9
⇔ ∗ =0 .hoặc ∗=9
c) chia hết cho 3 và 5
⇔ ∗ là 0 hoặc 5
 chia hết cho cả 2 và 5 thì số tận cùng là 0 chia hết cho 3 và 9 thì
 ∗+8+1+0 =9+ ∗
 Þ ∗= 9
Vậy số đó 9810
Bài 105/42:
a)450 ,405 ,540 ,504
b)453 ,435 ,543 ,534 ,345 ,354
HS lên bảng điền
Đ
S
Đ
Đ
Ghi nhớ: Một số có tổng các chử số chia cho 9(cho 3) dư m thì số đó chia cho 9(cho 3) cũng dư m.
HS tiến hành giải và lên bảng trình bày:
 * 1546 chia cho 3 dư 1
 Vì 1+5+4+6=16 chia 3 dư 1
 * 1527 có 1+5+2+7 =15
 15 chia cho 9 dư 6
 Nên 1527 chia cho 9 dư 6
 1527 chia cho 3 dư 0
 * 2468 có 2+4+6+8=20
 20 chia cho 9 dư 2,chia cho 3 dư 2.
 Þ 2468 chia cho 9 , cho 3 đều dư 2.
 * 1011 có tổng các chữ số là 1 nên 
 1011 chia cho 9 cho3 đều dư 1
HS: Nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2ph)
Nắm kỹ các dấu hiệu cho 2,5,9,3.
Làm BT 109 – 110 sgk T 43. 133 _ 138 SBT T 19
Kí duyệt:

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 8.doc