Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thanh Thúy

doc 11 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Trần Thanh Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trần Thanh Thúy
 Tổ: Sinh-Hĩa-CN
 Tên bài dạy:
 Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CĨ HOA (tt)
 Mơn: Sinh học; Lớp:6
 Thời gian thực hiện: tuần: 22; tiết 43
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Hệ thống hĩa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan ở 
cây cĩ hoa 
- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây trong hoạt 
động sống, tạo thành một cơ thể tồn vẹn.
 2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là gì?
- Vận dụng những điều kiện cần cho hạt nãy mầm như thế nào trong sản xuất?
 3. Bài mới : TỔNG KẾT VỀ CÂY CĨ HOA (tt)
 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu 
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng 
lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Chúng ta đã tìm hiểu gần như cơ bản về cây cĩ hoa, vậy hơm nay chúng ta sẽ đi 
bao quát tồn bộ về cây cĩ hoa, để ta cĩ cái nhìn tổng thể về chúng.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: Hệ thống hĩa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các 
cơ quan ở cây cĩ hoa.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm,dạy học nêu và giải quyết 
vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
 Hoạt động của GV Hoạt động SP của HS Nội dung
- GV thơng báo những cây sống - HS lắng nghe 1. Các cây sống 
dưới nước chịu ảnh hưởng của dưới nước.
đặc điểm mơi trường nước như Lá biến đổi để 
cĩ sức nâng đỡ, ít oxi, thích nghi với điều 
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 36.2, 3 SGK kiện sống trong mơi 
36.2, 3 SGK tr.119 kết hợp với tr.119 kết hợp với mẫu vật -> trả trường nước
mẫu vật (chú ý đến vị trí của lá) lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi:
1. Nhận xét hình dạng lá ở các 1. Lá ở trên mặt nước cĩ phiến lá 
vị trí trên mặt nước, chìm trong to, lá chìm trong nước cĩ phiến 
mặt nước ? lá nhỏ, hình kim
2. Cây bèo tây cĩ cuống lá 2. Chứa khơng khí giúp lá nhẹ và 
phình to, xốp cĩ ý nhĩa gì? So cây nổi trên mặt nước
sánh cuống lá khi cây sống trơi 
nổi và khi sống trên cạn?
- GV nhận xét
 - HS ghi bài
- GV yêu cầu HS đọc sách tìm - HS đọc sách tìm thơng tin trả 2: Các cây sống 
thơng tin trả lời các câu hỏi sau: lời các câu hỏi đạt: trên cạn
1.Vì sao cây mọc ở những nơi 1. Rễ ăn sâu: tìm nguồn nước, - Cây sống ở nơi 
khơ cạn rễ lại ăn sâu, lan rộng ? lan rộng: hút sương đêm khơ hạn cũng hình 
2. Lá cây ở nơi khơ hạn cĩ lơng 2. Giảm sự thốt hơi nước thành những đặc 
hoặc sáp cĩ tác dụng gì? điểm thích nghi với 3. Vì sao cây mọc trong rừng 3. Trong rừng rậm, ánh sáng mơi trường khơ hạn.
rậm hay trong thung lũng thân thường khĩ lọt xuống dưới thấp 
thường vươn cao, các cành tập nên cây thường vươn cao, các 
trung ở ngọn? cành tập trung ở ngọn để lấy ánh 
 sáng
 - GV nhận xét. - HS ghi bài
- GV bổ sung thêm 1 vài ví dụ - HS lắng nghe
khác:
+ Cây rau dừa nước mọc ở 
trong nước cĩ các rễ phụ phát 
triển thành phao xốp như bơng, 
nhưng khi mọc trên cạn thì rễ 
phụ khơng như thế
+ Rau muống sống nơi đất khơ 
cĩ thân nhỏ, cứng, sống ở dất 
bùn, ngập nước thì thân to, 
mềm
+ Thài lài mọc trong bĩng râm, 
ẩm ướt lá cĩ phiến to hơn so 
với cây mọc nơi khơ hạn .
- GV yêu cầu HS đọc mục - HS đọc mục SGK tr.120 3: Cây sống trong 
SGK tr.120 -> trả lời câu hỏi: -> trả lời câu hỏi đạt: những mơi trường 
1. Thế nào là mơi trường sống 1. Là những mơi trường cĩ điều đặc biệt.
đặc biệt ? kiện sống khơng thích hợp cho Các cây sống ở 
 đa số các loại cây. những mơi trường 
2. Kể tên những cây sống ở 2. Đước, sú, vẹt, sống ở đầm đặc biệt cũng cĩ 
những mơi trường này ? lầy ngập mặn; xương rồng sống những cấu tạo giúp 
 ở sa mạc thích nghi với mơi 
3. Phân tích đặc điểm phù hợp 3. HS liên hệ đến điều kiện mơi trường đĩ.
với mơi trường sống ở những trường sống để phân tích:
cây này. + Rễ cỏ ăn sâu để hút nước. KL: Cây xanh cĩ 
- GV nhận xét + Các cây bụi gai cĩ lá rất nhỏ thể sống ở khắp mọi 
 hoặc lá biến thành gai để hạn nơi trên trái đất là 
 chế thốt hơi nước nhờ chúng cĩ các đđ 
 -HS rút ra nhận xét. cấu tạo thích nghi 
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét với mơi trường đĩ.
chung về sự thống nhất giữa cơ 
thể và mơi trường. - HS: ghi bài!
- GV: Kết luận.
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.4. Dặn dị:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Đọc phần Em cĩ biết ?
- Tìm hiểu thêm sự thích nghi của một số cây xanh quanh nhà.
- Xem tiếp bài sau!
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Vì sao nĩi cây cĩ hoa là một thể thống nhất ?
A. Vì khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và tồn bộ cây
B. Vì cĩ sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
C. Vì cĩ sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 2. Cây con cĩ thể được hình thành từ bộ phận nào dưới đây ?
1. Hạt 2. Rễ 3. Thân 4. Lá
A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 3, 4
Câu 3. Các loại quả : mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi cĩ tên gọi chung là gì ?
A. Quả khơ B. Quả mọng C. Quả thịt D. Quả hạch
Câu 4. Ở thực vật, bộ phận nào chuyên hố với chức năng hấp thụ nước và muối 
khống ?
A. Hạt B. Lơng hút C. Bĩ mạch D. Chĩp rễ
Câu 5. Khi sự hút nước và muối khống ở rễ cây bị ngừng trệ thì hoạt động nào dưới 
đây sẽ bị ảnh hưởng ?
A. Sự dẫn truyền của bĩ mạch vùng thân
B. Sự phân chia của mơ phân sinh ngọn
C. Quá trình quang hợp ở lá
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 6. Cây nào dưới đây khơng sống trên cạn ?
A. Chuối B. Nong tằm C. Cau D. Trúc đào
Câu 7. Cây nào dưới đây cĩ rễ chống ?
A. Tất cả các phương án đưa ra B. Đước
C. Ngơ D. Mắm
Câu 8. Những cây sống ở vùng sa mạc khơ hạn thường cĩ đặc điểm nào dưới đây ?
1. Thân mọng nước
2. Rễ chống phát triển
3. Rễ rất dài, ăn sâu vào lịng đất hoặc bị lan rộng và nơng trên mặt đất
4. Lá cĩ kích thước nhỏ hoặc tiêu biến thành gai
A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4
Câu 9. Hiện tượng cuống lá phình to, mềm và xốp ở cây bèo Nhật Bản cĩ ý nghĩa gì ?
A. Giúp cây dự trữ chất dinh dưỡng B. Giúp cây hấp thụ nước và muối khống triệt để hơn
C. Giúp cây dễ dàng nổi trên mặt nước
D. Giúp cây đào thải các chất dư thừa ra ngồi cơ thể
Câu 10. Nhĩm nào dưới đây gồm những cây sống trong vùng ngập mặn ?
A. Đoạn, chúc, nứa, hồng, na B. Bần, sú, vẹt, mắm, đước
C. Giang, si, vẹt, táu, lim D. Bụt mọc, sưa, hồng đàn, tuế, mun
 Đáp án
1. D 2. C 3. C 4. B 5. D
6. B 7. A 8. A 9. C 10. B
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh 
tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
GV chia lớp thành nhiều nhĩm 
 ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các 
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 
 Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây cĩ hoa đã cĩ những mối quan hệ 
nào để cây thành một thể thống nhất? Cho ví dụ?
 Hãy giải thích vì sao trồng rau trên đất khơ cằn, ít được tưới bĩn thì lá thường 
khơng xanh tốt, cây chậm rãi, chậm nước, cịi cọc, năng suất thu hoạch sẽ thấp?
