Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 07-12-2020
Tuần: 15 Tiết: 34
 ÔN TẬP (tt)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 a. Kiến thức: Các chương: Rễ, Thân, Lá,
 b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, nhận biết, so sánh, phân tích. 
 c. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 Thầy: hệ thống câu hỏi, nội dung chính các chương cần ôn tập. Đề cương ôn tập.
 Trò: Xem lại chương trình đã học 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động 1: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới 
 Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Kiến thức : CHỦ ĐỀ: LÁ (Bài: 19, 22)
 Câu 8: Lá có những đặc điểm Bài 19: Đặc điểm bên 
 bên ngoài nào giúp nó nhận ngoài của lá.
 được nhiều ánh sáng. * Đặc điểm bên ngoài giúp 
 lá nhận được nhiều ánh 
 sáng: Phiến lá có bản dẹt là 
 phần rộng nhất của lá giúp 
 lá hứng được nhiều ánh 
 Câu 9: Có mấy dạng gân lá? sáng.
 Cho ví dụ. * Có 3 dạng gân lá: 
 - Hình mạng: Lá dâm bụt, 
 lá bưởi, lá ổi, 
 - Gân song song: Lá tre, 
 lúa, mía, 
 - Gân hình cung: Lá địa 
 liền, lá lục bình 
 Câu 10: Có mấy kiểu xếp lá 
 * Có 3 kiểu 
 trên thân và cành, cho ví dụ?
 - Lá mọc cách: Lá dâu 
 tây, lá cóc, lá dâm bụt,...
 - Lá mọc đối: Lá dừa cạn, 
 1 lá ổi, lá hoa hồng,...
 - Lá mọc vòng: Lá dây 
 huỳnh, lá trúc đào,...
 Bài 22: Ảnh hưởng của 
 các điều kiện bên ngoài 
 dến quang hợp, ý nghĩa 
 của quang hợp.
 Câu 11: Những điều kiện bên * Điều kiện bên ngoài ảnh 
 ngoài nào đã ảnh hưởng đến hưởng đến quá trình quang 
 quá trình quang hợp? hợp: Nước, hàm lượng khí 
 cacbônic, ánh sáng, nhiệt 
 độ.
 * Không có cây xanh thì 
 không có sự sống ngày nay 
 Câu 12: Không có cây xanh thì 
 trên Trái đất, điều đó: 
 không có sự sống ngày nay trên 
 - Điều đó đúng.
 Trái đất, điều đó có đúng 
 - Vì cây xanh:
 không? Vì sao?
 + Cung cấp chất hữu cơ 
 cho người và động vật làm 
 thức ăn. 
 + Cung cấp khí ôxi cho 
 người và động vật hô hấp.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
 Về nhà học bài chuẩn bị tốt nội dung ôn tập 
IV. Kiểm tra đánh giá: 
 Hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài ôn tập.
V. Rút kinh nghiệm: 
 .
 .
 .
 .
 2 Ngày soạn: 07-12-2020
Tuần: 15 Tiết: 35
 ÔN TẬP (tt)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 a. Kiến thức: Các chương: Rễ, Thân, Lá,
 b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, nhận biết, so sánh, phân tích. 
 c. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin, hệ thóng kiến thức.
II. Chuẩn bị: 
 Thầy: hệ thống câu hỏi, nội dung chính các chương cần ôn tập. Đề cương ôn tập.
 Trò: Xem lại chương trình đã học 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động 1: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới 
 NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HKI MÔN SINH HỌC 6
 NĂM HỌC 2020-2021
 CHỦ ĐỀ : RỄ (Bài: 9, 12)
Câu 1: Có mấy loại rễ chính? Nêu đặc điểm của mỗi loại và cho ví dụ?
 Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm. 
 + Rễ cọc: Gồm rễ cái và các rễ con. 
 Ví dụ: Cây bưởi, cây đậu, cây mít, cây cải 
 + Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con mọc từ gốc thân. 
 Ví dụ: Lúa, ngô, mía, hành, 
Câu 2: Rễ gồm có mấy miền, kể tên các miền của rễ và nêu chức năng của mỗi 
miền? 
 Có 4 miền:
 - Miền trưởng thành: Có chức năng dẫn truyền.
 - Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng. 
 - Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra. 
 - Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
 Bài 12: Biến dạng của rễ.
Câu 3: Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu chức năng của mỗi loại, cho ví dụ? 
 * Có 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút.
 * Chức năng của mỗi loại.
 - Rễ củ: Chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa , tạo quả.
 Ví dụ: Khoai mì, khoai lang, cà rốt...
 - Rễ móc: Giúp cây leo lên cao
 3 Ví dụ: Trầu không, vạn niên thanh, hồ tiêu...
 - Rễ thở: Lấy khí oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất.
 Ví dụ: Bụt mọc, vẹt, mắm, bần...
 - Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ.
 Ví dụ: Dây tơ hồng, cây tầm gửi...
 CHỦ ĐỀ : THÂN (Bài: 14, 17)
 Bài 14: Thân dài ra do đâu
Câu 4: Thân dài ra do đâu? Những loại thân nào dài ra nhanh? cho ví dụ.
 - Thân dài ra là do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. 
 - Thân cây cỏ, nhất là thân leo dài ra rất nhanh. 
 - Ví dụ: Mồng tơi, mướp, bầu, bí, ... 
Câu 5: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loài 
cây nào thì tỉa cành? 
 - Bấm ngọn, tỉa cành là để tăng năng suất cây trồng. 
 - Bấm ngọn cho những cây lấy lá, lấy quả, lấy hạt, lấy bông ( Cà phê, chè, cà 
chua, ...) 
 - Tỉa cành cho những cây lấy gỗ, lấy sợi ( Bạch đàn, tràm, cây đay, cây gai,...) 
 Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
Câu 6: Em hãy nêu chức năng của mạch rây và mạch gỗ?
 - Mạch gỗ: Có chức năng vận chuyễn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá.
 - Mạch rây: Có chức năng vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan.
Câu 7: Vì sao khi bóc một đoạn vỏ ở cây thì mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to ra 
còn mép vỏ ở phía dưới không phình to ra? 
 Khi bóc vỏ là bóc luôn cả mạch rây, Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch 
rây bị ứ lại ở mép trên lâu ngày làm cho mép vỏ phía trên phình to ra còn mép vỏ phía 
dưới thì không phình ra.
 CHỦ ĐỀ: LÁ (Bài: 19, 22)
 Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá.
Câu 8: Lá có những đặc điểm bên ngoài nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng.
 Phiến lá có bản dẹt là phần rộng nhất của lá giúp lá hứng được nhiều ánh sáng.
Câu 9: Có mấy dạng gân lá? Cho ví dụ.
 Có 3 dạng gân lá: 
 - Hình mạng: Lá dâm bụt, lá bưởi, lá ổi, 
 - Gân song song: Lá tre, lúa, mía, 
 - Gân hình cung: Lá địa liền, lá lục bình 
Câu 10: Có mấy kiểu xếp lá trên thân và cành, cho ví dụ?
 Có 3 kiểu 
 - Lá mọc cách: Lá dâu tây, lá cóc, lá dâm bụt,...
 - Lá mọc đối: Lá dừa cạn, lá ổi, lá hoa hồng,...
 - Lá mọc vòng: Lá dây huỳnh, lá trúc đào,...
 4 Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài dến quang hợp,
 ý nghĩa của QH.
Câu 11: Những điều kiện bên ngoài nào đã ảnh hưởng đến quá trình quang hợp? 
 Điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nước, hàm lượng khí 
cacbônic, ánh sáng, nhiệt độ.
 Câu 12: Không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên Trái đất, điều đó 
có đúng không? Vì sao?
- Điều đó đúng.
- Vì cây xanh:
+ Cung cấp chất hữu cơ cho người và động vật làm thức ăn. 
+ Cung cấp khí ôxi cho người và động vật hô hấp.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
 Về nhà học bài chuẩn bị tốt nội dung ôn tập cho bài kiểm tra cuối kỳ
IV. Kiểm tra đánh giá: 
 Hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài ôn tập.
V. Rút kinh nghiệm: 
 .
 .
 .
 .
 .
 KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUÂN15
 Ngày 10-12-2020
 ND:
 PP:
 LỮ MỸ ÚT
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_6_tuan_15_nam_hoc_2020_2021.doc