Ngày soạn: 12/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 107 Tuần: 34 ÔN TẬP HKII I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp. Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; số nguyên tố và hợp số; ước chung và bội chung của hai hay nhiều số. - Kỹ năng: Rèn luyện việc sử dụng một số kí hiệu tập hợp. Vận dụng các dấu hiệu chia hết, ước chung và bội chung vào giải bài tập. - Thái độ: Có ý thức tổng hợp kiến thức, suy luận chính xác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi - Học sinh: Kiến thức về 2 dạng toán, máy tính bỏ túi III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố các dạng bài tập đã học Nội dung: Củng cố các dạng bài tập đã học b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: I. Ôn tập về tập hợp: GV: Đọc các kí hiệu : ; ; ; ; 1. Đọc các kí hiệu: ; ; ; ; HS: Thuộc; không thuộc, tập hợp con, giao, tập rỗng. GV:Yêu cầu học sinh làm bài 168/66 2. Bài tập 168 (SGK/tr66) theo nhóm Điền kí hiệu thích hợp( ; ; ; ) vào ô vuông HS: Thảo luận nhómCử đại diện điền 3 Z; 0 N; 3,275 N; vào bảng phụ và giải thích 4 GV: Khắc sâu lại các kí hiệu cho HS N Z = N; N Z nắm chắc 3. Bài 170 (SGK/tr66) Cho HS làm bài tập 170/67 Tìm giao của tập hợp C các số chẵn và HD: Liết kê các số chẵn, các số lẻTìm tập hợp L các số lẻ. giao Giải: C L = HS: 1 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở II. Dấu hiệu chia hết: 1. Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9. Hoạt động 2: GV: Yêu cầu học sinh phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9? 2. Bài 1: Điền chữ số thích hợp vào dấu * để HS: Phát biểu các dấu hiệu a/ 6*2 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 GV: Những số như thế nào thì chia hết b/ *53* chia hết cho cả 2,3,5 và 9 cho cả 2 và 5? Cho ví dụ? Những số như c/*7* chia hết cho 15 thế nào thì chia hết cho cả 2, 5, 3, 9? Giải: Cho ví dụ? a/ 642; 672 b/ 1530 HS: Lần lượt đứng tại chỗ trả lời các c/ *7* 15 *7* 3 và 5 câu hỏi Kết quả: 375, 675, 975, 270, 570, 870 GV: Đưa ra baì tập yêu cầu HS thảo III.Ôn tập về số nguyên tố, hợp số, ƯC, BC, luận ƯCLN, BCNN HS: Thảo luận nhómNêu kết quả và * Số nguyên tố: giải thích * Hợp số Hoạt động 3: GV: Thế nào là số nguyên tố. Hợp số? Số nguyên tố và hợp số giống và khác * Ước chung- Bội chung nhau ở chỗ nào? * ƯCLN- BCNN (cách tìm như bảng phụ SGK HS: Nêu khái niệm SNT- HSĐiểm – tr66) giống nhau (Là đều > 1), khác nhau (SNT: chỉ có 2 ước là 1 và chính nó; * Bài 2:Tìm số tự nhiên x biết rằng: HS: có nhiều hơn 2 ước ) a/ 70 x; 84 x và x >8 GV: ƯC – BC- ƯCLN- BCNN của 2 b/ x 12 ; x 25 và 0 <x <500 hay nhiều số là gì? Cách tìm? Giải: HS: Lần lượt đứng tại chỗ nêu các định a/ x ƯC (70; 84) và x > 8 nghĩa và cách tìm x = 14 GV: Khắc sâu cách tìm ƯCLN- BCNN b/ x BC (12;25;30) và 0 < x < 500 thông qua bảng phụ (như SGK) x = 300 Đưa ra bài tập yêu cầu HS làm 2. Bài tập 172 (SGK - tr67) HS: 2 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở Gọi số HS lớp 6A3 là x (HS) -1 HS nhận xét Số kẹo đã chia hết là : G: Cho HS thảo luận nhóm bài tập 60 – 13 = 47 (chiếc) 172/67 SGK x Ư(47) = 1; 47 và x > 13 H: Thảo luận nhóm x = 47 G: Số kẹo đã chia hết là bao nhiêu? Vậy số HS của lớp 6A3 là 47 HS H: 60- 13 = 47 G: Số HS và số kẹo chia hết có quan hệ gì? H: Số HS là ước của số kẹo - 1 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - 1 HS nhận xét G: Khắc sâu lại dạng bài toán này cho HS nắm được cách làm c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Ôn tập về tập hợp: 1. Đọc các kí hiệu: ; ; ; ; 2. Bài tập 168 (SGK/tr66) Điền kí hiệu thích hợp( ; ; ; ) vào ô vuông 3 Z; 0 N; 3,275 N; 4 N Z = N; N Z 3. Bài 170 (SGK/tr66) Tìm giao của tập hợp C các số chẵn và tập hợp L các số lẻ. Giải: C L = II. Dấu hiệu chia hết: 1. Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9. 2. Bài 1: Điền chữ số thích hợp vào dấu * để a/ 6*2 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 b/ *53* chia hết cho cả 2,3,5 và 9 c/*7* chia hết cho 15 Giải: a/ 642; 672 b/ 1530 c/ *7* 15 *7* 3 và 5 Kết quả: 375, 675, 975, 270, 570, 870 III.Ôn tập về số nguyên tố, hợp số, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN * Số nguyên tố: * Hợp số * Ước chung- Bội chung * ƯCLN- BCNN (cách tìm như bảng phụ SGK – tr66) * Bài 2:Tìm số tự nhiên x biết rằng: a/ 70 x; 84 x và x >8 b/ x 12 ; x 25 và 0 <x <500 Giải: a/ x ƯC (70; 84) và x > 8 x = 14 b/ x BC (12;25;30) và 0 < x < 500 x = 300 2. Bài tập 172 (SGK - tr67) Gọi số HS lớp 6A3 là x (HS) Số kẹo đã chia hết là : 60 – 13 = 47 (chiếc) x Ư(47) = 1; 47 và x > 13 x = 47 Vậy số HS của lớp 6A3 là 47 HS d) Kết luận của GV: Xem lại các dạng bài tập đã học HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Ôn tập các kiến thức về 5 phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa trong N, Z, phân số, rút gọn, so sánh phân số. - Làm các bài tập : 169, 171, 174 (SGK/tr67). - Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4, 5 (SGK/tr66) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Xem lại các dạng bài tập V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 12/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 107 Tuần: 34 ÔN TẬP HKII (TT) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp. Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; số nguyên tố và hợp số; ước chung và bội chung của hai hay nhiều số. - Kỹ năng: Rèn luyện việc sử dụng một số kí hiệu tập hợp. Vận dụng các dấu hiệu chia hết, ước chung và bội chung vào giải bài tập. - Thái độ: Có ý thức tổng hợp kiến thức, suy luận chính xác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi - Học sinh: Kiến thức về 2 dạng toán, máy tính bỏ túi III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố các dạng bài tập đã học Nội dung: Củng cố các dạng bài tập đã học b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: I.Ôn tập quy tắc và tính chất các phép toán GV: Cho HS làm bài tập 169/66 trên N, Z. HS: 2 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - 1. Các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy 1 HS nhận xét thừa GV hỏi: Lũy thừa bậc n của a là gì? * Bài 169 (SGK - tr66) HS: Phát biểu bằng lời a) Với a, n N: n GV: Khắc sâu 2 công thức cho HS nắm a = a . a . a . a..... a chắc n thua sô a GV: Hãy nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, 0 chia số nguyên ? Với a ≠0 thì a = 1 b) Với a, m, n N: HS: Lần lượt đứng tại chỗ nêu các quy m n m + n tắc a . a = a m n m– n GV: Nêu các tính chất của phép cộng và a : a = a với a ≠ 0, m n phép nhân số nguyên? HS: Tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với 0, nhân với 1, cộng số đối, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép 2. Các tính chất: cộng - Giao hoán GV: Khắc sâu các quy tắc và tính chất - Kết hợp cho HS nắm được - Cộng với số 0 Cho HS áp dụng làm bài tập - Nhân với số 1 171a,b,c/Tr67 - Cộng số đối HS: 3 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - Phân phối của phép nhân đối với phép cộng - 1 HS nhận xét GV: Hoàn thiệnLưu ý HS cần quan * Bài 171 (SGK/tr67) sát các số để áp dụng các tính chất tính A = 27 + 46 + 70 + 34 + 53 nhanh = (27 + 53 ) +( 46 + 34) + 79 HS: Chữa bài tập vào vở (nếu sai) = 80 + 80 + 79 = 239 B = -377 - (98 – 277) = (- 377 + 277) – 98 Hoạt động 2: = - 100 - 98 = - 198 GV: Khi nào 2 PS bằng nhau, nêu tính C = -1,7 . 2,3 + 1,7 . (-3,7) – 1,7 .3 – 0,17 : 0,1 chất cơ bản của phân số? Cách rút gọn, = - 1,7 (2,3 + 3,7 + 3 + 1) quy đồng mẫu, so sánh PS? = - 1,7 . 10 = - 17 HS: Lần lượt đứng tại chỗ trả lời theo II. Ôn tập phân số yêu cầu của câu hỏi 1. Định nghĩa, phân số bằng nhau, rút gọn GV: Cho HS thảo luận nhóm bài tập phân số, quy đồng mẫu các phân số, so sánh 174/tr67 phân số. HS: Các nhóm thảo luận GV: Để so sánh ta có những cách nào? HS: QĐM, QĐT, dùng PS trung gian . GV: Để so sánh A và B ta sử dụng cách * Bài 174 (SGK/tr67): nào cho hợp lý? 2000 2000 Ta có: HS: Dùng phân số trung gian 2001 2001 2002 - Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày 2001 2001 - Nhóm khác nhận xét (bổ sung) 2002 2001 2002 GV: Khắc sâu lại các cách so sánh PS 2000 2001 2000 2001 cho HS nắm được. Lưu ý: Cần chọn phương pháp so sánh sao cho hợp lý 2001 2002 2001 2002 GV: Nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia hay A > B phân số HS: Lần lượt đứng tại chỗ nêu các quy tắc GV: Khắc sâu cách rút gọn, cách quy đồng mẫu, cộng, trừ, nhân, chia PS cho 2. Các phép toán về phân số HS nắm được * Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số ? Nếu các tính chất của phép cộng và phép nhân phân số HS: Nêu các tính chất GV: Nhấn mạnh các tính chất áp dụng như các tính chất trong số nguyên Cho HS áp dụng làm bài tập 171d, * Các tính chất của phép cộng, phép nhân phân e/tr67 số (tương tự trên Z) Hướng dẫn: phần d: Đổi các hốn số ,số thập phân ra phân số . Phần e: Đưa tử và mẫu về các lũy thừa * Bài 171d, e (SGK/tr67): có cùng cơ số và cùng số mũ rồi rút gọn 3 3 4 D = 2 0,4 1 2,75 1,2 : HS: 2 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở - 4 5 11 1 HS nhận xét 11 ( 4) 8 275 12 11 GV: Chốt phương pháp làm. 4 10 5 100 10 4 11 22 33 11 44 33 10 5 10 10 GV: Cho HS làm bài tập 176/tr67 -88 8 Tính: = = -8 10 10 13 2 8 19 23 a) 1 . 0,5 .3 1 :1 3 2 3 3 2 3 15 15 60 24 2 .5.7 . 5 .7 2 . 5.5 .7 .7 E = 2 2 2 112 2 . 5 . 72 2.5.7 . 2.5.7 0,415 : 0,01 200 3 3 4 b) B = 1 1 2 .5 . 7 37,25 3 = 2 2 4 = 2 . 5 = 10 12 6 2 . 5 . 7 * Bài 176 (SGK/tr67): Tính 13 2 8 19 23 a) 1 . 0,5 .3 1 :1 Hướng dẫn: Phần b nên tách tử và mẫu 15 15 60 24 để tính riêng 2 28 1 8 79 47 (tương tự bài tập 171d) = .3 : 15 2 15 60 24 28 1 32 79 47 = . .3 : HS: 2 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở 15 4 60 24 - 1 HS nhận xét 7 47 24 7 2 5 = . 1 5 60 47 5 5 5 2 GV: Hoàn thiện bài toán nhấn mạnh 11 0,415 : 0,01 từng bước cho HS nắm được 200 b) B = 1 1 37,25 3 HS: Chữa bài tập vào vở (nếu sai) 12 6 112 121 1 T = 0,415 : 0,01 0,415 : 200 200 100 = (0,605 + 0,415). 100 = 1,02. 100 = 102 1 1 1 2 M = 37,25 3 3 37,25 12 6 12 12 1 = 3 37,25 3,25 37,25 34 4 T 102 Vậy B = 3 M 34 c) Sản phẩm hoạt động của HS: I.Ôn tập quy tắc và tính chất các phép toán trên N, Z. 1. Các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa * Bài 169 (SGK - tr66) a) Với a, n N: n a = a . a . a . a..... a n thua sô a Với a ≠0 thì a0 = 1 b) Với a, m, n N: am . an = am + n am : an = am– n với a ≠ 0, m n 2. Các tính chất: - Giao hoán - Kết hợp - Cộng với số 0 - Nhân với số 1 - Cộng số đối - Phân phối của phép nhân đối với phép cộng * Bài 171 (SGK/tr67) A = 27 + 46 + 70 + 34 + 53 = (27 + 53 ) +( 46 + 34) + 79 = 80 + 80 + 79 = 239 B = -377 - (98 – 277) = (- 377 + 277) – 98 = - 100 - 98 = - 198 C = -1,7 . 2,3 + 1,7 . (-3,7) – 1,7 .3 – 0,17 : 0,1 = - 1,7 (2,3 + 3,7 + 3 + 1) = - 1,7 . 10 = - 17 II. Ôn tập phân số 1. Định nghĩa, phân số bằng nhau, rút gọn phân số, quy đồng mẫu các phân số, so sánh phân số. * Bài 174 (SGK/tr67): 2000 2000 Ta có: 2001 2001 2002 2001 2001 2002 2001 2002 2000 2001 2000 2001 2001 2002 2001 2002 hay A > B 2. Các phép toán về phân số * Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số * Các tính chất của phép cộng, phép nhân phân số (tương tự trên Z) * Bài 171d, e (SGK/tr67): 3 3 4 D = 2 0,4 1 2,75 1,2 : 4 5 11 11 ( 4) 8 275 12 11 4 10 5 100 10 4 11 22 33 11 44 33 10 5 10 10 -88 8 = = -8 10 10 3 2 3 2 .5.7 . 5 .7 23. 5.52.73.7 E = 2 2 2 2 . 5 . 72 2.5.7 . 2.5.7 23 .53 . 74 = = 2 . 5 = 10 22 . 52 . 74 * Bài 176 (SGK/tr67): Tính 13 2 8 19 23 a) 1 . 0,5 .3 1 :1 15 15 60 24 2 28 1 8 79 47 = .3 : 15 2 15 60 24 28 1 32 79 47 = . .3 : 15 4 60 24 7 47 24 7 2 5 = . 1 5 60 47 5 5 5 112 0,415 : 0,01 200 b) B = 1 1 37,25 3 12 6 112 121 1 T = 0,415 : 0,01 0,415 : 200 200 100 = (0,605 + 0,415). 100 = 1,02. 100 = 102 1 1 1 2 M = 37,25 3 3 37,25 12 6 12 12 1 = 3 37,25 3,25 37,25 34 4 T 102 Vậy B = 3 M 34 d) Kết luận của GV: Xem lại các dạng bài tập đã học HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Xem lại kiến thức và các bài tập đã chữa. - Ôn tập tính chất và quy tắc các phép toán, đổi hỗn số, số thập phân, số phần trăm ra phân số. Ôn tập 3 bài toán cơ bản về phân số (ở chương III) - BTVN: 173;175/tr67 SGK IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Xem lại các dạng bài tập V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 12/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 107 Tuần: 34 ÔN TẬP HKII (TT) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Ôn tập một số ký hiệu tập hợp. Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; số nguyên tố và hợp số; ước chung và bội chung của hai hay nhiều số. - Kỹ năng: Rèn luyện việc sử dụng một số kí hiệu tập hợp. Vận dụng các dấu hiệu chia hết, ước chung và bội chung vào giải bài tập. - Thái độ: Có ý thức tổng hợp kiến thức, suy luận chính xác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi - Học sinh: Kiến thức về 2 dạng toán, máy tính bỏ túi III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố các dạng bài tập đã học Nội dung: Củng cố các dạng bài tập đã học b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết I. Lí thuyết GV: Nêu câu hỏi: 1. Quy tắc chuyển vế ? Nêu quy tắc chuyển vế? a – x = b a – b = x ? muốn tìm m của số b cho trước ta làm 2. Ba bài toán cơ bản về phân số: n * Tìm giá trị p/s của một số cho trước: thế nào? m b. (m,n N,n 0) ?Muốn tìm một số khi biết m của nó n n * Tìm một số biết gi trị một phn số của nĩ: bằng a, ta làm thế nào? m a : (m,n N * ) ? Tính tỉ số của hai số a và b ta làm thế n nào? Từ tỉ số đó hãy đổi ra tỉ số phần *Tìm tỉ số của hai số: a hay a : b HS: Trả lời -> HS khác bổ sung b GV: Chốt lại và ghi bảng. Hoạt động 2: Bài tập ôn tập. Dạng 1: Toán tìm x G: Đưa ra bài tập tìm x yêu cầu HS II. Bài tập nghiên cứu cách làm 1. Bài tập 1: Tìm x, biết: H: Đọc đề bàiThảo luận cách làm 4 9 4 9 1 a) x 0,125 x G: ở phần a, b cần làm gì trước khi tính 7 8 7 8 8 x? 4 4 7 H: Đổi các số là %, hỗn số ra phân x 1 x 1: 7 7 4 sốRút gọnTính theo thứ tự 1 1 G: ở phần b cần áp dụng tính chất nào, b) x – 25% x = x(1 –25%) = phần c cần áp dụng tính chất nào? 2 2 H: Phần b áp dụng tính chất phân phối 25 1 1 1 3 1 x 1 x. 1 x. của phép nhân đối với phép cộng 100 2 4 2 4 2 - Phần c áp dụng định nghĩa phân số 1 3 1 4 2 x : bằng nhau hoặc coi x là 1 thừa số chưa 2 4 2 3 3 biết .. 3x 1 3x 1 - 4 HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở c) 1 : 4 1 . 4 - 1 HS nhận xét 7 28 7 28 G: Hoàn thiện lời giải từng bàiKhắc 3x 1 3x 6 1 sâu cách tính x cho HS nắm chắc 7 7 7 7 H: Chữa bài tập vào vở(nếu sai) 6 3 Dang 2: Bài toán thực tế. x : x = -2 GV: Yêu cầu học sinh làm bài 7 7 173(SGK) ? đọc tóm tắt đề HS: đọc và tóm tắt đề bài 2. Bài tập 173 (Tr67 – SGK) GV: xuôi dòng, 1 giờ được 1 khúc 3 Tóm tắt: Một khúc sông: Xuôi dòng mất 3 giờ sông; ngược dòng, 1 giờ được 1 khúc 5 Ngược dòng mất 5 giờ sông: Vận tốc dòng nước: 3km/h. ? Một giờ dòng nước chảy được ? ( khúc Tính độ dài khúc sông đó? sông), ứng với 3km. Giải: ? Độ dài khúc sông Khi xuôi dòng, 1 giờ canô đi được 1 khúc sông: 3 ? Bài toán này thuộc dạng toán cơ bản Khi ngược dòng, 1 giờ canô đi được 1 khúc nào? 5 HS: Bài toán 2 - tìm một số biết giá trị sông: một phân số của nó. Một giờ dòng nước chảy được: 1 1 1 1 .( ) ( Khúc sông), ứng với 3km. 2 3 5 15 GV: Yêu cầu cả lớp làm bài 175 (SGK) Độ dài khúc sông là: 1 HS: Đọc đề tóm tắt đề 3: 45(km) 15 3. Bài tập 175 (Tr67 – SGK) Tóm tắt : Hai vòi cùng chảy vào 1 bể 1 1 Chảy bể, vòi A mất 4 giờ ? Nêu những điều đã biết, phải tìm, thực 2 2 1 hiện như thế nào? Vòi B mất 2 giờ HS: Thảo luận chung 4 - Tìm thời gian vòi A một mình chảy Hỏi Hai vòi cùng chảy bao lâu thì đầy bể đầy bể Giải: - Tìm thời gian vòi B một mình chảy Nếu chảy một mình để đầy bể thì vòi A phải đầy bể mất : 1 1 9 - Cả hai vòi chảy 1 giờ chảy được bao 4 : .2 9 (giờ) nhiêu phần bể => Thời gian để hai vòi 2 2 2 chảy đầy bể . Nếu chảy một mình để đầy bể thì vòi B phải mất GV: Gọi một HS lên bảng trình bày : 1 1 9 9 2 : = .2 (giờ) HS: - Một HS trình bày cách giải trên 4 2 4 2 bảng Trong một giờ, vòi A chảy được: - Lớp thực hiện cá nhân vào vở, nhận 1:9= 1 (bể) xét bài làm của bạn 9 Trong 1 giờ , vòi B chảy được: 9 2 1: (bể) 2 9 Trong 1 giờ cả hai vòi chảy được: 1 2 1 (bể) Cho HS tìm hiểu bài tập 178/68 SGK 9 9 3 HS: Đọc và tìm hiểu bài tập 178 Thời gian cả hai vòi cùng chảy vào bể là: GV: GT cho HS về tỉ số vàngCho 3 1 : 1 = 3 (giờ) HS lên bảng làm 3 phần a, b, c 3 HS: 3 HS lên bảng- Cả lớp làm vào vở 4. Bài tập 178(Sgk – tr67) GV: Hoàn thiện lời giải Tỉ số vàng 1 : 0,618 HS: Chữa bài tập vào vở a) Chiều rộng 3,09 m => chiều dài là: 3,09 . (1 : 0,618) = 5 m b) Chiều rộng là: 4,5 : (1 : 0,618) = 2,781 m c) Tỉ số giữa chiều dài và rộng là: 15,4: 8 1: 0,618 => không phải tỉ số vàng. c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Lí thuyết 1. Quy tắc chuyển vế a – x = b a – b = x 2. Ba bài toán cơ bản về phân số: m * Tìm giá trị p/s của một số cho trước: b. (m,n N,n 0) n m * Tìm một số biết gi trị một phn số của nĩ: a : (m,n N * ) n *Tìm tỉ số của hai số: a hay a : b b II. Bài tập 1. Bài tập 1: Tìm x, biết: 4 9 4 9 1 a) x 0,125 x 7 8 7 8 8 4 4 7 x 1 x 1: 7 7 4 1 1 b) x – 25% x = x(1 –25%) = 2 2 25 1 1 1 3 1 x 1 x. 1 x. 100 2 4 2 4 2 1 3 1 4 2 x : 2 4 2 3 3 3x 1 3x 1 3x 1 3x 6 c) 1 : 4 1 . 4 1 7 28 7 28 7 7 7 7 6 3 x : x = -2 7 7 2. Bài tập 173 (Tr67 – SGK) Tóm tắt: Một khúc sông: Xuôi dòng mất 3 giờ Ngược dòng mất 5 giờ Vận tốc dòng nước: 3km/h. Tính độ dài khúc sông đó? Giải: Khi xuôi dòng, 1 giờ canô đi được 1 khúc sông: 3 Khi ngược dòng, 1 giờ canô đi được 1 khúc sông: 5 Một giờ dòng nước chảy được: 1 1 1 1 .( ) ( Khúc sông), ứng với 3km. 2 3 5 15 Độ dài khúc sông là: 1 3: 45(km) 15 3. Bài tập 175 (Tr67 – SGK) Tóm tắt : Hai vòi cùng chảy vào 1 bể 1 1 Chảy bể, vòi A mất 4 giờ 2 2 1 Vòi B mất 2 giờ 4 Hỏi Hai vòi cùng chảy bao lâu thì đầy bể Giải: Nếu chảy một mình để đầy bể thì vòi A phải mất : 1 1 9 4 : .2 9 (giờ) 2 2 2 Nếu chảy một mình để đầy bể thì vòi B phải mất : 1 1 9 9 2 : = .2 (giờ) 4 2 4 2 Trong một giờ, vòi A chảy được: 1:9= 1 (bể) 9 Trong 1 giờ , vòi B chảy được: 9 2 1: (bể) 2 9 Trong 1 giờ cả hai vòi chảy được: 1 2 1 (bể) 9 9 3 Thời gian cả hai vòi cùng chảy vào bể là: 1 : 1 = 3 (giờ) 3 4. Bài tập 178(Sgk – tr67) Tỉ số vàng 1 : 0,618 a) Chiều rộng 3,09 m => chiều dài là: 3,09 . (1 : 0,618) = 5 m b) Chiều rộng là: 4,5 : (1 : 0,618) = 2,781 m c) Tỉ số giữa chiều dài và rộng là: 15,4: 8 1: 0,618 => không phải tỉ số vàng d) Kết luận của GV: Xem lại các dạng bài tập đã học HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Xem lại kiến thức và các dạng bài tập đã chữa. - Ôn lại lý thuyết và các dạng bài tập HKII đã học để chuẩn bị cho kiểm tra HKII IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Xem lại các dạng bài tập V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 13/04/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: