Giáo án Sinh học 6 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 6 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/8/2020
 Tuần 1 - Tiết 1 
 MỞ ĐẦU SINH HỌC
 BÀI 1 - 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG – ĐẶC ĐIỂM CHUNG
 CỦA THỰC VẬT.
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức
 - Đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. 
 - Vật sống và vật không sống. Lấy ví dụ
 - Sự đa dạng và phong phú của thực vật
 - Vai trò của thực vật
 - Đặc điểm chung của thực vật. 
 1.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt, phân tích cho hs. 
 1.3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, yêu thiên nhiên. 
 2. Năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, sống có trách nhiệm.
 II. Chuẩn bị: 
 - GV: Giáo án, Bảng phụ ghi nội dung trang 6 sgk. 
 - HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
 2.Kiểm tra bài cũ: Không
 3. Bài mới: 
 3.1. Hoạt động khởi động (3 phút)
 - Khởi động: Hằng ngày ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là 
 thế giới vật chất quanh ta,trong đó có vật sống và vật không sống.Vậy để nhận biết 
 chúng qua đặc điểm như thế nào?
 GV: Ghi tên bài lên bảng
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới 
 * Kiến thức 1: Phân biệt vật sống và vật không sống. 
 Mục đích: Nhận biết được vật sống và vật không sống
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của Kết luận của GV
 Hs
GV yêu cầu HS kể tên một số cây, con vật, đồ vật, I. Nhận dạng vật 
và hỏi: - HS kể tên một sống và vật không 
+ Những cây cối, con vật đó cần điều kiện gì để số sinh vật, đồ sống: 
sống? Chúng có lớn lên và sinh sản không? vật.
+ Những đồ vật có cần điều kiện sống như cây cối, - Thảo luận 
con vật hay không? Chúng có lớn lên và sinh sản nhóm, đại diện 
không? pbiểu, nhóm 
 khác bổ sung: 
 + Con gà, cây 
- GV: Từ những điều trên em hãy nêu những điểm đậu cần thức ăn, - Vật sống: lấy khác nhau giữa vật sống và vật không sống? nước uống để thức ăn, nước 
- GV: hãy cho 1 số ví dụ về vật sống và vật không sống. hòn đá thì uống, lớn lên và 
sống mà em quan sát được ở trường, ở nhà hoặc không cần sinh sản.
trên đường đi học. - HS: trả lời, rút + VD: con gà, cây 
- GV: kết luận ra kết luận. đậu 
 - HS: cho ví dụ.
 - Vật không sống: 
 không lấy thức ăn, 
 không lớn lên.
 + VD: hòn đá 
* Kiến thức 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống.
Mục dích: Biết được đặc điểm của cơ thể sống
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của Kết luận của GV
 Hs
GV treo bảng phụ có nội dung: - HS chú ý lắng II. Đặc điểm của 
 TT VD Lớn Sinh Di Lấy Loại Xếp loại nghe, thảo luận cơ thể sống
 lên sản chuyển Chất bỏ Vật Vật hoàn thành 
 Cần chấ sống không 
 thiết thải sống bảng. 
 1 Hòn 
 đá
 2 Con 
 gà
 3 Cây Đại diện 1 
 đậu
 nhóm lên điền 
 4 
 kết quả vào 
 giải thích tiêu đề của cột 2, 6, 7. Phát phiếu học tập 
 bảng phụ, các 
có nội dung như trên, yêu cầu các nhóm thảo luận 
 nhóm khác theo - Cơ thể sống có 
điền vào bảng.
 dõi, nhận xét, những đặc điểm:
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên điền kết quả vào 
 bổ sung cho + Trao đổi chất với 
bảng phụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ 
 hoàn chỉnh. môi trường.
sung cho hoàn chỉnh.
 - HS trả lời, rút + Lớn lên và sinh 
 ra kết luận. sản.
- GV: Qua bảng trên em hãy cho biết đặc điểm 
chung của cơ thể sống là gì?
* Kiến thức 3: Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật.
Mục đích: Thấy sự đa dạng và phong phú của thực vật
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của Kết luận của GV Hs
Quan sát các hình 3.1 -> 3.4 và cho biết: Quan sát hình III. Sự đa dạng và 
? Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? theo hướng dẫn phong phú của 
*(Y): Những nơi đó có loài nào sinh sống? Nơi HS trả lời cá thực vật.
nào có nhiều loài sinh sống? Nơi nào ít loài sống. nhân
? Em có nhận xét gì về thực vật? - Sinh vật trong tự 
GV: Chốt lại kiến thức HS ghi bài nhiên rất phong 
*GDMT: Thực vật ở nước ta rất phong phú, phú và đa dạng, 
nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm HS trả lời chúng sống ở 
cây và bảo vệ chúng? nhiều môi trường 
 khác nhau, có mối 
 quan hệ mật thiết 
 với nhau và với 
 con người.
* Kiến thức 4: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật. 
Mục đích: Hiểu được đặc điểm chung của thực vật
 IV.Đặc điểm 
Yêu cầu hs hoàn thành bảng tr/11 Hoàn thành chung của thực 
 bảng tr/11 vật
 HS báo cáo kết - Tự tổng hợp 
 Nhận xét hiện tượng: Khi trồng cây vào chậu rồi quả được chất hữu cơ
đặt lên bệ cửa sổ, sau thời gian ngọn cây sẽ mọc Hs trả lời hiện - Phần lớn không 
cong về phía có nguồn sáng. tượng. có khả năng di 
 Hãy rút ra đặc điểm chung của thực vật? Rút ra đặc điểm chuyển
GV: chốt lại kiến thức chung. - Phản ửng chậm 
 với các kích thích 
 từ bên ngoài.
 3.3. Hoạt động luyện tập
 - HS đọc kết luận sgk
 - GV: trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống?
 a. Lớn lên. b. Sinh sản c. Di chuyển d. Lấy các chất cần thiết, loại bỏ các chất thải
 - HS: a, b, d.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng
 - GV: Vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau? Cho ví dụ.
 - HS: Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản.
 VD: con gà, cây đậu 
 Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
 VD: hòn đá 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 - Học bài, Làm bt sgk.
 - Xem và soạn trước bài 2
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 - Giữa vật sống và vật không sống có đặc điểm gì khác nhau?
 - Thực hiện bài tập 2. - Thực vật sống ở những nơi nào trân Trái đất?
 - Nêu đặc điểm chung của thực vật? 
V. Rút kinh nghiệm: 
 . Tuần 1 Ngày soạn: 26/8/2020
 Tiết 2
 Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
 I. Mục tiêu: 
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Kể 1 số ví dụ sự đa dạng của sinh vật tạo thành 4 nhóm: Động vật, thực vật, vi 
 khuẩn và nấm . 
 - Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. 
 1.2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, so sánh cho hs. 
 1.3. Thái độ: gdục lòng yêu thích lòng yêu thiên nhiên và bộ môn. 
 2. Năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, sống có trách nhiệm.
 II. Chuẩn bị: 
 - GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ ghi nội dung trang 7 sgk. 
 - HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh về đại diện 1 số nhóm sinh vật trong tự nhiên.
 III.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 - Vật sống có những đặc điểm gì khác vật không sống ? Lấy ví dụ.
 - Hãy nêu đặc điểm chung của thực vật?
 3. Bài mới: 
 3.1. Khởi động: 3 phút
 - Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người và tự 
 nhiên. Vậy thực vật có đặc điểm gì? Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu 
 của con người và tự nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chương trình sinh học 
 lớp 6 và đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài học 
 hôm nay.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 * Kiến thức 1: Tìm hiểu sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên. ( 15 phút)
 Mục đích: Biết được sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
- Treo Bảng phụ ghi nội dung I. Sinh vật trong tự 
bảng trang 7. Hướng dẫn học nhiên: 
sinh cách thực hiện. Yêu cầu 1. Sự đa dạng của thế 
học sinh thảo luận nhóm hoàn - Quan sát sự hướng giới sinh vật: 
thành bảng theo hdẫn. dẫn của gv
? Có nhận xét gì về thế giới 
sinh vật và vai trò của chúng? - thảo luận nhóm, đại 
*(Y): Nhận xét về số loài, nơi diện pbiểu, bổ sung. 
sống, kích thước nhn?
 *K-G: Kể tên những sinh vật Thế giới sinh vật rất đa có ích và những sinh vật có - Thảo luận nhóm. dạng. Chúng gồm những 
 hại? sv vừa có ích, vừa có hại 
 GDMT:? Cần làm gì để bảo cho con người. 
 vệ những sinh vật có ích?
 - Treo Tranh vẽ phóng to hình 
2.1. 
 - Thảo luận nhóm: , thử phân 2. Các nhóm sinh vật 
loại các nhóm sinh vật trong - Đại diện pbiểu, nhóm trong tự nhiên:
hình này? và khi phân chia khác bổ sung: phân 
nhóm em đã dựa vào đặc điểm loại thành 4 nhóm. - Sinh vật được chia 
nào của sv ? thành 4 nhóm: thực vật, 
 - Yêu cầu học sinh đại diện động vật vi khuẩn và 
phát biểu, bổ sung. nấm. 
 - GV: Chốt lại kiến thức - HS ghi bài. - Chúng sống ở nhiều môi 
 trường khác nhau, có quan 
 hệ mật thiết với nhau và 
 với con người. 
* Kiến thức 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. ( 12 phút)
 Mục đích: Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
 - Yêu cầu học sinh đọc thông II. Nhiệm vụ của sinh 
tin ô vuông trang 8: - Cá nhân đọc thông tin học:
 - Hãy nêu những nhiệm vụ của sgk. 
sinh học? 
 - Thuyết trình về nhiệm vụ - HS trả lời Nghiên cứu hình thái, cấu 
của sinh học. - Nghe gv thuyết trình. tạo, cũng như sự đa dạng 
 - Nhiệm vụ của thực vật học của sinh vật nói chung và 
là gì? - HS trả lời của thực vật nói riêng để 
 - Bổ sung hoàn chỉnh nội sử dụng hợp lí, phát triển 
dung. và bảo vệ chúng phục vụ 
 lợi ích con người. 
 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút
 Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”.
 Hỏi: Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút 
 Hs: Làm bài tập 3 (t.9-sgk).
 4. Hướng dẫn về nhà: 3 phút
 - HS học bài cũ.
 - Yêu cầu học sinh chuẩn bị vật mẫu: cây lưỡi hổ, cây đậu xanh có hoa, quả.. và 
 soạn trước bài 4.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 - Thế giới sinh vật đa dạng như thế nào?
 - Cho biết nhiệm vụ của SH & TV học
 V. Rút kinh nghiệm: 
 Ký duyệt tuần 1
 3/9/2020
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_6_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc