Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 22 Ngày soạn: 25/01/2021
 Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
 (Tạ Duy Anh)
 2 tiết
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.
 - Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể 
chuyện.
 - Cách thức kể chuyện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, 
giáo huấn tự nhiên, sâu sắc qua sự nhận thức của nhân vật chính.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng 
tạo
- Năng lực chuyên biệt:
Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể 
hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được 
ngôi kể. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi 
ra. 
3. Phẩm chất: Có ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước 
tài năng hay thành công của người khác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn Tạ Duy Anh, một số 
tác phẩm tiêu biểu của nhà văn.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
- Đọc tài liệu về nhà văn Tạ Duy Anh 
III. Tiến trình dạy học:
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Nội dung:
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm 
- Trình bày miệng 
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
4. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: Nêu câu hỏi:
 Trong gia đình khi anh chị, em của mình tài giỏi hơn mình thì mình có nên 
ganh ghét không? Vì sao? 
* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
* Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm:
 - Ta không nên ganh ghét.
 - Vì mỗi người đều có sở trường riêng. 
* Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Đố kị là 1 thói xấu làm con người trở nên nhỏ nhen ích kỉ. Điều đó được Tạ 
Duy Anh thể hiện qua bài Bức tranh của em gái tôi.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản tác giả Tạ Duy anh và văn bản Bức tranh 
của em gái tôi ; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
1. Kiến thức 1 * Dự kiến sản phẩm: I. Đọc, chú thích:
GV chuyển giao nhiệm vụ 1: - Phân biệt rõ giữa lời kể, 1. Đọc:
Đề xuất cách đọc văn bản các đối thoại diễn biến 
 Thực hiện nhiệm vụ tâm lí của nhân vật người 2. Chú thích:
- HS trao đổi, đề xuất cách anh. 
đọc văn bản - Đọc nhẹ nhàng, tình a. Tác giả: Tạ Duy Anh sinh 
- GV gọi 3 HS đọc, mỗi em cảm năm 1959 quê ở Chương Mỹ – 
đọc 1 đoạn - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 Hà Tây (Hà Nội). 
- Gọi HS nhận xét, GV nhận đoạn b. Tác phẩm: truyện ngắn đoạt 
xét sửa chữa cách đọc cho - HS nhận xét, nghe GV giải nhì trong cuộc thi "Tương 
HS. nhận xét sửa chữa cách lai vẫy gọi" do báo thiếu niên 
GV hướng dẫn HS tự đọc đọc. Tiền Phong tổ chức. 
phần giải thích từ khó trong - Dự kiến sản phẩm: * Chú thích
SGK. - Tạ Duy Anh sinh 
GV chuyển giao nhiệm vụ 2: 9/9/1959 quê Hà Tây là 
Trình bày dự án nghiên cứu cây bút trẻ nổi lên trong 
của nhóm về tác giả, văn bản. thời kì đổi mới văn học 
HS thực hiện nhiệm vụ 2 những năm 1980. 
Trao đổi lại, thống nhất sản - Truyện ngắn Bức tranh 
phẩm, trình bày những thông của em gái tôi đạt giải 
tin cơ bản về tác giả, văn bản nhì trong cuộc thi thiếu 
3. GV: quan sát, lựa chọn sản nhi năm 1998. 
phẩm tốt nhất
3. Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm lên trình bày 
kết quả, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ 
sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức
 GV chuyển giao nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm cặp đôi
- Văn bản có thể chia làm mấy * Dự kiến sản phẩm 3 đoạn:
đoạn? Nội dung chính của - Văn bản chia 3 đoạn - Đoạn 1: Từ đầu đến “có vẻ 
từng đoạn? vui lắm”: Khi KP bí mật vẽ. 
- Truyện kể theo ngôi thứ - Truyện kể theo ngôi thứ - Đoạn 2: Tiếp đến “ Em muốn 
mấy? Tác dụng của ngôi kể nhất. Tác dụng bộc lộ cả anh cùng đi nhận giải”: Khi 
này. Em hãy đặt một nhan đề được suy nghĩ, tâm trạng, tài năng người em được phát 
khác? tình cảm của mình. hiện và khẳng định. 
 Thực hiện nhiệm vụ 3 - Nhân vật chính anh em - Đoạn 3: còn lại: TT người anh 
- HS hoạt động nhóm cặp đôi, Kiều Phương khi đứng 
thống nhất ý kiến - Có thể đặt nhan đề trước bức tranh của em gái.
- GV quan sát, hỗ trợ khác:
3. Báo cáo kết quả: + Chuyện anh em Kiều 
HS lên bảng trình bày KQ của Phương
nhóm, các nhóm khác nghe. + Ân hận, ăn năn
4. Đánh giá kết quả + Tôi muốn khóc quá!
- HS nhận xét, bổ sung, đánh 
giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. 
* Kiến thức 2: Tìm hiểu văn * Dự kiến sản phẩm: II. Đọc – hiểu văn bản: 
bản: - Diễn biến qua các thời 1) Diễn biến tâm trạng của 
GV chuyển giao nhiệm vụ 1 điểm: nhân vật người anh: 
HĐ chung, thảo luận nhóm + Trong cuộc sống - Lúc đầu: thấy em tự chế màu 
bàn: thường ngày: vẽ, anh làm ra vẻ không thèm 
- Theo em, diễn biến tâm - Gọi em gái Kiều để ý. 
trạng của người anh thể hiện Phương là Mèo. - Khi tài năng của em được phát 
qua những thời điểm nào? - Bí mật theo dõi việc hiện: anh thất vọng, mặc cảm 
- Tâm trạng của người anh làm bí mật của em là chế về mình và ganh tị với em, lén 
diễn biến như thế nào qua các màuvẽ nhưng lại không xem tranh và thầm cảm phục tài 
thời điểm ? quan tâm em đã vẽ những năng của em. 
- Trong cuộc sống thường gì. 
ngày với em gái ? - Chê bai em gái bẩn thỉu, 
- Khi tài năng của em được nghịch ngợm, trẻ con. - Khi đứng trước bức vẽ của 
phát hiện ? + Khi tài năng của em gái em: ngỡ ngàng ->hãnh diện -> 
- Khi đứng trước bức vẽ chân được phát hiện và khẳng xấu hổ 
dung do em gái vẽ về mình định: - Xúc động khi cảm nhận được 
tâm trạng người anh như thế Người anh: Buồn rầu, tâm hồn, lòng nhân hậu của 
nào ? muốn khóc, thất vọng vì Kiều Phương.
- Tìm những từ ngữ tả thái độ mình bất tài bị cả nhà -> Sự hối hận, day dứt chứng tỏ 
và tâm trạng người anh lúc lãng quên, bỏ rơi. người cậu ta cũng là người biết sửa 
đó? anh cảm thấy khó chịu, mình, muốn vươn lên.
- Phân tích diễn biến tâm hay gắt gỏng và không 
trạng ấy? thể thân với em gái vì nó 
- Theo em nhân vật người anh tài giỏi hơn mình. Người 
đáng yêu hay đáng ghét ? anh tự ái, đố kị ngay cả - Em có thích một người anh với em ruột của mình. 
như thế? đó là bước chuyển biến 
2. Thực hiện nhiệm vụ nhất trong diễn biến tâm 
* HS đọc SGK, hđ cá nhân, trạng của người anh. 
trao đổi trong nhóm bàn thống - Nhìn thấy bức tranh em 
nhất kết quả. vẽ về mình đề “Anh trai 
- GV quan sát, hỗ trợ tôi” Ngạc nhiên, hãnh 
3. Báo cáo kết quả: diện, xấu hổ.(Ngạc nhiên: 
HS lên bảng trình bày KQ của Bất ngờ là bức vẽ về 
nhóm, các nhóm khác nghe. mình; Hãnh diện: vì cậu 
4. Đánh giá kết quả hiện ra rất đẹp; Xấu hổ: 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh tự nhận ra điểm yếu kém 
giá. của mình, thấy mình 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. không xứng đáng được 
* THGDKNS: Từ nhân vật như vậy.)
này, em có suy nghĩ và rút ra - Cách ứng xử của anh 
được bài học gì về thái độ và chưa đúng.
cách ứng xử với mọi người - Cần phải tôn trọng em 
xung quanh? mình, không nên đố kị.
GV chuyển giao nhiệm vụ 2 
- Trong truyện này, nhân vật * Dự kiến sản phẩm: 2) Nhân vật Kiều Phương: 
người em gái hiện lên với - Tính tình: hồn nhiên, - Trong sáng, hồn nhiên, rất trẻ 
những nét đáng yêu, đáng quý trong sáng, độ lượng, thơ.
nào về tính tình và tài năng? nhân hậu. - Say mê hội họa
 - Tài năng: vẽ sự vật có - Điều đáng quí ở đây là lòng 
- Em có nhận xét gì về nhân hồn, vẽ những gì yêu quí nhân hậu trong tình cảm với 
vật cô em trong truyện ? nhất, vẽ đẹp những gì anh trai qua bức tranh “Anh trai 
- Em hãy nêu nghệ thuật bài ? mình yêu mến nhất như tôi”.
2. Thực hiện nhiệm vụ con mèo, người anh. 
- HS: trao đổi lại, thống nhất - Cả tài năng và tấm lòng 
sản phẩm nhưng nhiều hơn vẫn là 
- GV: quan sát, lựa chọn sản tấm lòng trong sáng đẹp 
phẩm tốt nhất đẽ dành cho người thân 
3. Báo cáo kết quả: và nghệ thuật. 
- Đại diện nhóm lên trình bày - Tấm lòng trong sáng 
kết quả, các nhóm khác nghe. dành cho người thân và 
4. Đánh giá kết quả nghệ thuật
- Nhóm khác nhận xét, bổ - Bức tranh là tình cảm 
sung, đánh giá. tốt đẹp của em dành cho 
- GV nhận xét, đánh giá anh. Em muốn anh mình 
=> GV chốt kiến thức thật tốt đẹp. 
- THGDKNS: Từ nhân vật 
này, em có suy nghĩ và rút ra 
được bài học gì về thái độ và 
cách ứng xử với mọi người xung quanh?
GV chuyển giao nhiệm vụ 3: 
- Em hãy nêu những nét đặc HS nêu những nét đặc 3) Nghệ thuật: 
sắc về nội dung và nghệ sắc về nghệ thuật của - Kể chuyện: ngôi thứ nhất, câu 
thuật của văn bản. truyện: ngôi kể, miêu tả chuyện chân thật.
- Truyện gợi lên ý nghĩa gì? diễn biến tâm lí nhân - Miêu tả diễn biến tâm lí chân 
2. Thực hiện nhiệm vụ vật,.. thực.
- HS: trao đổi, thống nhất sp 4) Ý nghĩa của văn bản:
- GV: quan sát, lựa chọn sản Tình cảm trong sáng, nhân hậu 
phẩm tốt nhất bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp 
3. Báo cáo kết quả: hơn lòng ghen ghét, đố kị.
- Đại diện nhóm lên trình bày 
kết quả, các nhóm khác nghe.
=> GV chốt kiến thức
-Yêu cầu học sinh đọc ghi 
nhớ. 
 - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập.
* Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện 
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Qua tìm hiểu tâm trạng của 2 nhân vật trong truyện, em thấy mỗi người cần làm gì để 
tình anh em gắn bó?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS về nhà làm.
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Tổ chức thực hiện 
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Qua nhân vật người anh em rút ra cho mình điều gì?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: Phải chăm chỉ học tập, không ganh tị và quan tâm, yêu thương 
em gái hơn nữa.
Làm văn: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH 
 VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
 (2 tiết)
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:
 - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.
 - Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn 
miêu tả.
 - Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng 
cụ thể.
 2 .Năng lưc: 
 - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng 
tạo
 - Năng lực chuyên biệt:
 + Sắp xếp ý theo trình tự hợp lí.
 + Đưa các hình ảnh có phép so sánh vào bài nói.
 + Nói trước tập thể thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong 
tự nhiên..
 3. Phẩm chất: Mạnh dạn nói bài tập làm văn trước lớp
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả để luyện nói
III. Tiến trình dạy học:
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu 
tả
2. Nội dung: Để nói bài Tập làm văn tốt cần phải làm gì?
3. Sản phẩm 
Câu trả lời miệng của HS.
- Làm dàn ý
- Viết bài
- Tập nói 
4. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: Để nói bài Tập làm văn tốt các em cần có sự chuẩn bị trước chu đáo
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc nhanh câu hỏi và trả lời
* Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
 Chốt: sự chuẩn bị trước chu đáo cho tiết luyện nói vô cùng cần thiết
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan 
sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả; những bước cơ bản để lựa 
chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Kiến thức 1: Củng cố kiến * Dự kiến sản phẩm: 1. Củng cố kiến thức: 
thức: -Tác phong: đàng hoàng, - Dựa vào dàn bài nói chứ 
* Mục tiêu: HDHS nắm được chững chạc, tự tin không phải đọc.
yêu cầu luyện nói. - Cách nói: rõ ràng, mạch - Nói rõ ràng, mạch lạc, có 
 lạc, không ấp úng. ngữ điệu
* Phương thức thực hiện: hoạt - Nội dung: đảm bảo theo - Tác phong mạnh dạn, tự tin.
động cá nhân yêu cầu của đề. 
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ 1: 
- Gv đặt câu hỏi: Để nói tốt trước 
tập thể cần đạt những yêu cầu gì?
2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS: lắng nghe, trả lời câu hỏi 
- GV: Quan sát,lắng nghe và lựa 
chọn sản phẩm tốt nhất. 
3. Báo cáo kết quả: HS đứng tại 
chỗ trình bày kết quả chuẩn bị 
của mình, các hs khác nghe. 
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, 
đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
->Giáo viên chốt kiến thức
Kiến thức 2: HDHS luyện nói 
trên lớp. 
Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng 
nói lưu loát trước lớp * Dự kiến sản phẩm: Bài tập 1: Trình bày ý kiến:
GV chuyển giao nhiệm vụ 2 - Nhân vật Kiều Phương: a. Cảm nhận và tả lại hình ảnh 
Từ các chi tiết trong truyện hãy - Hình dáng: gầy, thanh Kiều Phương qua tưởng tượng 
miêu tả về ngoại hình và tính mảnh, mặt lọ lem, mắt của em.
cách của 2 anh em Kiều Phương sáng, miệng rộng, răng - Có tài năng hội họa.
3. Báo cáo kết quả: HS trình khểnh - Có tâm hồn trong sáng 
bày kết quả chuẩn bị của nhóm, - Tính cách: hồn nhiên, - Nhân hậu, vị tha 
các nhóm khác nghe. trong sáng, nhân hậu, độ b. Nhân vật người anh:
4. Đánh giá kết quả lượng tài năng - Hình dáng: Có thể cũng gầy, 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, - Nhân vật người anh: cao, sáng sủa, đẹp trai
đánh giá - Hình dáng: không tả rõ - Tính cách: Ghen tị, nhỏ 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá nhưng có thể suy ra từ cô nhen, mặc cảm, tự ti, ân hận, 
->Giáo viên chốt kiến thức và em gái, chẳng hạn: gầy, ăn năn.
ghi bảng cao, đẹp trai, sáng sủa. -> Hình ảnh người anh thực 
 - Tính cách: ghen tị, nhỏ và người anh trong bức tranh 
 nhen, mặc cảm, ân hận, xem kĩ thì không khác nhau. 
 ăn năn, hối lỗi. Hình ảnh anh trong bức tranh 
 thể hiện bản chất, tính cách của người anh qua cái nhìn 
 trong sáng, nhân hậu của cô 
 em gái.
GV chuyển giao nhiệm vụ 3: - Lập dàn ý: nói về anh Bài tập 2: 
Hoạt động nhóm cặp đôi (chị) hoặc em mình? Nói về anh hay chị của mình: 
- Kể các đặc điểm nổi bật của - Gt người mình định nói. - Hình dáng.
anh( chị) mình bằng các hình - Nêu đặc điểm nổi bật - Tính tình.
ảnh,bằng cách so sánh,nhận xét của người đó: - Sở thích. 
của bản thân + Ngoại hình - Tình cảm. 
- Lập dàn ý + Tính cách
- Nói theo dàn ý đã chuẩn bị + Nội tâm
2. Thực hiện nhiệm vụ 3 - T/c của em đối với 
- HS hoạt động nhóm cặp đôi, người đó
thống nhất ý kiến HS nói theo sự chuẩn bị 
- GV quan sát, hỗ trợ của mình.
3. Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên nói 
HS lên bảng trình bày KQ của trước lớp.
nhóm, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả 
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. Bài tập 3/36:
GV chuyển giao nhiệm vụ 4 * Dự kiến sản phẩm: a) Lập dàn ý cho bài văn: tả 
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả Dàn ý: một đêm trăng nơi em ở
một đêm trăng nơi em ở theo gợi - Đó là một đêm trăng - Đó là một đêm trăng như thế 
ý như thế nào? ở đâu? nào? ở đâu? ( nhận xét)
- Dựa vào dàn ý, nói trc các bạn (nhận xét) + VD: Một đêm trăng kì diệu. 
về đêm trăng ấy + VD: Một đêm trăng kì Một đêm trăng mà tất cả đất 
2. Thực hiện nhiệm vụ: diệu. Một đêm trăng mà trời, con người, vạn vật như 
- Nghe và làm bt tất cả đất trời, con người, đang tắm gội bởi ánh trăng. . . 
- Trao đổi nhóm vạn vật như đang tắm gội - Đêm trăng có gì đặc sắc, 
3. Báo cáo kết quả: HS trình bởi ánh trăng. . . tiêu biểu:
bày kết quả chuẩn bị của nhóm, - Đêm trăng có gì đặc + Bầu trời, đêm, vầng
các nhóm khác nghe. sắc, tiêu biểu: trăng,ánh sao, cây cối, nhà 
4. Đánh giá kết quả + Bầu trời, đêm, vầng cửa, đường làng, ngõ xóm, 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, trăng, ánh sao, cây cối, con người. . . (quan sát)
đánh giá nhà cửa, đường làng, ngõ - Những hình ảnh so sánh, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá xóm, con người. . . (quan liên tưởng, tưởng tượng. . . 
->Giáo viên chốt kiến thức và sát) VD: 
ghi bảng - Những hình ảnh so + Bầu trời như chiếc lồng bàn 
 sánh, liên tưởng, tưởng xanh khổng lồ úp xuống vạn 
 tượng. . . vật. 
 VD: + Trăng là cái liềm vàng giữa 
 +Bầu trời như chiếc lồng đồng sao. 
 bàn xanh khổng lồ úp + . . . . . 
 xuống vạn vật. b) Luyện nói: + Trăng là cái liềm vàng 
 giữa đồng sao. 
 + .
GV chuyển giao nhiệm vụ 4 * Dự kiến sản phẩm: Bài tập 4/36: Nêu ra ý lớn 
- Lập dàn ý và nói trc lớp về + Mặt trời: như quả cầu như một dàn ý, có dùng so 
quang cảnh một buổi sáng trên lửa sánh, liên tưởng về quang 
biển + Bầu trời: Trong veo, cảnh một buổi sáng trên biển
- Lập dàn ý ra nháp rực lửa phía chân trời
- Nói theo dàn ý đã chuẩn bị + Mặt biển: như tấm lụa 
2. Thực hiện nhiệm vụ: mênh mông, bồng bềnh 
- Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết từng lớp sóng. 
trong bài + Bãi cát: Mịn màng, mát 
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng rượi
trình bày kết quả chuẩn bị của + Những con thuyền: 
mình, các hs khác nghe. Mệt mỏi, uể oải, nằm 
4. Đánh giá kết quả nghếch đầu lên bãi cát
- Học sinh nhận xét, bổ sung, 
đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
GV chuyển giao nhiệm vụ 5 Tưởng tượng hình ảnh Bài tập 5/37: Tưởng tượng 
- Từ truyện cổ tích đã học, hs người dũng sĩ trong các hình ảnh người dũng sĩ trong 
miêu tả hình ảnh người dũng sĩ truyện cổ đã học, đọc các truyện cổ đã học
theo trí tưởng tượng của mình Nói cho các bạn cùng 
- Lập dàn ý ra nháp nghe.
- Nói theo dàn ý đã chuẩn bị
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết 
trong bài
3. Báo cáo kết quả: Đại diện 
nhóm lên bảng trình bày kết quả 
chuẩn bị của mình, các nhóm 
khác nghe. 
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, 
đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
 * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 * Nội dung: HS vận dụng những hiểu biết để trả lời câu hỏi của GV.
 * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 * Tổ chức thực hiện 
 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
 Tả con đường từ nhà em đến trường. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: 
 . Con đường nông thôn
 . Cảnh nhà cửa cây cối hai bên đường
 . Hình ảnh người đi lại trên đường
 . Tình cảm của em với con đường.
 Tổ kí duyệt tuần 22, Ngày 27/01/2021
 Tổ trưởng
 - ND, HT:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_22_nam_hoc_2020_2021.doc