 Các cây sống trong những mơi trường đặc biệt cĩ những đặc điểm gì? Cho ví dụ.
 Tìm các loại cây sống trong mơi trường đặc biệt
- Vận dụng kiến thức để trồng những loại cây thích hợp ở những mơi trường thích hợp 
để phù hợp với cấu tạo của cây.
4. Dặn dị:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Đọc phần Em cĩ biết ?
- Tìm hiểu thêm sự thích nghi của một số cây xanh quanh nhà.
- Xem tiếp bài sau! Trường THCS nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trần Thanh Thúy
 Tổ: Sinh-Hĩa-CN
 Tên bài dạy:
 Bài 37: TẢO
 Mơn: Sinh học; Lớp:6
 Thời gian thực hiện: tuần: 22; tiết 44
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Nêu rõ được mơi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp 
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo.
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua tranh vẽ và vật mẫu (nếu cĩ)
 2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
 - Các cây sống trong mơi trường nước thường cĩ những đặc điểm hình thái như thế 
nào? Nêu ví dụ?
 - Cây sống ở sa mạc cĩ những đặc điểm gì? Cho ví dụ?
 Trả lời: Cây xương rồng sống ở sa mạc cĩ lá biến thành gai để giảm thốt hơi nước, 
thân mọng nước để dự trữ nước, thân cĩ màu xanh do tế bào cĩ chứa diệp lục tham gia 
quang hợp thay cho lá. Ngồi ra, một số lồi cây cịn cĩ rễ phát triển ăn sâu vào đất để 
tìm nguồn nước. 3. Bài mới: TẢO 
* Khám phá: Trên mặt nước, ao hồ thường cĩ váng màu vàng hoặc màu lục. Váng đĩ 
là do những cơ thể thực vật nhỏ bé là Tảo tạo nên. Tảo cịn gồm những cơ thể lớn hơn, 
sống ở nước ngọt hoặc nước mặn.
* Kết nối:
 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng 
lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Trên mặt nước, ao hồ thường cĩ váng màu vàng hoặc màu lục. Váng đĩ là do những 
cơ thể thực vật nhỏ bé là Tảo tạo nên. Tảo cịn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ở nước 
ngọt hoặc nước mặn.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: mơi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp 
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo.
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua tranh vẽ và vật mẫu (nếu cĩ)
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm,dạy học nêu và giải quyết 
vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
 Hoạt động của GV Hoạt động SP của HS Nội dung
a. Quan sát tảo xoắn 1. Cấu tạo của tảo.
- GV giới thiệu tảo xoắn và nơi - HS lắng nghe a. Quan sát tảo xoắn:
ở. - HS quan sát một sợi tảo Cơ thể tảo xoắn là 
- GV hướng dẫn HS quan sát trên tranh, trả lời câu hỏi: một sợi gồm nhiều tế 
một sợi tảo trên tranh yêu cầu bào hình chữ nhật cĩ 
HS trả lời câu hỏi : 1. Cơ thể tỏa xoắn được cấu màu xanh lục.
1. Tảo xoắn cĩ cấu tạo như thế tạo bằng 1 sợi, gồm nhiều 
nào? TB hình chữ nhật, cĩ màu 
 xanh lục.
 2. Cĩ vách tế bào, nhân tế 
2. Mỗi TB tảo xoắn cĩ cấu tạo bào, thể màu.
như thế nào ? 3. Vì thể màu chứa diệp lục.
3. Vì sao tảo xoắn cĩ màu lục? - HS nghe và ghi bài.
- GV nhận xét
 - HS: 
- GV: Tảo xoắc sinh sản bằng + SS bằng cách đứt ra thành cách nào? từng đoạn, mỗi đoạn phát 
- GV giảng giải: Tên gọi là tảo triển thánh 1 tảo mới gọi là 
xoắn do chất nguyên sinh cĩ dải SS vơ tính (SS sinh dưỡng)
xoắn chứa diệp lục. + SS bằng cách kết hợp (tiếp 
 hợp) giữa 2 TB gần 
 nhau hợp tử sợi tảo mới: 
 gl ss hữu tính.
b. Quan sát rong mơ:
- GV giới thiệu mơi trường sống - HS lắng nghe b. Quan sát rong mơ:
của rong mơ. Rong mơ cĩ hình 
- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh rong mơ, dạng giống một cây 
tranh rong mơ, trả lời câu hỏi : trả lời câu hỏi đạt: nhưng chưa cĩ rễ, thân, 
1. Rong mơ cĩ hình dạng như 1. Hình dạng giống như 1 lá thật sự.
thế nào? cây nhưng chưa cĩ rễ thân lá 
 thực sự.
2. Vì sao rong mơ cĩ màu nâu? 2. Vì trong tế bào ngồi chất 
 diệp lục cịn cĩ chất màu 
 phụ màu nâu. - Kết luận chung:
3. So sánh hình dạng cấu tạo 3. Giống: hình dạng giống Tảo là TV bậc thấp cĩ 
ngồi của rong mơ với cây một cây cấu tạo đơn giản, cơ 
bàng? Khác: chưa cĩ rễ, thân, lá thể gồm một hoặc 
 thật sự. nhiều TB, chưa cĩ rễ, 
4. Rong mơ SS bằng hình thức 4. Bằng hình thức SSSD và thân, lá, cĩ màu sắc 
nào? SSHT (kết hợp giữa tinh khác nhau và luơn cĩ 
 trùng và nỗn cầu). chất diệp lục, hầu hết 
 - HS lắng nghe sống ở nước.
- GV nhận xét.
- GV cần nhấn mạnh: Mặc dầu - 
rong mơ cũng cĩ dạng giống một 
cây với “thân”, “rễ”, “lá” nhưng 
đĩ khơng phải là thân, lá, rễ thật 
sự (nĩ bám vào đáy là nhờ giá 
bám ở gốc). Rong mơ chưa cĩ 
thân, lá, thật sự vì ở các bộ 
phận đĩ chưa phân biệt các loại 
mơ, đặc biệt chưa cĩ mơ dẫn (do 
dĩ nĩ phải sống trong nước); bộ 
phận giống quả chỉ là phao nổi, 
bên trong chứa khí, giúp rong 
mơ cĩ thể đứng thẳng trong - HS so sánh: giống nhau: 
nước. cơ thể đa bào, chưa cĩ thân, - GV yêu cầu HS so sánh cấu tạo rễ, lá, cĩ thể màu trong cấu 
của tảo xoắn và rong mơ tạo tế bào; khác nhau: về 
- GV tĩm tắt ý kiến ở gốc bảng hình dạng, màu sắc.
- GV sử dụng tranh -> giới thiệu - HS lắng nghe 2: Một vài tảo khác 
một số tảo khác. - HS đọc thơng tin -> nhận thường gặp.
- GV yêu cầu HS đọc thơng tin xét sự đa dạng của tảo về: 
mục SGK tr.124, kết hợp với hình dạng, cấu tạo, màu sắc Tảo là nhĩm thực 
nội dung so sánh giữa tảo xoắn -> rút ra nhận xét đạt: tảo là vật bậc thấp mà cơ thể 
và rong mơ ở hoạt động trước -> thực vật bậc thấp, cĩ một gồm một hay nhiều tế 
hãy rút ra nhận xét đặc điểm hay nhiều tế bào. bào, cấu tạo đơn giản; 
thực vật bậc thấp cĩ đặc điểm - HS lắng nghe. cĩ diệp lục; chưa cĩ rễ, 
gì? thân, lá. Hầu hết tảo 
- GV cung cấp thêm một vài lồi sống ở nước
tảo quí hiếm cĩ ở Việt Nam:
+ Rong hồng vân: thuộc ngành 
Tảo đỏ, gặp ở Khánh Hịa, Ninh 
Thuận, cĩ giá trị làm thuốc trị 
đại tràng, trĩ và dùng làm thực 
phẩm.
+ Rong mơ mềm: thuộc ngành 
Tảo nâu, gặp ở Cẩm Phả, đảo Cơ 
Tơ (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải 
Phịng), Khánh Hịa, làm thuốc 
trị đái tháo đường, bướu cổ, làm 
nguyên liệu chế biến alginat 
dùng trong cơng nghiệp.
- GV yêu cầu HS trả lời CH: - HS nghiên cưu thơng tin, 3. Vai trị của tảo.
1. Tảo sống trong nước cĩ lợi thảo luận nhĩm, trả lời câu * Lợi ích:
gì? hỏi theo nội dung SGK -> - Tạo ra oxi và cung 
2.Với đời sống con người tảo cĩ nêu được vai trị của tảo cấp thức ăn cho các 
lợi gì? trong tự nhiên và trong đời ĐV ở nước.
3. Khi nào tảo cĩ thể gây hại? sống con người. - Làm thức ăn cho 
 - HS ghi bài. người và gia súc
- GV nhận xét - HS lắng nghe - Cung cấp nguyên liệu 
- GDMT: về: cho làm phân bĩn, làm 
+ Hiện tượng “nước nở hoa”. thuốc và nguyên liệu 
+ Ở vùng biển người ta thường trong cơng nghiệp 
vớt rong mơ về để làm phân bĩn. * Tác hại: làm nhiễm 
+ Một số vai trị của tảo. bẩn nguồn nước, quấn 
 Căn cứ vào tình hình thực tế quanh gốc cây lúa làm 
mà ta nên phát triển hay giảm khĩ đẻ nhánh, bớt tảo để bảo vệ mơi trường, 
sinh giới quanh vùng cĩ tảo.
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Loại tảo nào dưới đây cĩ màu xanh lục ?
A. Rong mơ B. Tảo xoắn C. Tảo nâu D. Tảo đỏ
Câu 2. Loại tảo nào dưới đây cĩ cấu tạo đơn bào ?
A. Rau diếp biển B. Tảo tiểu cầu C. Tảo sừng hươu D. Rong mơ
Câu 3. Loại tảo nào dưới đây cĩ mơi trường sống khác với những loại tảo cịn lại ?
A. Tảo sừng hươu B. Tảo xoắn C. Tảo silic D. Tảo vịng
Câu 4. Trong các loại tảo dưới đây, loại tảo nào cĩ kích thước lớn nhất ?
A. Tảo tiểu cầu B. Rau câu C. Rau diếp biển D. Tảo lá dẹp
Câu 5. Khi nĩi về tảo, nhận định nào dưới đây là khơng chính xác ?
A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ mơi trường ngồi
B. Hầu hết sống trong nước
C. Luơn chứa diệp lục
D. Cĩ cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Câu 6. Vì sao nĩi “Tảo là thực vật bậc thấp” ?
A. Vì chúng khơng cĩ khả năng quang hợp
B. Vì cơ thể chúng cĩ cấu tạo đơn bào
C. Vì cơ thể chúng chưa cĩ rễ, thân, lá thật sự.
D. Vì chúng sống trong mơi trường nước.
Câu 7. Tảo cĩ vai trị gì đối với đời sống con người và các sinh vật khác ?
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu trong cơng nghiệp sản xuất giấy, hồ dán, thuốc 
nhuộm ngồi ra cịn được sử dụng làm phân bĩn, làm thuốc.
B. Cung cấp nguồn thức ăn cho con người và nhiều lồi động vật.
C. Cung cấp ơxi cho hoạt động hơ hấp của con người và hầu hết các sinh vật khác.
D. Tất cả các phương án đưa ra.
Câu 8. Loại tảo nào dưới đây cĩ màu nâu ?
A. Rau diếp biển B. Rong mơ C. Tảo xoắn D. Tảo vịng
Câu 9. Loại tảo nào dưới đây cĩ hình dạng tương tự như một cây xanh thật sự ?
A. Tảo silic B. Tảo vịng C. Tảo tiểu cầu D. Tất cả các phương án đưa 
ra
Câu 10. Tế bào tảo xoắn cĩ hình gì ?
A. Hình cầu B. Hình chữ nhật C. Hình vuơng D. Hình lá
 Đáp án 1. B 2. B 3. A 4. D 5. A
6. C 7. D 8. B 9. B 10. B
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh 
tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
GV chia lớp thành nhiều nhĩm 
 ( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các 
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 
Quan sát bằng mắt thường một cốc nước máy hoặc nước mưa và một cốc nước ao hoặc 
nước hồ lấy ở trên mặt, chỗ cĩ nhiều váng càng tốt, em thấy cĩ gì khác nhau về màu 
nước. Giải thích?
 Cấu tạo của tảo?
 - Vận dụng kiến thức để hạn chế sự ơ nhiễm nguồn nước gây ra bởi tảo, biết một 
số tác hại và lợi ích của tảo để cĩ hướng sử dụng phù hợp.
4. Dặn dị:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.
- Đọc phần Em cĩ biết ?
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 38.
- Mỗi HS chuẩn bị: mẫu cây rêu, kính lúp cầm tay.
 KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 22
 Ngày: 28-01-2021
 ND:
 PP:
 LỮ MỸ ÚT

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_6_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_tran_thanh.doc