Trường THCS nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trần Thanh Thúy Tổ: Sinh-Hĩa-CN Tên bài dạy: Bài 38: RÊU – CÂY RÊU Mơn: Sinh học; Lớp:6 Thời gian thực hiện: tuần: 23; tiết 45 I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mơ tả được rêu là thực vật đã cĩ thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản. - Xác định được mơi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng - Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây cĩ hoa - Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ. Tại sao khơng thể coi rong mơ như một cây xanh thật sự? Trả lời: Giống nhau: cơ thể đa bào, chưa cĩ thân, rễ, lá, cĩ thể màu trong cấu tạo tế bào; Khác nhau: hình dạng, màu sắc Rong mơ cĩ hình dạng giống một cây nhưng chưa cĩ rễ, thân, lá thật sự - Nêu vai trị của tảo? (cả lợi ích và tác hại) 3. Bài mới: RÊU – CÂY RÊU HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu 1 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Trong thiên nhiên cĩ những cây rất nhỏ bé, mọc thành tứng đám, tạo lớp thảm màu lục tươi. Những cây nhỏ bé đĩ là những cây rêu, chúng thuộc nhĩm Rêu! HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: - Mơ tả được rêu là thực vật đã cĩ thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản. - Xác định được mơi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Hoạt động của GV Hoạt động SP của HS Nội dung - GV yêu cầu HS tìm thơng tin - HS tìm thơng tin trong 1: Mơi trường sống trong SGK và trả lời câu hỏi : SGK và trả lời câu hỏi đạt: của rêu. 1. Cây rêu sống ở đâu ? 1. Sống nơi ẩm ướt: trên bờ Cây rêu thường tường, trên đất ẩm, trên cây sống ở những nơi ẩm to ướt. 2. Nêu đặc điểm bên ngồi của 2. Hình dạng giống cây, rêu? mềm, mịn. - GV nhận xét - HS ghi bài - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 38.1, trả 2: Quan sát cây rêu 38.1 SGK tr.126, trả lời câu hỏi: lời câu hỏi đạt: 1. Cây rêu cĩ những bộ phận nào 1. Thân, lá, và rễ giã (chức - Thân ngắn, khơng ? năng hút nước). phân nhánh. 2. Nêu những điểm khác nhau giữa 2. Căn cứ vào đặc điểm cấu - Lá rất nhỏ và cây rêu và rong mơ với cây bàng ? tạo để trả lời. mỏng. 3. Tại sao cây rêu xếp vào nhĩm 3. Vì rêu cĩ thân, lá và rễ - Rễ giả cĩ khả năng thực vật bậc cao? giã, là TV sống ở cạn đầu hút nước. - GV nhận xét và kết luận. tiên (tuy nhiên cấu tạo cịn Rễ, thân, lá đều rất đơn giản, thơ sơ, khơng chưa cĩ bĩ mạch giống như các cây xanh dẩn. khác) - GV giảng giải: Do rêu cĩ rễ giả - - HS lắng nghe > cĩ khả năng hút nước; thân và lá 2 chưa cĩ mạch dẫn -> chức năng hút nước và dẫn truyền chưa hồn chỉnh; sống ở nơi ẩm ướt - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh cây rêu 3:Túi bào tử và sự cây rêu cĩ túi bào tử là cơ quan SS cĩ túi bào tử -> rút ra nhận phát triển của rêu. nằm ở ngọn cây rêu. xét: Túi bào tử cĩ 2 phần: - Cơ quan sinh sản là -> phân biệt được các phần của túi nắp ở phía trên, cuống ở túi bào tử nằm ở bào tử phía dưới, trong túi cĩ bào ngọn cây - GV yêu cầu HS quan sát tiếp tử. - Rêu sinh sản bằng hình 38.2, tìm thơng tin trả lời câu - HS quan sát hình 38.2, tìm bào tử hỏi: thơng tin trả lời câu hỏi đạt: - Bào tử nảy mầm 1. Cơ quan sinh sản là túi phát triển thành cây bào tử nằm ở ngọn cây. rêu 2. Rêu sinh sản bằng bào tử. 3. Bào tử nảy mầm phát 1.Cơ quan sinh sản của rêu là bộ triển thành cây rêu. phận nào ? - HS ghi bài 2. Rêu sinh sản bằng gì? 3. Trình bày sự phát triển của rêu ? - GV nhận xét - GV yêu cầu HS tìm thơng tin trả - HS căn cứ vào thơng tin tự 4:Vai trị của rêu lời câu hỏi: Rêu cĩ lợi ích gì? rút ra vai trị của rêu. Tạo thành chất - GV cung cấp: Rêu tản dùng trị mùn, lớp than bùn mụn nhọt, lở ngứa; rêu hồng đài trị làm phân bĩn hoặc bệnh tim, thần kinh suy nhược. chất đốt. - GDMT: Từ những lợi ích của cây rêu đem lại vì vậy cĩ thể phát triễn chúng với số lượng lớn để cung cấp những sản phẩm cần thiết từ cây rêu. Đồng thời cũng đề ra những biện pháp hạn chế sự phát triễn của rêu gây mất thẩm mỹ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: 3 Câu 1. Khi nĩi về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ? A. Cấu tạo đơn bào B. Chưa cĩ rễ chính thức C. Khơng cĩ khả năng hút nước D. Thân đã cĩ mạch dẫn Câu 2. Rêu thường sống ở A. mơi trường nước. B. nơi ẩm ướt. C. nơi khơ hạn. D. mơi trường khơng khí. Câu 3. Rêu sinh sản theo hình thức nào ? A. Sinh sản bằng bào tử B. Sinh sản bằng hạt C. Sinh sản bằng cách phân đơi D. Sinh sản bằng cách nảy chồi Câu 4. Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ A. tế bào sinh dục cái. B. tế bào sinh dục đực. C. bào tử. D. túi bào tử. Câu 5. Trên cây rêu, cơ quan sinh sản nằm ở đâu ? A. Mặt dưới của lá cây B. Ngọn cây C. Rễ cây D. Dưới nách mỗi cành Câu 6. Ở cây rêu khơng tồn tại cơ quan nào dưới đây ? A. Rễ giả B. Thân C. Hoa D. Lá Câu 7. Rêu khác với thực vật cĩ hoa ở đặc điểm nào dưới đây ? A. Thân chưa cĩ mạch dẫn và chưa phân nhánh B. Chưa cĩ rễ chính thức C. Chưa cĩ hoa D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 8. So với tảo, rêu cĩ đặc điểm nào ưu việt hơn ? A. Cĩ thân và lá chính thức B. Cĩ rễ thật sự C. Thân đã cĩ mạch dẫn D. Khơng phụ thuộc vào độ ẩm của mơi trường Câu 9. Em cĩ thể tìm thấy rêu ở nơi nào sau đây ? A. Dọc bờ biển B. Chân tường rào C. Trên sa mạc khơ nĩng D. Trong lịng đại dương Câu 10. Rêu sau khi chết đi cĩ thể được dùng làm A. hồ dán. B. thức ăn cho con người. C. thuốc. D. phân bĩn. Đáp án 1. B 2. B 3. A 4. C 5. B 6. C 7. D 8. A 9. B 10. D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 4 d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhĩm ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Rêu thường mọc ở đâu? - Những nơi thường xuyên cĩ ánh nắng mặt trời, khơ, nĩng rêu cĩ phát triển được khơng? Em hãy nêu vai trị của rêu? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hồn thiện. Vì sao rêu chỉ sống ở mơi trường ẩm ướt? Các thực vật sống ở trên cạn cần phải cĩ bộ phận để hút nước và MK (rễ) và vận chuyển các chất đĩ lên cây (bĩ mạch). Những đặc điểm cấu tạo của rêu cịn đơn giản nên chức năng hút và dẫn truyền chưa hồn chỉnh. Việc lấy nước và chất khống hịa tan trong nước vào cơ thể cịn phải thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt. Vì thế rêu thường chỉ sống được ở nơi ẩm ướt và sống thành từng đám, kích thước thường nhỏ bé. 4. Dặn dị: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Ơn tập các bài học trước để chuẩn bị cho tiết ơn tập xắp tới. - Đọc trước bài mới và mỗi tổ chuẩn bị: cây dương xỉ 5 Trường THCS nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trần Thanh Thúy Tổ: Sinh-Hĩa-CN Tên bài dạy: Bài 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ Mơn: Sinh học; Lớp:6 Thời gian thực hiện: tuần: 23; tiết 46 I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mơ tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật cĩ rễ, thân, lá, cĩ mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (túi bào tử) của dương xỉ. - Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ, phân biệt với cây cĩ hoa. - Nĩi rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 6 Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm cĩ ..............., .., chưa cĩ...........thật sự. Trong thân và lá rêu chưa cĩ.................Rêu sinh sản bằng ...........được chứa trong .............cơ quan này nằm ở ..........cây rêu. Đa: Lần lượt từ cần điền thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn. - Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt? 3.Bài mới: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ * Khám phá: * Kết nối: HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (túi bào tử) của dương xỉ b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quanho hs quan sát một số loại quyết, và dẫn vào bài... Hoạt động của GV Hoạt động SP của HS Nội dung a. Cơ quan sinh dưỡng: 1: Quan sát cây dương xỉ - GV yêu cầu HS đặt mẫu dương xỉ - HS đặt mẫu lên bàn a. Cơ quan sinh dưỡng: lên bàn -> phát biểu nơi sống của -> cho biết dương xỉ Cơ quan sinh dưỡng cây dương xỉ sống nơi đất ẩm và gồm: - GV yêu cầu HS quan sát kĩ cây râm. + Lá già cĩ cuống dài, lá dương xỉ và ghi lại đặc điểm các - HS quan sát và ghi lại non đầu cuộn trịn bộ phận của cây. đặc điểm các bộ phận + Thân ngầm nằm ngang, - GV cho HS thảo luận, so sánh của cây. hình trụ. cây dương xỉ với cây rêu về đặc - HS thảo luận -> hồn + Rễ thật. Cĩ mạch dẫn. điểm rễ, thân, lá, mạch dẫn -> hồn thành phiếu học tập -> thành phiếu học tập -> gọi đại diện đại diện nhĩm lên hồn nhĩm lên hồn thàng bảng phụ. thành bảng phụ, nhĩm - GV cho HS rút ra kết luận về cơ khác bổ sung. quan sinh dưỡng của dương xỉ - HS rút ra kết luận. 7 - GV: Nhận xét – hồn thiện kiến b. Túi bào tử và sự phát thức. Thơng tin: triển của cây dương xỉ: Dương xỉ tiến hĩa hơn rêu - Túi bào tử là cơ quan vì đã cĩ rễ thật và mạch dẫn. - Hs: Nghe. sinh sản của dương xỉ, b. Túi bào tử và sự phát triển trong túi bào tử chứa các của cây dương xỉ: bào tử. - GV yêu cầu HS lật mặt dưới của - Dương xỉ sinh sản bằng lá già -> tìm túi bào tử - HS lật mặt dưới của bào tử, bào tử phát triển - GV yêu cầu HS quan sát hình lá già -> tìm túi bào tử thành nguyên tản và 39.2 SGK tr.129, đọc kĩ chú thích - HS quan sát hình, đọc nguyên tản mọc thành cây và trả lời câu hỏi : kĩ chú thích và trả lời dương xỉ con sau quá trình câu hỏi đạt: thu tinh. 1. Đẩy bào tử bay ra. 2 Cơ quan sinh sản là túi bào tử. Khi chín B tử rơi xuống đất, nảy 1.Vịng cơ cĩ tác dụng gì? mầm và phát triển 2.Cơ quan sinh sản và sự phát thàng nguyên tản triển của bào tử so với rêu như thế mọc ra cây dương xỉ nào? con. => Dương xỉ khác rêu ở chổ: B tử phát triển thàng nguyên tản, cịn ở rêu B tử PT thành cây rêu con. 3. HS thảo luận nhĩm hồn thành bài tập -> đại diện nhĩm thơng báo kết quả, nhĩm 3. Làm bài tập điền vào chỗ trống khác bổ sung. những từ thích hợp : Đáp án: Mặt dưới lá dương xỉ cĩ những + Túi bào tử, đẩy bào chỗ chứa ............ tử bay ra, nguyên tản, Vách túi bào tử cĩ một vịng cơ cây dưong xỉ con. mang tế bào dày lên rất rõ, vịng cơ + Bào tử, nguyên tản cĩ tác dụng ..........khi túi bào tử chín. Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triển thành............ rồi từ đĩ mọc ra ............ Dương xỉ sinh sản bằng ........như - HS đọc lại đáp án rêu, nhưng khác rêu ở chỗ cĩ - HS ghi bài. 8 ..........do bào tử phát triển thành. - GV cho HS đọc lại đáp án bài tập - GV nhận xét, cho HS ghi bài. PHIẾU HỌC TẬP ĐĐ so sánh Rêu Quyết Rễ Rễ giã, cĩ khả năng hút nước Rễ thật Thân Nhỏ, khơng phân nhánh Ngầm, nằm ngang, hình trụ. Nhỏ, mỏng - Lá già: cuống dài, phiến xẻ thùy Lá - Lá non: đầu cuộn trịn, cĩ lơng trắng Mạch dẫn Chưa cĩ Chính thức - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh cây 2: Một vài lồi dương xỉ tranh cây rau bợ và cây cu li rau bợ và cây cu li thường gặp - GV yêu cầu HS rút ra nhận xét: - HS rút ra nhận xét: Cây rau bợ, cây lơng cu + Đặc điểm chung. + Cĩ rễ, thân, lá thật; cĩ li chúng đều cĩ lá non mạch dẫn; sinh sản bằng cuộn trịn lại ở đầu, đĩ bào tử. cũng là đặc điểm nhận + Muốn nhận biết một số dương + Căn cứ vào đđ lá non. biết dương xỉ. xỉ ta dựa vào đặc điểm nào? - GDMT: Nhận thấy được sự đa dạng của các nhĩm thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người, từ đĩ cĩ ý thức bảo vệ sự đa dạng thực vật. - GV yêu cầu HS tìm thơng tin - HS tìm thơng tin trong 3: Quyết cổ đại và sự trong SGK trả lời câu hỏi: SGK trả lời câu hỏỉ đạt: hình thành than đá Than đá được hình thành như Nguồn gốc than đá là từ Nguồn gốc than đá là thế nào ? quyết cổ đại. từ quyết cổ đại bị vùi - GV nhận xét. - HS ghi bài sâu trong lịng đất. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây cĩ ở dương xỉ mà khơng cĩ ở rêu ? A. Sinh sản bằng bào tử B. Thân cĩ mạch dẫn C. Cĩ lá thật sự D. Chưa cĩ rễ chính thức Câu 2. Dương xỉ sinh sản như thế nào? 9 A. Sinh sản bằng cách nảy chồi B. Sinh sản bằng củ C. Sinh sản bằng bào tử D. Sinh sản bằng hạt Câu 3. Ở dương xỉ, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ A. bào tử. B. túi bào tử. C. giao tử. D. cây rêu con. Câu 4. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu ? A. Mặt dưới của lá B. Mặt trên của lá C. Thân cây D. Rễ cây Câu 5. Cây nào dưới đây thuộc nhĩm Quyết ? A. Rau sam B. Rau bợ C. Rau ngĩt D. Rau dền Câu 6. Nhĩm Quyết khơng bao gồm lồi thực vật nào dưới đây ? A. Bèo tấm B. Bèo hoa dâu C. Rau bợ D. Dương xỉ Câu 7. Nhĩm nào dưới đây gồm hai lồi thực vật sinh sản bằng bào tử ? A. Rau bợ, chuối B. Cau, thơng C. Tuế, lơng cu li D. Bèo tổ ong, dương xỉ Câu 8. Khi nĩi về các đại diện của nhĩm Quyết, nhận định nào dưới đây là sai ? A. Cĩ rễ thật B. Chỉ sống ở cạn C. Thân cĩ mạch dẫn D. Sinh sản bằng bào tử Câu 9. Trên Trái Đất, quyết cổ đại tồn tại cách đây khoảng A. 250 triệu năm. B. 100 triệu năm. C. 50 triệu năm. D. 300 triệu năm. Câu 10. Đại đa số các loại quyết hiện nay đều là A. cây thân cỏ. B. cây thân cột. C. cây thân leo. D. cây thân gỗ. Đáp án 1. B 2. C 3. A 4. A 5. B 6. A 7. D 8. B 9. D 10. A HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhĩm ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Dựa vào đặc điểm nào để em nhận biết trong thực tế đĩ là dương xỉ? - So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hồn thiện. 10 Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu? 4. Dặn dị: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc mục Em cĩ biết? - Mỗi HS chuẩn bị: mẫu cây rêu, kính lúp cầm tay. KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 23 Ngày: 04-02-2021 ND: PP: LỮ MỸ ÚT 11
Tài liệu đính kèm: