Tuần: 24 Ngày soạn: 01/02/2021 Văn bản: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (2 tiết) Minh Huệ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Cảm nhận được tình thương lớn lao của Bác Hồ dành cho bộ đội, dân công và tình cảm của người chiến sĩ đối với Người trong bài thơ. Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động. Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ. Trình bày được những suy nghĩ của mình sau khi học bài thơ. Học thuộc lòng một số đoạn thơ. 3. Phẩm chất: Kính yêu Bác Hồ, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Chuẩn bị kế hoạch bài học. - Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập - Học liệu: Sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập hai, Sách giáo viên, Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn, chân dung tác giả Minh Huệ. 2. Học sinh: - Chuẩn bị những câu hỏi Sgk và câu hỏi giáo viên đưa thêm về bài "Đêm nay Bác không ngủ". - Đọc tài liệu, tìm hiểu thêm về nhà thơ Minh Huệ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, bài thơ. 2. Nội dung: Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm - Trình bày miệng - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 4. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Kể tên các bài thơ hoặc bài hát về Bác - Đọc diễn cảm bài thơ, hoặc hát bài hát về Bác * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời * Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét đánh giá chung=> dẫn vào bài * Đánh giá sản phẩm: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Câu hỏi bổ sung: GV: Qua tìm hiểu VB “Đêm nay Bác không ngủ” em hiểu thêm được gì về con người Bác. HS: trả lời. GV: "Cả một đời Bác có ngủ ngon đâu". (Hải Như) Mỗi một đêm không ngủ của Bác chứa đựng bao điều thể hiện một nhân cách, một tấm lòng của một con người vĩ đại suốt đời vì nước vì dân “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ kể về một đêm không ngủ như thế của Bác. . . HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: Cảm nhận được tinh yêu thương lớn lao của Bác Hồ danh cho bộ đội ,dân công, và tinh cảm kính yêu, cảm phục, của anh chiến sĩ đối với Bác Hồ. Nêu được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 1. Kiến thức 1 I. Đọc-tìm hiểu chung GV chuyển giao nhiệm vụ 1: - Dự kiến sp: Đọc nhịp 1. Đọc Đề xuất cách đọc bài thơ chậm, nhịp thấp ở đoạn Thực hiện nhiệm vụ đầu và nhịp nhanh hơn, - HS trao đổi, đề xuất cách đọc giọng cao hơn một chút ở bài thơ đoạn sau, khổ cuối cùng cần đọc chậm và mạnh để khẳng định một chân lí. - GV gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn đoạn - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét sửa chữa cách đọc cho HS. - HS nhận xét, nghe GV GV hướng dẫn HS tự đọc phần nhận xét sửa chữa cách đọc. giải thích từ khó trong SGK. GV chuyển giao nhiệm vụ 2: - HS tự đọc phần giải thích Trình bày dự án nghiên cứu của từ khó trong SGK. nhóm về tác giả, văn bản. 2. Tìm hiểu chung 2. Thực hiện nhiệm vụ 2 - Dự kiến sản phẩm: a. Tác giả Trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, a. Tác giả Minh Huệ tên thật là trình bày những thông tin cơ bản Minh Huệ tên thật là Nguyễn Thái, sinh năm về tác giả, văn bản Nguyễn Thái, sinh năm 1927, quê ở tỉnh Nghệ 3. GV: quan sát, lựa chọn sản 1927, quê ở tỉnh Nghệ An An làm thơ từ thời kì phẩm tốt nhất làm thơ từ thời kì kháng kháng chiến chống 3. Báo cáo kết quả: chiến chống Pháp. Pháp. - Đại diện nhóm lên trình bày kết b. Tác phẩm b. Tác phẩm quả, các nhóm khác nghe. Bài thơ: "Đêm nay Bác Bài thơ: "Đêm nay Bác 4. Đánh giá kết quả không ngủ” in trong tập thơ không ngủ” in trong - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, Việt Nam 1945-1975 NXB tập thơ Việt Nam đánh giá. tác phẩm mới HN. 1945-1975 NXB tác - GV nhận xét, đánh giá phẩm mới HN. => GV chốt kiến thức * Chú thích GV chuyển giao nhiệm vụ 3: - Bố cục: Hoạt động nhóm cặp đôi - Dự kiến sản phẩm + Đoạn 1: 9 khổ đầu: - Bài thơ Đêm nay bác không ngủ - Câu chuyện về một đêm Lần thứ nhất thức dạy kể lại chuyện gì? Em hãy tóm tắt không ngủ của Bác trên của anh đội viên diễn biến câu chuyện đó ? đường đi chiến dịch trong + Đoạn 2: 6 khổ tiếp - Bài thơ có thể chia làm mấy thời kỳ chống thực dân Pháp theo: Lần thứ ba thức đoạn ? Nội dung chính của từng - Hoàn cảnh: Trên đường đi dậy của anh đội viên phần? chiến dịch trời mưa lâm + Đoạn 3: Khổ cuối: 2. Thực hiện nhiệm vụ 3 thâm và lạnh Suy ngẫm của tác giả - HS hoạt động nhóm cặp đôi, - Thời gian: một đêm khuya thống nhất ý kiến - Địa điểm: Mái lều tranh xơ - GV quan sát, hỗ trợ xác nơi tạm trú của các anh 3. Báo cáo kết quả: bộ đội HS lên bảng trình bày KQ của * Bài thơ chia 3 đoạn nhóm, các nhóm khác nghe. + Đoạn 1: 9 khổ đầu: Lần 4. Đánh giá kết quả thứ nhất thức dạy của anh - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. đội viên - GV nhận xét, đánh giá, chốt. + Đoạn 2: 6 khổ tiếp theo: Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên + Đoạn 3: Khổ cuối: Suy ngẫm của tác giả 2. Kiến thức 2: Tìm hiểu văn * Dự kiến sản phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản bản - Hai nhân vật đó là Bác và II. Đọc- hiểu văn bản GV chuyển giao nhiệm vụ 1 anh đội viên. 1. Tâm trạng của anh HĐ chung, thảo luận nhóm bàn: - 3 lần anh đội viên thức dậy. đội viên đối với Bác - Bài thơ có mấy nhân vật ? Kể ra. - Trong bài thơ anh đội viên thức - Băn khoăn, lo lắng, theo Khi thức giấc thấy Bác dậy mấy lần? dõi từng cử chỉ của Bác. không ngủ anh đội - Tâm trạng của anh đội viên diễn - Không muốn câu chuyện bị viên: biến như thế nào trong lần thức trùng lặp. giấc đầu tiên ? - Vì sao nhà thơ không kể, tả lần - Hốt hoảng giật mình. + Anh chứng kiến cảnh thức dậy thứ 2 ? Bác chăm sóc cho các - Tâm trạng, thái độ lần thứ 3 chiến sĩ ân cần như tỉnh giấc như thế nào? Có gì khác người cha lo cho con. với 2 lần trước? + Lần thứ 3 thức dậy 2. Thực hiện nhiệm vụ thấy Bác vẫn chưa ngủ * HS đọc SGK, hđ cá nhân, trao anh hốt hoảng giật đổi trong nhóm bàn thống nhất mình, nài nỉ Bác "Mời kết quả. Bác ngủ Bác ơi!" - GV quan sát, hỗ trợ 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. Thấu hiểu và cảm 4. Đánh giá kết quả động trước tình yêu - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. thương bao la của Bác. - GV nhận xét, đánh giá, chốt. GV chuyển giao nhiệm vụ 2 2. Tình thương của - Bác thức trong đêm khuya để * Dự kiến sản phẩm: Bác làm gì ? - Lo cho các anh bộ đội. - Hình dáng: Lặng yên, - Khi đã lo cho bộ đội xong sao - Lo cho đoàn dân công ngủ trầm ngâm, đinh ninh, Bác lại vẫn không ngủ ? ngoài rừng không ai lo trong phăng phắc. * THGDQPAN khi trời mưa lạnh. Tình yêu thương của Bác đối với - Hình dáng, tư thế: - Cử chỉ, hành động: bộ đội và nhân dân. + Lần thức dậy thứ nhất: Đốt lửa, dém chăn, * Yêu cầu học sinh thảo luận. ngồi lặng yên, vẻ mặy trầm nhón chân nhẹ nhàng. - Hình tượng của Bác Hồ như thế ngâm. - Lời nói: “Bác nào qua cái nhìn của anh đội viên + Lần thức dậy thứ ba: ngồi thương sáng mau về hình dáng, tư thế, vẻ mặt cử đinh ninh, chòm râu im mau”. chỉ, hành động và lời nói. phăng phắc. Tình thương yêu, - Cử chỉ, hành động: Đốt lửa, chăm sóc ân cần tỉ mỉ dém chăn, nhón chân nhẹ như một người cha hết nhàng. lòng lo cho con. - Lời nói: - chú cứ việc ngủ - Khổ thơ cuối nâng ý ngon – ngày mai đi đánh nghĩa bài thơ lên một giặc tầm khái quát lớn. - Bác thức thì mặc bác – Bác ngủ không an lòng - Bác thương đoàn dân công mong trời sáng mau mau. - Từ những hành động, lời nói - Như một người cha lo hết trên cho ta thấy tình cảm của Bác mình cho con. đối với bộ đội và dân công như thế nào ? - Nâng ý nghĩa bài thơ vì - Vì sao trong đoạn kết nhà thơ lại Bác là Hồ Chí Minh. viết "Đêm nay Hồ Chí Minh". - THTTĐĐHCM: Cả đêm không ngủ trong bài thơ chỉ là một đêm trong vô vàn những đêm không ngủ của Bác, việc Bác không ngủ để lo cho bộ đội và dân công là lẽ thường tình vì Bác là Hồ Chí Minh vị lãnh tụ của dân tộc và là người cha thân yêu của dân tộc. 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất 3. Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức GV chuyển giao nhiệm vụ 3: Em hãy nêu những nét đặc sắc về HS nêu những nét đặc sắc về 3. Nghệ thuật nội dung và nghệ thuật của văn nghệ thuật của bài thơ: thể - Thể thơ 5 chữ kết hợp bản. thơ, từ ngữ, phương thức tự sự, miêu tả và biểu - Nêu ý nghĩa bài thơ. biểu đạt... cảm. - Qua bài thơ em cảm nhận được . - Sử dụng từ láy khắc điều gì ? hoạ hình ảnh cao đẹp 2. Thực hiện nhiệm vụ của Bác. - HS: trao đổi, thống nhất sp - Cách thể hiện tình - GV: quan sát, lựa chọn sản cảm tự nhiên, chân phẩm tốt nhất thành. 3. Báo cáo kết quả: 4. Ý nghĩa - Đại diện nhóm lên trình bày kết Bài thơ thể hiện tấm quả, các nhóm khác nghe. lòng yêu thương bao la => GV chốt kiến thức của Bác với bộ đội và nhân dân đồng thời thể hiện tình cảm kính yêu , cảm phục của người chiến sĩ, của nhân dân ta đối với Bác. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. Hs khái quát được nội dung chính vừa tìm hiểu trong 9 khổ đầu * Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh Bác trong đoạn thơ vừa học. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Qua bài thơ em học tập được gì ở Bác? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân Tập làm văn: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh. 3. Phẩm chất: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN HÀNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 2. Nội dung : HS nghiên cứu bài học. Hđ cá nhân, hđ cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ - Nêu rõ những trình tự miêu tả mà em biết? ? Nhắc lại các bước làm 1 bài tập làm văn ở học kì 1? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Bước 1: tìm hiểu đề - Bước 2: Lập ý - Bước 3: Lập dàn ý - Bước 4: Viết bài - Bước 5: Kiểm tra và sửa lỗi * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV vào bài: Trong thực tế, có thể em vừa đi tham quan, đi du lịch và được chiêm ngưỡng một phong cảnh đẹp, em muốn lưu giữ lại kí ức hoặc muốn giới thiệu cho mọi người biết, em đều phải miêu tả. Vậy làm thế nào để có được bài miêu tả hay ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài tả cảnh; cách tả cảnh và bố cục hình thức, thứ tự, cách xây dựng của một đoạn, một bài văn tả cảnh. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * Kiến thức 1: Phương pháp viết Nhóm 1- Tổ 1 I. Phương pháp viết văn văn tả cảnh: Qua hình ảnh DHT, tả cảnh: * Mục tiêu: HS hiểu được pp viết người đọc có thể hình 1. Ví dụ: văn tả cảnh dung được phần nào * Phương thức thực hiện: hoạt cảnh sắc ở khúc sông động chung, hoạt động nhóm. nhiều thác dữ. Đó là bởi * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của vì người vượt thác đã 2. Nhận xét. nhóm bằng phiếu học tập, câu trả phải đem hết gân sức, lời của HS. tinh thần để chiến đấu * Tổ chức thực hiện: cùng thác dữ: Hai hàm Hoạt động nhóm lớn - kỹ thuật răng cắn chặt, cặp mắt khăn phủ bàn nảy lửa, quai hàm bạnh 1. GV chuyển giao nhiệm vụ 1: ra, bắp thịt cuồn cuộn, * Đoạn a: Tả người GV chia 3 nhóm chuẩn bị cho 3 như hiệp sĩ của Trường chống thuyền vượt thác - văn bản. Sơn oai linh. . (Nhờ tả > người đọc có thể hình HS thảo luận theo nhóm theo các ngoại hình và các động dung được phần nào cảnh câu hỏi GV ra tác) sắc ở khúc sông nhiều Nhóm 1: Tổ 1 Nhóm 2: Tổ 2 thác dữ. - Văn bản đầu tiên tả hình ảnh ai - Theo trình tự: * Đoạn b: trong một chặng đường của cuộc v- + Từ dưới mặt sông - Đối tượng miêu tả: ượt thác? nhìn lên bờ. Quang cảnh dòng sông - Tại sao có thể nói qua hình ảnh + Từ gần đến xa Năm Căn và rừng đước 2 nhân vật, ta có thể hình dung được - Trình tự tả như thế là bên bờ. những nét tiêu biểu của cảnh sắc ở rất hợp lí bởi người tả - Trình tự miêu tả: khúc sông có nhiều thác dữ? đang ngồi trên thuyền + Từ dưới mặt sông nhìn Nhóm 2: Tổ 2 xuôi từ kênh ra sông. lên bờ. - Văn bản thứ hai tả quang cảnh gì? Tất nhiên, cái đập vào + Từ gần đến xa - Người viết đã tả quang cảnh ấy mắt người ngồi trước -> Trình tự tả như thế là theo một thứ tự nào? hết phải là cảnh dồng rất hợp lí Nhóm 3: Tổ 3+4 sông, nước chảy, rồi - Văn bản thứ ba là một bài văn mới tới cảnh vật hai bên * Đoạn c: Bố cục gồm 3 miêu tả có ba phần tương đối chọn bờ sông. Nếu tả khác đi, phần: vẹn. Em hãy chỉ ra và tóm tắt các ý ngược lại chẳng hạn thì - MB: Tả khái quát về tác của mỗi phần người tả cũng phải ngồi dụng, cấu tạo, mầu sắc - Từ dàn ý đó hãy nhận xét về thứ ở chỗ khác đi. của luỹ tre làng. tự miêu tả của tác giả trong đoạn - Nhận xét về trình tự - TB: Tả kĩ 3 vòng của văn? miêu tả: Từ khái quát luỹ tre. - Vậy muốn tả cảnh chúng ta cần đến cụ thể, từ ngoài vào - KB: Tả măng tre dưới ghi nhớ điều gì? trong (trình tự không gốc. 2. Thực hiện nhiệm vụ: gian). Cách tả như vậy -> Trình tự miêu tả: Từ - HS: trao đổi lại, thống nhất sản cũng rất hợp lí bởi cái khái quát đến cụ thể, từ phẩm, nhìn của người tả là h- ngoài vào trong (trình tự - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm ướng từ bên ngoài. Nếu không gian). tốt nhất. tả theo trật tự thời gian 3 Ghi nhớ: (SGK - tr 47) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng thì chắc chắn phải tả trình bày kết quả chuẩn bị của khác. nhóm, các nhóm khác nghe. Nhóm 3: Tổ 3 + 4 4. Đánh giá kết quả - Nhắc lại bố cục của - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh bài văn tả cảnh giá Thầy/cô giáo, không khí - Giáo viên nhận xét, đánh giá lớp học, quang cảnh ->Giáo viên chốt kiến thức chung của phòng học, các bạn,..) * Kiến thức 2: Luyện tập phương - Nêu thứ tự tả (có thể II. Luyện tập phương pháp viết văn tả cảnh và bố cục theo tg, kg,..) như: pháp viết văn tả cảnh bài tả cảnh: - Từ ngoài trong lớp và bố cục bài tả cảnh. * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về - Từ trên bảng, bàn cô 1. Dự định tả quang cảnh văn tả cảnh giáo dưới lớp. lớp học giờ tập làm văn * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm - Thời gian: trước a. Từ ngoài vào trong bài tập 1 trong cuối giờ làm (Trình tự không gian) * Phương thức thực hiện: HĐ bài. b. Từ lúc trống vào lớp nhóm cặp đôi đến khi hết giờ. * Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học c. Kết hợp cả hai trình tự tập; vở ghi. trên * Tổ chức thực hiện: - Những hình ảnh cụ thể 1. GV chuyển giao nhiệm vụ 2: tiêu biểu. + Tả quang cảnh lớp học - Cảnh HS nhận đề, một 2. Thực hiện nhiệm vụ: vài gương mặt tiêu biểu - Nghe và làm bt - Cảnh HS chăm chú làm - Trao đổi nhóm cặp bài, GV quan sát HS làm bài. Bài 2: - Cảnh bên ngoài lớp * Mục tiêu: Tả sân trường lúc ra - Dự kiến sản phẩm: học: Sân trường, gió, cây. chơi Bài 2: Tả cảnh sân * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm trường lúc ra chơi. 2. Xây dựng trình tự bài tập a. Cảnh tả theo trình tự miêu tả sân trường giờ ra * Phương thức thực hiện: HĐ cá thời gian chơi. Có thể: nhân - Tả khái quát đến cụ - Theo thứ tự thời gian: * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. thể trước, trong và sau giờ ra - Trống hết tiết 1, báo chơi. giờ ra chơi đã đến - Theo thứ tự không gian: - HS từ các lớp ùa ra từ xa gần hoặc ngược sân trường lại. - Cảnh HS chơi đùa - Theo thứ tự khái quát - Các trò chơi quen cụ thể/ ngược lại. thuộc - Trống vào lớp, HS về lớp - Cảm xúc của người viết b. Cách tả theo trình tự ko gian: - Các trò chơi giữa sân trường, các góc sân - Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập * Sản phẩm: vở ghi. * Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Nếu tả cảnh biển, các em tả ntn? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kt - Dự kiến sản phẩm: Bài 3: Dàn ý chi tiết bài Biển đẹp a. Mở bài: Giới thiệu tiêu đề biển đẹp b. Thân bài: - Cảnh biển đẹp trong mọi thời điểm khác nhau - Buổi sớm nắng sáng - Buổi chiều gió mùa đông bắc - Ngày mưa rào - Buổi sớm nắng mờ - Buổi chiều lạnh - Buổi chiều nắng tàn , mát dịu - Buổi trưa xế - Biển, trời đổi màu c. Kết bài: nhận xét vì sao biển đẹp HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Khi nào em miêu tả theo thứ tự từ xa đến gần và khi nào em miêu tả từ khái quát đến cụ thể? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Văn bản: LƯỢM (2 tiết) Tố Hữu I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Lượm. Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm bài thơ, đọc - hiểu bài thơ có sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm. Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại. 3. Phẩm chất: Kính yêu, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, Chân dung nhà thơ Tố Hữu 2. Học sinh: Học bài, soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu SGK, nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Nội dung: hoạt động cá nhân. 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá: HS đánh giá, GV đánh giá. 5. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ - Kể tên những người anh hùng nhỏ tuổi mà em biết ? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Võ Thị Sáu , Bế Văn Đàn, . . . HS khác bổ sung:. . . . . . . . . . . . . . . . . . - GV nhận xét GV đi vào bài: Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở HN trở về thành phố Huế quê hương đang đánh Pháp quyết liệt, tình cờ gặp chú bé liên lạc Lượm nhí nhảnh, vui tươi. ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin Lượm đã hi sinh anh dũng trên đường đi công tác. Xúc động, nghẹn ngào, nhớ thương, cảm phục. Tố Hữu viết bài thơ Lượm. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Tố Hữu và bài thơ Lượm; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài thơ: vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả, trong sự hi sinh của Lượm. Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho Lượm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 1. Kiến thức 1: Tác giả và văn I. Đọc-tìm hiểu chung bản Dự kiến sp: Đoạn đầu 1. Đọc Mục tiêu: HDHS tìm hiểu phần nhanh, đoạn Ra thế..còn đọc, hiểu chú thích. không? lắng xuống, chậm GV chuyển giao nhiệm vụ 1: lại, ngừng giữa các dòng Đề xuất cách đọc bài thơ thơ. Thực hiện nhiệm vụ - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 - HS trao đổi, đề xuất cách đọc đoạn văn bản - Gv đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc - HS nhận xét, nghe GV nhận nối tiếp đến hết. xét sửa chữa cách đọc. - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét sửa chữa cách đọc cho HS. - HS tự đọc phần giải thích GV hướng dẫn HS tự đọc phần từ khó trong SGK. giải thích từ khó trong SGK. GV chuyển giao nhiệm vụ 2: - Dự kiến sản phẩm: 2. Tìm hiểu chung Trình bày dự án nghiên cứu của + Tác giả: Tố Hữu tên là a. Tác giả: Tố Hữu nhóm về tác giả, văn bản. Nguyễn Kim Thành, sinh 1920-2002) quê Thừa - Nêu đôi nét về tác giả Tố Hữu? 1920 quê ở tính Thừa Thiên Thiên-Huế. - Tác phẩm được sáng tác vào Huế, là nhà cách mạng, nhà b. Tác phẩm: Bài thơ năm nào? thơ lớn của hơ ca hiện đại "Lượm" được sáng tác 2. Thực hiện nhiệm vụ 2 VN 1949 trong thời kì Trao đổi lại, thống nhất sản + Bài Lượm được ông sáng kháng chiến chống thực phẩm, trình bày những thông tin tác năm 1949 trong thời kì dân Pháp. cơ bản về tác giả, văn bản kháng chiến chống thực dân * Chú thích 3. GV: quan sát, lựa chọn sản Pháp. - Bố cục phẩm tốt nhất 3 đoạn: - Bố cục: 3 đoạn 3. Báo cáo kết quả: + Năm khổ thơ đầu: Nhớ lại - Đại diện nhóm lên trình bày cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà kết quả, các nhóm khác nghe. thơ và Lượm. 4. Đánh giá kết quả + Bảy khổ giữa: Chuyến - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, công tác và sự hi sinh của đánh giá. Lượm. - GV nhận xét, đánh giá + Hai khổ cuối: Hình ảnh => GV chốt kiến thức Lượm sống mãi. GV chuyển giao nhiệm vụ 3: yên những câu đối thoại tiêu Hoạt động nhóm cặp đôi biểu của Lượm và nhà thơ. - Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? - Yêu cầu học sinh nêu từ khó 2. Thực hiện nhiệm vụ 3 - HS hoạt động nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến - GV quan sát, hỗ trợ 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt. * Dự kiến sản phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản 2. Kiến thức 2: Tìm hiểu văn - Hoàn cảnh: "Huế đổ máu" - 1. Hình ảnh chú bé bản Trong hoàn cảnh chiến đấu Lượm trong đoạn đầu: * Mục tiêu : HD HS đọc – hiểu chống thực dân Pháp. - Trang phục: Cái xắc văn bản: - Hình dáng: Loắt choắt,chân xinh xinh, ca lô đội GV chuyển giao nhiệm vụ 1 thoăn thoắt, đầu nghênh lệch HĐ chung, thảo luận nhóm bàn: ngênh, cười híp mí, má đỏ bồ Xinh xắn, ngộ Hoàn cảnh gặp gỡ giữa Lượm quân. nghĩnh thể hiện sự hiếu với nhà thơ có gì đáng chú ý? - Trang phục: Cái xắc xinh động. - Hình ảnh Lượm trong bài thơ xinh, Ca lô đội lệch - Dáng điệu: loắt được miêu tả như thế nào? (Về - Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang choắt, thoăn thoắt, hình dáng, trang phục, cử chỉ, lời Như con chim chích nghênh nghênh nói?) Nhảy trên đường vàng Nhỏ bé, nhanh nhẹn, - Đoạn thơ gợi lên trước mắt - Lời nói: Cháu đi liên lạc khoẻ mạnh và tinh người đọc hình ảnh chú bé Vui lắm chú à nghịch. Lượm như thế nào? ở Đồn Mang Cá - Cử chỉ: huýt sáo vang, - Em có suy nghĩ ntn về xưng hô Thích hơn ở nhà như con chim chích, của tác giả trong câu: Thôi chào - Cách xưng hô rất gần gũi, cười híp mí Nhanh đồng chí..? thân mật giữa hai chú cháu nhen, hồn nhiên, yêu - Em có nhận xét gì về nghệ - Tác giả quan sát trực tiếp đời thuật miêu tả Lượm trên các lượm bằng mắt nhìn và tai - Lời nói: Cháu đi liên phương diện: Quan sát và tưởng nghe, do đó Lượm được lạc.. tượng; đặc sắc trong cách dùng miêu tả rất cụ thể, sống động Tự nhiên, chân thật. từ? - Từ láy gợi hình có tác Cách sử dụng từ láy, - Hình ảnh so sánh Lượm với dụng gợi tả hình ảnh Lượm phép so sánh, nhịp thơ con chim chích nhảy trên đường nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, vui nhanh làm nổi bật hình vàng đẹp và hay ở chỗ nào? tươi và nhí nhảnh, nghịch ảnh Lượm - Một em bé 2. Thực hiện nhiệm vụ ngợm. liên lạc hồn nhiên, vui * HS đọc SGK, hđ cá nhân, trao - Hình ảnh so sánh có giá trị tươi, say mê công tác đổi trong nhóm bàn thống nhất gợi hình (Tả rất đúng về hình kháng chiến. kết quả. dáng Lượm: Nhỏ nhắn, hiếu . - GV quan sát, hỗ trợ động, tươi vui giữa không 3. Báo cáo kết quả: gian cánh đồng lúa vàng). HS trả lời trình bày KQ của Ngoài ra nó còn có giá trị nhóm, các nhóm khác nghe. biểu cảm thể hiện tình cảm 4. Đánh giá kết quả yêu mến của nhà thơ đối với - HS nhận xét, bổ sung, đánh Lượm. giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt. GV chuyển giao nhiệm vụ 2 2. Hình ảnh Lượm * THGDQPAN: Kể chuyện về * Dự kiến sản phẩm: trong chuyến đi liên những tấm gương mưu trí, - Bỏ thư vào bao lạc dũng cảm của thiếu niên VN - Thư đề thượng khẩn * Lượm đang làm trong k/c chống ngoại xâm. - Vụt qua mặt trận nhiệm vụ - Những lời thơ nào miêu tả Đạn bay vèo vèo - Nhiệm vụ đưa thư khó Lượm đang làm nhiệm vụ? - Ca lô chú bé khăn nguy hiểm - Theo em, lời thơ nào gây ấn Nhấp nhô trên đồng -> Lượm nhanh nhẹn, tượng nhất cho em? Lời thơ gây ấn tượng nhất là: hăng hái, gan dạ, dũng Vụt qua mặt trận cảm, quyết tâm hoàn Đạn bay vèo vèo thành nhiệm vụ - Câu hỏi tu từ ‘‘sợ chi hiểm - Nói lên khí phách dũng cảm * Hình ảnh Lượm hi nghèo ?’’ gợi cho em suy nghĩ gì như một lời thách thức với sinh về hình ảnh Lượm? quân thù. - Ra thế - Tác giả miêu tả sự hy sinh của - Một dòng máu tươi Lượm ơi!-> , tác giả Lượm ra sao? - Cháu nằm trên lúa đau đớn, bàng hoàng - Hình ảnh Tay nắm chặt bông khi nghe tin Lượm hy Lúa thơm mùi sữa sinh Hồn bay giữa đồng. . . - Vụt qua mặt trận - Lượm bất ngờ bị trúng đạn ngã - Hình ảnh Lượm nằm giữa Đạn bay vèo vèo xuống, nằm trên đồng lúa gợi cánh đồng lúa được miêu tả Thư đề thượng khẩn cho em cảm xúc gì? thật hiện thực và lãng mạn. Sợ chi hiểm nghèo - Em học tập được ở Lượm điều Lượm ngã ngay trên đất quê Dũng cảm, nhanh gì? hương. . . Hương thơm của nhẹn, quyết tâm hoàn lúa cũng như hương của thành nhiệm vụ, không dòng sữa mẹ đưa em vào sợ hiểm nguy. giấc ngủ vĩnh hẵng. Linh hồn - Bỗng loè chớp đỏ bé nhỏ và anh hùnh ấy đã Thôi rồi, Lượm ơi! hoá thân vào non sông đất Sự tiếc thương, đau nước. xót trước sự hi sinh của - Tình cảm và tâm trạng của tác - Ngạc nhiên, bàng hoàng, Lượm. giả khi kể về sự hy sinh của đau đớn, nghẹn ngào trước - Cháu nằm trên lúa Lượm như thế nào? cái chết của Lượm. Tay nắm chặt bông.. - Em có suy nghĩ ntn về sự hy - Hình ảnh Lượm hồn nhiên, Linh hồn em như hoá sinh của Lượm? vui tươi còn sống mãi trong thân vào thiên nhiên, đất 2. Thực hiện nhiệm vụ lòng mọi người. nước. - HS: trao đổi lại, thống nhất sản * Hình ảnh Lượm còn phẩm sống mãi - GV: quan sát, lựa chọn sản - Hai khổ cuối tái hiện phẩm tốt nhất hình ảnh Lượm nhanh 3. Báo cáo kết quả: nhẹn, tươi vui, hồn - Đại diện nhóm lên trình bày nhiên-> Khẳng định kết quả, các nhóm khác nghe. Lượm còn sống mãi. 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức 3. Đặc sắc nghệ thuật: GV chuyển giao nhiệm vụ 3: - Thể thơ 4 chữ từ láy, so Thể thơ 4 chữ giàu chất - Em hãy nêu những nét đặc sắc sánh dân gian. về nghệ thuật của bài thơ. - Bài thơ đã khắc họa hình Từ láy có giá trị gợi - HS nêu ý nghĩa của bài thơ? ảnh chú bé Lượm hồn nhiên hình. vui tươI hăng háI dũng cảm. Kết hợp nhiều phương 2. Thực hiện nhiệm vụ Lượm đã hi sinh nhưng hình thức biểu đạt - HS: Hoạt động cá nhân ảnh của em còn sống mãI với 4. Ý nghĩa của văn - GV: quan sát, lựa chọn sản quê hương đất nước và trong bản: phẩm tốt nhất lòng mọi người Bài thơ khắc họa hình 3. Báo cáo kết quả: ảnh chú bé Lượm hồn - HS trả lời câu hỏi. nhiên, vui tươi, hăng => GV chốt kiến thức hái, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến. Đó là hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu. Đồng thời bài thơ đã thể hiện sự mến thương và cảm phục của tác giả dành cho Lượm. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS - Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về người chiến sĩ nhỏ tuổi ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. - GV định hướng HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn khoảng 10 câu miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của Lượm. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Nghe yêu cầu. - Trình bày cá nhân - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát Học sinh hs tự đọc bài: Mưa Trình kí tuần 24, Ngày 03/02/2021 - ND, HT: - PP: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: