Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30-11-2020
Tuần: 14 Tiết: 32
 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 a. Kiến thức: Các chương tế bào thực vật, Rễ, Thân, Lá,
 b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, nhận biết, so sánh, phân tích. 
 c. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 Thầy: hệ thống câu hỏi, nội dung chính các chương cần ôn tập. Đề cương ôn tập.
 Trò: Xem lại chương trình đã học 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động 1: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới 
 Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: CHỦ ĐỀ: RỄ (Bài: 9, 12)
Gv: Phát lệnh Hoạt động theo sự phân Bài 9: Các loại rễ, các miền 
- Ghi câu hỏi lên bảng công GV của rễ.
- Phân công câu hỏi cho các - Thảo luận nhóm
tổ - Đại diện nhóm lên 
 bảng báo cáo nhận 
 xét bổ sung 
Câu 1: Có mấy loại rễ chính? * Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc 
Nêu đặc điểm của mỗi loại và và rễ chùm. 
cho ví dụ? - Rễ cọc: Gồm rễ cái và các 
 rễ con. 
 Ví dụ: Cây bưởi, cây đậu, 
 cây mít, cây cải 
 - Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con 
 mọc từ gốc thân. 
 Ví dụ: Lúa, ngô, mía, hành, 
Câu 2: Rễ gồm có mấy miền, 
kể tên các miền của rễ và nêu * Rễ gồm có 4 miền:
chức năng của mỗi miền? - Miền trưởng thành: Có 
 chức năng dẫn truyền. - Miền hút: hấp thụ nước và 
 muối khoáng. 
 - Miền sinh trưởng: làm cho 
 rễ dài ra. 
 - Miền chóp rễ: che chở cho 
 đầu rễ.
 Bài 12: Biến dạng của rễ.
 * Có 4 loại rễ biến dạng: Rễ 
Câu 3: Có mấy loại rễ biến củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác 
dạng? Nêu chức năng của mỗi mút.
loại, cho ví dụ? * Chức năng của mỗi loại.
 - Rễ củ: Chứa chất dự trữ cho 
 cây dùng khi ra hoa , tạo quả.
 Ví dụ: Khoai mì, khoai 
 lang, cà rốt...
 - Rễ móc: Giúp cây leo lên 
 cao
 Ví dụ: Trầu không, vạn 
 niên thanh, hồ tiêu...
 - Rễ thở: Lấy khí oxi cung 
 cấp cho các phần rễ dưới đất.
 Ví dụ: Bụt mọc, vẹt, mắm, 
 bần...
 - Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ 
 cây chủ.
 Ví dụ: Dây tơ hồng, cây 
 tầm gửi...
 Câu 4: Nhóm cây nào sau đây gồm toàn cây có rễ cọc?
 A. Cây lúa, cây ngô, cây hành. B. Cây ổi, cây xoài, cây nhãn.
 C. Cây dừa, cây lúa, cây cam. D. Cây chanh, cây mận, cây hành.
Câu 5: Loại rễ biến dạng nào dưới đây có chức năng lấy khí ôxi cung cấp cho các 
phần rễ dưới đất?
 A. Rễ củ B. Rễ thở C. Giác mút D. Rễ móc
Câu 6: Rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ bộ phận nào ?
 A. Miền trưởng thành B. Miền chóp rễ 
 C. Lông hút D. Miền sinh trưởng
Câu 8: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào toàn là cây rễ chùm?
 A. Dừa, cải, nhãn, hành B. Cam, lúa, ngô, ớt
 C. Ngô, hành, lúa, sả D. Chuối, tỏi tây, sầu riêng, đậu.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
Về nhà học bài, chuẩn bị tiếp nội dung chủ đề thân, lá theo đề cương.
IV. Kiểm tra đánh giá: Hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài ôn tập.
V. Rút kinh nghiệm: 
 .
 .
 . Ngày soạn: 30-11-2020
Tuần: 15 Tiết: 33
 ÔN TẬP (tt)
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 a. Kiến thức: Các chương: Rễ, Thân, Lá,
 b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, nhận biết, so sánh, phân tích. 
 c. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị: 
 Thầy: hệ thống câu hỏi, nội dung chính các chương cần ôn tập. Đề cương ôn tập.
 Trò: Xem lại chương trình đã học 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động 1: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới 
 Cách thức tổ chức các HĐ Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Kiến thức 1: CHỦ ĐỀ: THÂN (Bài: 17)
Gv: Phát lệnh 
- Ghi câu hỏi lên bảng Hoạt động theo sự phân 
- Phân công câu hỏi cho các tổ công GV
 - Thảo luận nhóm
 - Đại diện nhóm lên Bài 17: Vận chuyển các 
 bảng báo cáo nhận chất trong thân
Câu 6: Em hãy nêu chức năng xét bổ sung * Chức năng của mạch rây 
của mạch rây và mạch gỗ? và mạch gỗ:
 - Mạch gỗ: Có chức năng 
 vận chuyễn nước và muối 
 khoáng từ rễ lên thân, lá.
 - Mạch rây: Có chức năng 
 vận chuyển chất hữu cơ từ 
 lá đến các cơ quan.
Câu 7: Vì sao khi bóc một đoạn * Khi bóc một đoạn vỏ ở 
vỏ ở cây thì mép vỏ ở phía trên cây thì mép vỏ ở phía trên 
chỗ cắt phình to ra còn mép vỏ chỗ cắt phình to ra còn mép 
ở phía dưới không phình to ra? vỏ ở phía dưới không 
 phình to ra: Khi bóc vỏ là 
 bóc luôn cả mạch rây, Vì vậy các chất hữu cơ vận 
 chuyển qua mạch rây bị ứ 
 lại ở mép trên lâu ngày làm 
 cho mép vỏ phía trên phình 
 to ra còn mép vỏ phía dưới 
 thì không phình ra.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: 
 Về nhà học bài chuẩn bị tốt nội dung ôn tập 
IV. Kiểm tra đánh giá: 
 Hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài ôn tập.
V. Rút kinh nghiệm: 
 .
 .
 .
 .
 KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 14
 Ngày : 03-12-2020
 ND:
 PP:
 LỮ MỸ ÚT

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_6_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc