Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyền Minh Nhựt GV: Trần Than Thúy
Tổ: Sinh-Hóa-CN
 BÀI 31: THỤ TINH – KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
 Môn học: sinh học; lớp 6
 Tuần: 19 - Tiết: 37
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
 - Khái niệm thụ tinh, các bộ phận của hoa sau khi thụ tinh. 
 - Mối quan hệ giữa chúng thụ phấn với thụ tinh. 
 - Những bộ phận trên hoa sẽ tạo thành qua, hạt. 
 2. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. 
 3. Phẩm chất: Biết quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ mọi người
II. Thiết bị dạy học và học liêu:
 - Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ phóng to Hình 31. 1 trang 103. 
 - Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước ở nhà
III. Tiến trình dạy học: 
Hoạt động 1: khởi động 
 Sau khi thụ phấn, tiếp theo là quá trình thụ tinh để tạo hạt và kết quả. 
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: Tìm hiểu về thụ tinh 
Mục đích HĐ: Học sinh hiểu rõ sự thụ tinh là TBSD đực + TBSD cái tạo thành hợp 
tử là dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính và phân biệt với SSSD. 
 Hướng dẫn HS quan sát Quan sát tranh theo I. Sự thụ tinh: 
tranh vẽ phóng to hình 31.1 hướng dẫn. 1. Hiện tượng nảy mầm 
 Hãy mô tả hiện tượng Cá nhân đọc thông tin của hạt phấn:
nẩy mầm của hạt phấn ? SGK, đại diện phát biểu, Hạt phấn hút chất nhầy 
 Kết luận: tóm tắt trên nhóm khác bổ sung ở đầu nhuỵ rồi trương lên 
tranh. Quan sát tranh, rút ra và nảy mầm tạo thành ống 
Gv: Giảng giải hiện tượng kết luận. phấn. 
nảy mầm của hạt phấn (Y) TBSD đực chuyển đến 
 Yêu cầu học sinh quan đầu ống phấn, 
sát tranh (chổ phóng to) và Quan sát tranh, thảo Ống phấn xuyên qua 
đọc thông tin mục 2 thảo luận nhóm, đại diện phát đầu và vòi nhuỵ, chuyển 
luận : biểu, nhóm khác bổ sung. tới bầu nhuỵ . 
+ Noãn khi thụ tinh có hiện 2. Thụ tinh: (xảy ra ở 
tượng gì xảy ra ? noãn)
 + Thụ tinh là gì ? Thụ tinh là hiện tượng 
- Nhận xét, rút ra kết luận tế bào sinh dục đực (tinh 
Sinh học 6 1 Tuàn 19 trùng) kết hợp với tế bào 
 sinh dục cái (trứng) có 
 trong noãn tạo thành 1 tế 
 bào mới là hợp tử. 
 Sinh sản có hiện tượng 
 thụ tinh là sinh sản hữu 
 tính. 
Kiến thức 1: Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả 
Mục đích HĐ: mô tả được những biến đổi của hoa sau khi thụ tinh xong.
 II. Sự kết hạt và tạo quả: 
 Yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin mục Sau khi thụ tinh xong: 
tin mục 3 trả lời:  SGK tr.103 -> trả lời Hợp tử phát triển thành 
+ Hạt do bộ phận nào của câu hỏi: phôi, 
hoa tạo thành ? Noãn phát triển thành 
 + Noãn sau khi thụ tinh 1. Hạt do noãn của hoa hạt chứa phôi, 
tạo thành bộ phận nào của tạo thành. Bầu nhuỵ phát triển 
hạt ? thành quả chứa hạt. 
 + Quả do bộ phận nao của 2. Noãn sau khi thụ tinh 
hoa tạo thành? Quả có chức sẽ hình thành phôi.
năng gì ? 3. Bầu phát triển thành 
Gv: Nhận xét, chốt lại kiến quả chứa và bảo vệ hạt.
thức
- GV mở rộng: Em có biết - HS ghi bài
những cây nào khi quả đã - HS trả lời đạt: 
hình thành vẫn còn giữ lại + Phần đài của hoa vẫn 
bộ phận của hoa? Tên bộ còn lại trên quả như cà 
phận đó? chua, hồng, ổi, thị, hồng 
- Cho HS quan sát 1 số quả xiêm, 
còn giữ lại bộ phận của + Phần đầu nhụy, vòi 
hoa. nhụy như chuối, ngô, 
 HS ghi bài
 Hoạt động 3: luyện tập
 - Thụ tinh là gì? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?
 - Nhắc lại kiến thức trọng tâm
 Hoạt động 4: Vận dụng
 Lồng vào trong bài.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
 Nhóm chuẩn bị 2 nhóm quả sau: 
 1. Quả: nổ, điệp, đậu xanh, đậu bắp ; chò, me khô, 
 2. Quả: cà chua, táo, 
Sinh học 6 2 Tuàn 19 Xem và soạn trước bài 32
 IV. Rút kinh nghiệm: 
 Sinh học 6 3 Tuàn 19 Chương VII: QUẢ VÀ HẠT
 Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ
 Môn học: sinh học; lớp 6
 Tuần: 19 - Tiết: 38
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức:
- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau. 
- Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: Nhóm 
quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn: Hai loại quả khô và hai loại quả thịt.
 2.Năng lực: 
- Năng lực quan sát hình ảnh
- Năng lực tư duy.
- Rèn kỹ năng qs, so sánh, thực hành, hoạt động nhóm. 
 3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, giao tiếp, tự học.
II. Chuẩn bị:
 1.Giáo viên: 
- Tranh phóng to hình 32.1 
- Sưu tầm một số loại quả khô, quả thịt: cải, đậu, bồ kết, táo, mơ 
 2. Học sinh:
- Soạn bài. 
- Chuẩn bị một số quả phổ biến: Táo, đậu, cải, mơ 
III.Tiến trình dạy học : 
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
- Sự thụ tinh là gì? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?
- Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? Em có biết những cây nào khi quả đã 
hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó? 
 3. Bài mới : 
 Hoạt động 1: Mở bài: Y/c HS kể một số loại quả mà em được biết, chúng giống 
và khác nhau ở điểm nào? ứng dụng kiến thức trên vào thực tế như thế nào? 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt các loại quả.
Mục tiêu: biết cách phân chia các nhóm quả theo ý kiến của bản thân.
- GV yêu cầu HS hoạt động - HS hoạt động nhóm: I. Căn cứ vào đặc điểm 
nhóm: quan sát mẫu vật quan sát mẫu vật nhóm nào để phân biệt các loại 
nhóm mang theo và những mang theo và những quả quả?
quả có trong hình 32.1 SGK có trong hình 32.1 SGK 
tr.105 -> chia các loại quả đó tr.105 -> chia các loại quả 
Sinh học 6 4 Tuàn 19 thành các nhóm khác nhau đó thành các nhóm khác 
 - GV hỏi: Nhóm đã dựa vào nhau
 đặc điểm nào để phân chia 
 các quả trên vào các nhóm? - Có thể dự đoán HS phân 
 - GV nhắc lại tóm tắt cách chia dựa vào các cách sau:
 phân chia của HS, từ đó + Nhóm quả nhiều hạt, 
 hướng dẫn cách chia nhóm nhóm quả có một hạt, 
 các loại quả như sau: nhóm quả không có hạt
 + Trước hết quan sát các loại + Nhóm quả ăn được, 
 quả, tìm xem giữa chúng có nhóm quả không ăn được
 những điểm nào khác nổi bật + Nhóm quả có màu sắc 
 mà người quan tâm có thể sặc sỡ, nhóm qảu có màu 
 chia chúng thành các nhóm nâu xám.
 khác nhau. Ví dụ: số lượng + Nhóm quả khô, nhóm 
 hạt, đặc điểm màu sắc của quả thịt.
 quả, 
 + Định ra tiêu chuẩn về mức 
 độ khác nhau về đặc điểm 
 đó. Ví dụ: về số lượng hạt 
 (một hạt, không có hạt, nhiều 
 hạt); về màu sắc của quả Dựa vào vỏ quả khi chín.
 (màu sặc sỡ, màu nâu, màu 
 xám, )
 + Cuối cùng chia các nhóm - HS lắng nghe.
 quả bằng cách: xếp các quả 
 có những đặc điểm giống 
 nhau vào một nhóm.
 - GV giảng giải: các em đã 
 biết cách chia quả thành 
 những nhóm khác nhau theo 
 mục đích và những tiêu 
 chuẩn mình tự đặt ra. Tuy 
 nhiên vì không xuất phát từ 
 mục dích nghiên cứu nên 
 cách phân chia đó còn mang 
 tính tùy tiện. Bây giờ chúng 
 ta sẽ học cách phân chia quả 
 theo những tiêu chuẩn mà 
 các nhà khoa học đề ra 
 nhằm mục đích nghiên cứu. 
Sinh học 6 5 Tuàn 19 Kién thức 2: Tìm hiểu sự phân chia các nhóm quả dựa vào đd vỏ quả.
Mục tiêu: biết dựa vào đđ vỏ quả để phân chia các nhóm quả.
- GV hướng dẫn HS đọc - HS đọc thông tin mục II. Các loại quả chính:
thông tin mục SGK tr. 106 SGK tr. 106 để biết tiêu Dựa vào đặc điểm của 
-> nêu tiêu chuẩn của hai chuẩn của hai nhóm quả vỏ có thể chia quả thành 2 
nhóm quả chính: quả khô và chính: quả khô và quả thịt nhóm:
quả thịt. - HS xếp các quả của - Quả khô: khi chín thì vỏ 
- GV yêu cầu HS xếp các nhóm mình thành hai khô, cứng, mỏng.
quả của nhóm mình thành nhóm quả đã biết VD: 
hai nhóm quả đã biết - Quả thịt: khi chín thì 
 mềm, vỏ dày, chứa đầy 
 thịt quả.
 VD:
a. Các loại quả khô: a. Các loại quả khô: 
- GV yêu cầu HS quan sát + Quả khô nẻ: Khi chín vỏ 
vỏ quả khô khi chín -> nhận - HS quan sát vỏ quả khô quả tự nứt ra.
xét chia qủa khô thành hai khi chín -> nhận xét chia VD: Quả dậu bắp, 
nhóm qủa khô thành hai nhóm: + Qủa khô không nẻ: Khi 
+ Ghi lại đặc điểm của từng + Quả khô nẻ: khi chín chín vỏ không tự nứt ra.
nhóm quả khô khô vỏ quả có khả năng tự VD: Quả chò,..
+ Gọi tên hai nhóm quả khô tách ra cho hạt rơi ra 
đó ngoài: cải, các loại quả 
- GV nhận xét, chốt ý đậu, đậu bắp, chi chi, quả 
- GV yêu câu HS cho ví dụ bông, .
các loại quả của hai nhóm + Quả khô không nẻ: khi 
- GV liên hệ thực tế: Vì sao chín vỏ quả không tự tách 
người ta phải thu hoạch đậu ra: thìa là, chò, .
xanh, đậu đen trước khi quả - HS trả: Vì nếu đợi đến 
chín khô? lúc quả chín khô, quả tự 
 nẻ, hạt sẽ rơi hết xuống 
b. Các loại quả thịt: ruộng không thể thu hoạch b. Các loại quả thịt:
- GV yêu cầu HS đọc thông được. +Quả mọng: gồm toàn 
tin SGK tr.106 -> tìm hiểu thịt.
đặc điểm phân biệt hai nhóm VD: Quä cà chua, 
quả thịt? - HS đọc thông tin SGK + Qủa hạch: có hạch cứng 
- GV yêu cầu các nhóm nêu tr.106 bao bọc lấy hạt.
ví dụ -> nắm được: VD: Quả soài, 
- GV cho HS tự rút ra kết + Quả mọng gồm toàn 
luận thịt: chanh, cà chua, đu đủ, 
- GV liên hệ: Người ta có chuối, hồng, nho, 
Sinh học 6 6 Tuàn 19 cách gì để bảo quản và chế + Qủa hạch có hạch cứng 
 biến các loại quả thịt? bao bọc lấy hạt: táo ta, 
 đào, mơ, dừa, 
 - HS trả lời đạt: Rửa sạch, 
 ? Bạn Minh nhặt được 1 quả cho vào túi nilon để ở 
 bồ kêt. Bạn ko biết nó tuộc nhiệt độ lạnh, phơi khô, 
 nhóm nào? Em hãy giúp bạn. đóng hộp, ép lấy nước, chế 
 - GDMT: Con người sử tinh dầu, .
 dụng các sản phẩm từ cây - Trả lời.
 xanh: thân, rễ, lá, các loại 
 hoa quả chúng ta cần phải 
 bảo vệ, gìn giữ và phát triển 
 cây xanh ngày một tốt hơn.
 ? Em nghĩ ntn về tình trạng - Trả lời
 lợi dụng phân bón và thuốc 
 kích thích quả nhiều và 
 nhanh to như hiện nay?
 Hoạt động 3: Thực hành/luyện tập: 
 - Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả thịt và quả khô? Kể tên 3 loại quả khô, 3 
loại quả thịt có ở địa phương em. 
- Quả mọng khác với quả hạch ở điểm nào? Kể tên 3 loại quả mọng, 3 loại quả hạch có 
ở địa phương em. 
 Hoạt động 4: Vận dụng: 
 Lồng vào trong bài.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
- Học bài và soạn trước bài mới.
- Đọc em có biết.
- Chuẩn bị bài kế tiếp. Hướng dẫn ngâm hạt đậu đen, hạt ngô chuẩn bị cho bài sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 19
 Ngày 07-01-2021
 ND:
 PP:
Sinh học 6 7 Tuàn 19
 LỮ MỸ ÚT

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_6_tuan_19_nam_hoc_2020_2021.doc