A. MỤC TIÊU
Đ Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
Đ Học sinh nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Đ Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng ký hiệu;
Đ Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B. CHUẨN BỊ
Đ GV: Đèn chiếu, phim giấy trong ghi đầu bài tập củng cố.
Đ HS: Giấy trong, bút viết giấy trong.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
+ Yêu cầu học sinh quan sát xem trên bàn có những đồ vật gì và đưa ra VD1
- Lấy thêm ví dụ 2
- Yêu cầu học sinh lấy 1 vài ví dụ về
tập hợp?
Chọn thêm 2 ví dụ: VD3,VD4
- Gọi A là tập hợp các đồ vật (bút, sách) ở trên bàn ta viết như sau Tương tự như vậy hãy viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5
- Đưa ra khái niệm phần tử
- Số 5 có là phần tử của tập hợp B?
Đưa ra kí hiệu
Củng cố : yêu cầu hs điền vào ô trống
- Như vậy ta có một cách viết tập hợp đó là liệt kê các phần tử của tập hợp
- Hãy lấy ví dụ có nhiều phần tử
- Nếu dùng cách liệt kê các phần tử thì có nhược điểm gì ?
- Tuy nhiều phần tử, nhưng các phần tử của tập hợp C đều có chung 2 tính chất
- N và <>
- Do đó ta có thể viết tập hợp C như sau:
- Bằng cách tương tự viết tập hợp B
- Qua 2 ví dụ trên ta có mấy cách viết 1 tập hợp?
- Yêu cầu học sinh đọc phần nôị dung trong khung
- Nêu ra các chú ý và yêu cầu học sinh đọc
- Ngoài ra người ta còn minh hoạ tập hợp bằng hình vẽ.
- Trong các cách viết sau cách nào đúng, cách viết nào sai.
- Cho A = {0;1;2;3} và B = {a,b,c}
a) a A ;2 A ; 5 A; 2 A
b) 3B ; b B; c B
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Đ Bài tập 5,4< sgk="">.
Đ Bài tập 1 đến 8 trang 3,4
Quan sát và thông báo kết quả.
Một vài học sinh thông báo ví dụ
Ghi bài
Nghe, ghi bài
Suy nghĩ rồi viết B =
Trả lời
Làm bài tập củng cố
Ghi bài
Nêu nhựơc điểm
Trả lời B = {xN x <5>5>
Trả lời : 2 cách
Vài học sinh đọc
Vẽ hình minh hoạ
Làm bài tập, một học sinh lên bảng trình bày
a A sai ;2 A đúng ;
5 Ađúng; 2 A sai
3 sai; b B đúng ; c B sai
I. Các ví dụ
- Tập hợp các đồ vật (sách,bút) đặt trên bàn
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các bàn trong lớp học.
2.Cách viết. Các kí hiệu
Tên của tập hợp : dùng các chữ cái A,B
Ví dụ 1
A ={sách,bút} hoặc A = {bút, sách}
B = {0;1;2;3,4} hay B = {1;3;2;0;4}
+ Các số 0,1,2,3,4 là các phần tử của tập hợp B Kí hiệu: 1B, đọc 1 thuộc B
+ sách, bút là các phần tử của A ta kí hiệu : sách A
+ Số 5 không thuộc (không là phần tử ) của B kí hiệu 5 A
+ Điền vào ô trống
sách A; vở A; A
3 B; 9 A; B
Ví dụ 2:
Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 100
C = {xN x <100>100>
Chú ý : SGK
Minh hoạ một tập hợp
A B
3.Luyện tập
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
C1: D = {0;1;2;3;4;5;6}
C2: D = {x N ; x <7>7>
3 D ; 10 D
?2 C = {N,H,A,T,R,G}
Bài tập 1 ;
A = { 9;10;11;12;13}
A = {xN; 8 <><14>14>
12; 16 A
Bài tập 2
B = {T,O,A,N,H,C}
Bài tập 3 :
A = {a,b}; B = {b,x,y}
x , yB, bA, bB
Giáo án số học lớp 6
Người soạn: Lưu Hồng Tân
Tiết 01: Tập hợp. phần tử của tập hợp
A. Mục tiêu
Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
Học sinh nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng ký hiệuẽ;ẻ
Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B. Chuẩn bị
GV: Đèn chiếu, phim giấy trong ghi đầu bài tập củng cố.
HS: Giấy trong, bút viết giấy trong.
c. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Yêu cầu học sinh quan sát xem trên bàn có những đồ vật gì và đưa ra VD1
Lấy thêm ví dụ 2
Yêu cầu học sinh lấy 1 vài ví dụ về
tập hợp?
Chọn thêm 2 ví dụ: VD3,VD4
Gọi A là tập hợp các đồ vật (bút, sách) ở trên bàn ta viết như sau Tương tự như vậy hãy viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5
Đưa ra khái niệm phần tử
Số 5 có là phần tử của tập hợp B?
Đưa ra kí hiệu
Củng cố : yêu cầu hs điền vào ô trống
Như vậy ta có một cách viết tập hợp đó là liệt kê các phần tử của tập hợp
Hãy lấy ví dụ có nhiều phần tử
Nếu dùng cách liệt kê các phần tử thì có nhược điểm gì ?
Tuy nhiều phần tử, nhưng các phần tử của tập hợp C đều có chung 2 tính chất
ẻ N và <100
Do đó ta có thể viết tập hợp C như sau:
Bằng cách tương tự viết tập hợp B
Qua 2 ví dụ trên ta có mấy cách viết 1 tập hợp?
Yêu cầu học sinh đọc phần nôị dung trong khung
Nêu ra các chú ý và yêu cầu học sinh đọc
Ngoài ra người ta còn minh hoạ tập hợp bằng hình vẽ.
Trong các cách viết sau cách nào đúng, cách viết nào sai.
Cho A = {0;1;2;3} và B = {a,b,c}
a ẻA ;2ẻ A ; 5 ẽA; 2ẽ A
3ẻB ; b ẻẽB; c ẽB
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Bài tập 5,4.
Bài tập 1 đến 8 trang 3,4
Quan sát và thông báo kết quả.
Một vài học sinh thông báo ví dụ
Ghi bài
Nghe, ghi bài
Suy nghĩ rồi viết B =
Trả lời
Làm bài tập củng cố
Ghi bài
Nêu nhựơc điểm
Trả lời B = {xẻN x <5 }
Trả lời : 2 cách
Vài học sinh đọc
Vẽ hình minh hoạ
Làm bài tập, một học sinh lên bảng trình bày
a ẻA sai ;2ẻ A đúng ;
5 ẽAđúng; 2ẽ A sai
3ẻ sai; b ẻB đúng ; c ẽB sai
I. Các ví dụ
Tập hợp các đồ vật (sách,bút) đặt trên bàn
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các bàn trong lớp học.
2.Cách viết. Các kí hiệu
Tên của tập hợp : dùng các chữ cái A,B
Ví dụ 1
A ={sách,bút} hoặc A = {bút, sách}
B = {0;1;2;3,4} hay B = {1;3;2;0;4}
Các số 0,1,2,3,4 là các phần tử của tập hợp B Kí hiệu: 1ẻB, đọc 1 thuộc B
sách, bút là các phần tử của A ta kí hiệu : sách ẻA
Số 5 không thuộc (không là phần tử ) của B kí hiệu 5 ẽ A
Điền vào ô trống
}}Ư
}}Ư
}}Ư
sách A; vở A; ẻA
}}Ư
}}Ư
}}Ư
3 B; 9 A; ẻB
Ví dụ 2:
Viết tập hợp C các số tự nhiên nhỏ hơn 100
C = {xẻN x <100 }
Chú ý : SGK
Minh hoạ một tập hợp
.0 .4
.1
.2 .3
.sách
. bút
A B
3.Luyện tập
?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
C1: D = {0;1;2;3;4;5;6}
C2: D = {xẻ N ; x <7 }
3 ẻ D ; 10 ẽD
?2 C = {N,H,A,T,R,G}
Bài tập 1 ;
A = { 9;10;11;12;13}
A = {xẻN; 8 <x<14 }
12ẻ; 16 ẽ A
Bài tập 2
B = {T,O,A,N,H,C}
Bài tập 3 :
A = {a,b}; B = {b,x,y}
x ẽ, yẻB, bẻA, bẻB
Tài liệu đính kèm: