Giáo án Ngữ văn Khối 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

docx 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TÊN BÀI DẠY: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
 (An- phông-xơ Đô- đê)
 Môn học/ Hoạt động giáo dục : Ngữ văn Lớp 6
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) Tuần 23
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu quí tiếng mẹ 
đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, 
tình cảm của tác giả trong tác phẩm.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
 Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể 
hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. 
Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. 
3. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng, yêu quí tiếng nói dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn An-phông-xơ Đô-đê, một 
số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
- Đọc tài liệu về nhà văn An-phông-xơ Đô-đê 
III. Tiến trình dạy học:
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Nội dung:
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm 
- Trình bày miệng 
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
4. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: Cho Hs quan sát đoạn thơ:
 Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
 Óng tre ngà và mềm mại như tơ
 Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
 Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
 Như gió nước không thể nào nắm bắt
 Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh
 Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn
 Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
 Tiếng heo may gợi nhớ những con đường
 (Lưu Quang Vũ, Tiếng Việt)
 Qua đoạn thơ tác giả muốn nhắn gửi với chúng ta điều gì? 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
*Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: 
+ Tiếng Việt mộc mạc, chân chất, khỏe khoắn nhưng cũng rất mềm mại, uyển chuyển.
+ Tiếng Việt đặc sắc về thanh điệu, có tính biểu cảm cao.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ là một phương diện quan trọng của lòng 
yêu nước. Nhà văn Pháp An-phông-xơ Đô-đê đã thể hiện điều gì về tiếng nói của dân tộc 
qua văn bản “Buổi học cuối cùng”?
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả An-phông-xơ Đô- đê và văn bản Buổi 
học cuối cùng; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu quí tiếng 
mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Hiểu được cách thể hiện tư 
tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 1. Kiến thức 1 I. Đọc-tìm hiểu chung
 GV chuyển giao nhiệm vụ 1: Dự kiến sp: 1. Đọc
 Đề xuất cách đọc văn bản - Giọng điệu và nhịp điệu 
 Thực hiện nhiệm vụ biến đổi theo cái nhìn và tâm 
 - HS trao đổi, đề xuất cách đọc văn trạng của chú bé Ph răng..
 bản - Đoạn cuối truyện đọc 
 nhanh, dồn dập, giọng xúc 
 động.
 - Đọc đúng các từ phiên âm 
 - GV gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tiếng Pháp.
 đoạn - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 
 - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét đoạn
 sửa chữa cách đọc cho HS.
 GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải - HS nhận xét, nghe GV nhận 
 thích từ khó trong SGK. xét sửa chữa cách đọc.
 GV chuyển giao nhiệm vụ 2: 
 Trình bày dự án nghiên cứu của - HS tự đọc phần giải thích từ 2. Tìm hiểu chung
 nhóm về tác giả, văn bản. khó trong SGK. a. Tác giả: 
 HS thực hiện nhiệm vụ 2 An-phông-xơ Đô-đê 
 Trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - Dự kiến sản phẩm: (1840-1897) nhà văn 
 trình bày những thông tin cơ bản + Tác giả: An-phông-xơ Đô- Pháp. 
 về tác giả, văn bản đê (1840-1897) nhà văn b. Tác phẩm
 - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm Pháp, tác giả của nhiều tập * Hoàn cảnh sáng tác: 
 tốt nhất truyện ngắn nổi tiếng. Sau chiến tranh Pháp- * Báo cáo kết quả: 2. Hoàn cảnh sáng tác: Sau Phổ (1870-1871) nước 
- Đại diện nhóm lên trình bày kết chiến tranh Pháp-Phổ năm Pháp thua trận, hai vùng 
quả, các nhóm khác nghe. 1870-1871, nước Pháp thua Andát và Loren giáp 
* Đánh giá kết quả trận, hai vùng Andát và Loren biên giới với Phổ bị 
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, giáp biên giới với Phổ bị nhập nhập vào nước Phổ 
đánh giá. vào nước Phổ. Phổ là tên một hs không được học 
- GV nhận xét, đánh giá nước chuyên chế trong lãnh tiếng Pháp.
=> GV chốt kiến thức thổ Đức trước đây. * Chú thích
 GV chuyển giao nhiệm vụ 3: - Bố cục
Hoạt động nhóm cặp đôi - Bố cục:
- Văn bản có thể chia làm mấy - Dự kiến sản phẩm + Đoạn 1: Từ đầu -> mà 
đoạn? Nội dung chính của từng * Văn bản chia 3 đoạn vắng mặt con: quang 
đoạn? * Truyện kể theo ngôi thứ cảnh trên đường đến 
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy? nhất. trường và cảnh ở trường 
Tác dụng của ngôi kể này. Tác dụng: Tạo ấn tượng về trước buổi học.
 Thực hiện nhiệm vụ 3 một câu chuyện có thật, lần + Đoạn 2: Tiếp cuối 
- HS hoạt động nhóm cặp đôi, lượt hiện ra qua sự tái hiện cùng này: Diễn biến 
thống nhất ý kiến của một người chứng kiến và buổi học cuối cùng
- GV quan sát, hỗ trợ tham gia vào sự kiện ấy + Đoạn 3: Còn lại -
* Báo cáo kết quả: Cảnh kết thúc buổi học 
HS lên bảng trình bày KQ của cuối cùng.
nhóm, các nhóm khác nghe.
* Đánh giá kết quả 
- HS n.x, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. 
2. Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản * Dự kiến sản phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản
 GV chuyển giao nhiệm vụ 1 - Trước buổi học: định trốn 1. Nhân vật Phrăng:
HĐ chung, thảo luận nhóm bàn: học vì đã trễ giờ và sợ thầy a. Quang cảnh chung
- Vào sáng hôm diễn ra buổi học hỏi bài khó mà chưa thuộc, Yên tĩnh, trang nghiêm 
cuối cùng, Phrăng đã thấy có gì cưỡng lại ý định=> đến khác thường báo hiệu 
khác lạ trên đường đến trường, trường. một chuyện chẳng lành.
quang cảnh ở trường và không khí - Trên đường đến trường, 
trong lớp học? Nhận xét về quang quang cảnh ở trường
cảnh đó? + Sau xưởng cưa, lính Phổ b. Tâm trạng nhân vật 
- Những điều đó có ý nghãi gì? đang tập. Nhiều người đang Phrăng:
- Ý nghĩ tâm trạng (thái độ đối với đọc cáo thị của nước Đức. - Trước buổi học: Định 
việc học tiếng Pháp) của Phrăng + Vắng lặng y như một buổi trốn học đi chơi.
diễn biến như thế nào trong buổi sáng chủ nhật - Khi biết đây là buổi 
học cuối cùng? - Những điều đó báo hiệu: học cuối cùng: choáng 
- Qua đó em có nhận xét gì về nhân + Vùng An-dát của Pháp đã váng, sững sờ, tiếc nuối, 
vật chú bé Phrăng rơi vào tay nước Đức. ân hận, xấu hổ về sự 
* Thực hiện nhiệm vụ + Việc học tập sẽ không còn lười nhác học 
- HS đọc SGK, hđ cá nhân, trao đổi nữa tập Hiểu được ý nghĩa 
trong nhóm bàn thống nhất kết - Ý nghĩ, tâm trạng của thiêng liêng của tiếng 
quả. Phrăng trong buổi học cuối Pháp, tha thiết muốn 
- GV quan sát, hỗ trợ cùng: trau dồi học tập nhưng * Báo cáo kết quả: + Choáng váng, sững sờ khi không còn cơ hội nữa.
HS lên bảng trình bày KQ của biết đây là buổi học cuối cùng =>Phrăng: Hồn nhiên, 
nhóm, các nhóm khác nghe. bằng tiếng Pháp. chân thật, biết lẽ phải.
* Đánh giá kết quả +Tiếc nuối, ân hận về sự lười 
- HS n.x, bổ sung, đánh giá. nhác học tập, ham chơi lâu 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. nay.
 + Xấu hổ, tự giận mình khi 
 không thuộc quy tắc phân từ.
 + Khi nghe thấy Ha men 
 giảng ngữ pháp cậu thấy rõ 
 ràng và dễ hiểu “Tôi kinh 
 ngạc thấy sao mình hiểu đến 
 thế”
 + Cậu hiểu được ý nghĩa 
 thiêng liêng của tiếng Pháp, 
 tha thiết muốn trau dồi học 
 tập nhưng không còn cơ hội 
 nữa.
GV chuyển giao nhiệm vụ 2 2. Nhân vật thầy giáo 
- Tìm các chi tiết miêu tả nhân vật * Dự kiến sản phẩm: Ha-men
thầy giáo Ha-men về các phương + Trang phục: chiếc mũ lụa - Trang phục: trang 
diện: Trang phục, thái độ đối với đen thêu, áo rơ-đanh-gốt màu trọng để tôn vinh buổi 
HS, những lời nói đối với việc học xanh lục, diềm lá sen gấp nếp học này.
tiếng Pháp, hành động, cử chỉ lúc mịn. - Thái độ: lời lẽ dịu 
buổi học kết thúc. + Thái độ đối với HS: không dàng, nhiệt tình, kiên 
- Qua đó em có nhận xét gì về thầy trách mắng khi Ph răng đến nhẫn.
giáo Ha-men? lớp muộn và không học bài - Tình cảm: Yêu quý, 
* Thực hiện nhiệm vụ + Những lời nói: Hãy yêu giữ gìn, trau dồi tiếng 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản quý, giữ gìn và trau dồi cho nói của dân tộc.
phẩm mình tiếng nói, ngôn ngữ của Thầy Hamen là 
- GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm dân tộc vì đó là một biểu hiện người yêu nghề dạy 
tốt nhất của tình yêu nước. học, yêu tiếng nói dân 
* Báo cáo kết quả: tộc Pháp, có lòng yêu 
- Đại diện nhóm lên trình bày kết nước sâu sắc.
quả, các nhóm khác nghe.
* Đánh giá kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, 
đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức
- GDKNS: Từ hành động của 3. Nghệ thuật
thầy Ha-men, em có suy nghĩ gì Kể bằng ngôi thứ nhất; 
về giá trị của tiếng nói dân tộc và xd tình huống truyện 
việc học tiếng mẹ đẻ? HS nêu những nét đặc sắc về độc đáo; miêu tả tâm lí, 
GV chuyển giao nhiệm vụ 3: nghệ thuật của truyện: ngôi tâm trạng, ngoại hình; 
 kể, tình huống, ngôn ngữ,.. ng.ng tự nhiên. Em hãy nêu những nét đặc sắc về .
 nội dung và nghệ thuật của văn 3. Ý nghĩa: Tiếng hói 
 bản. là một giá trị v.hóa cao 
 - Truyện gợi lên ý nghĩa gì? quý của d.tộc, yêu 
 * Thực hiện nhiệm vụ tiếng nói là yêu văn 
 - HS: trao đổi, thống nhất sp hóa d.tộc. Tự do của 
 - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm môt dt gắn liền với viêc 
 tốt nhất pt và giữ gìn tiếng nói 
 * Báo cáo kết quả: của dân tộc mình.
 - Đại diện nhóm lên trình bày kết 
 quả, các nhóm khác nghe.
 => GV chốt kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập.
* Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện 
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Qua tìm hiểu tâm trạng của 2 n.v trong truyện, em thấy mỗi người cần làm gì để giữu gìn và 
phát huy vẻ đẹp của tiếng nói dân tộc mình?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS về nhà làm.
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Tổ chức thực hiện 
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Qua nhân vật Phrăng em rút ra cho mình điều gì?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: Phải chăm chỉ học tập, không ham chơi, yêu quý tiếng nói dân tộc, đó 
là biểu hiện của lòng yêu nước.
.......................................................................................................................................
 TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
 Rèn luyện chính tả
 Môn học/ Hoạt động giáo dục : Ngữ văn Lớp 6
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) Tuần 23
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết và phân tích được những lỗi chính tả sai và tìm nguyên nhân, cách sửa lỗi. 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
3. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng, yêu quí tiếng nói dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Máy chiếu, TV.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Dự án làm bài trong SNVĐPBL.
III. Tiến trình dạy học:
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Nội dung: HS hoạt động nhóm tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” để đoán chữ. 
3. Sản phẩm 
Câu trả lời miệng của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: Cho Hs quan sát các câu trắc nghiệm trên màn hình tìm từ sai, ai giơ tay nhanh 
hơn sẽ giành được quyền trả lời. 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc nhanh câu hỏi và trả lời
*Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của TV là rất cần thiết. Vì vậy chúng 
ta cần tránh những lỗi sai chính tả để từ ngữ của mình được sd đúng hơn, hay hơn.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 * KT1: Nội dung I. Nội dung: Viết đúng một số phụ âm cuối, 
 1. GV chuyển giao 2. HS nhận phụ âm đầu, nguyên âm và dấu hỏi, ngã.
 nhiệm vụ 1: HS làm nhiệm vụ 1. Chọn phụ âm cuối c/t điền vào chỗ trống: 
 bài theo nhóm Tắt đèn, công tắc, khăn mặt, ăn mặc, bánh 
 - Viết đúng một số ít, quả mít, thắc mắc, bán đắt, con mắt, tóm 
 phụ âm cuối, phụ âm tắt, tắc trách, tắc nghẽn, tắt thở, gác chân, 
 đầu, nguyên âm và thương tiếc, tiết học.
 dấu hỏi, ngã. 2. Chọn phụ âm cuối n/ng điền vào chỗ trống:
 - Cử đại diện nhóm Cái màn, cái thang, hòn than, con ngan, cái 
 lên bảng trình bày bài bàn, lá bàng, quan trọng, mùa màng, màn 
 tập đã thảo luận. đêm, màng nhện, lan can, càng cua, cản trở, 
 - GV: quan sát, lựa 3. HS thực hiện hải cảng, phòng ban, bản báo cáo, bảng 
 chọn sản phẩm tốt nhiệm vụ cửu chương, đàn hát, dễ dàng.
 nhất - HS trao đổi, 3. Chọn phụ âm đầu v/d điền vào chỗ trống:
 các phụ âm 
 cuối, phụ âm đầu, nguyên âm Ví dầu, cầu ván, vé xe, va chạm, vụng về, 
 và dấu hỏi, ngã đôi vớ, vấn vương, vinh quang, chạy việt 
 cần điền và điền dã.
 vào chỗ trống 4. Chọn nguyên âm i/iê điền vào chỗ trống:
 trong mỗi bài Nhỏ xíu, buồn thiu, đìu hiu, chắt chiu, chịu 
 tập. khó, nũng nịu, niêu cơm, chiều chuộng, 
 4. Báo cáo kết liêu xiêu, điêu tàn, buổi chiều, miêu tả, thời 
 quả: khóa biểu.
 - Đại diện nhóm 5. Chọn nguyên âm o/ô điền vào chỗ trống:
 lên trình bày kết Chim hót, trót lọt, đồn bốt, chót vót, chốt 
 quả, các nhóm lại, cái chòi, chói lọi, cốt lõi.
 khác nghe. 6. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã điền vào chữ in 
2. Đánh giá kết quả đậm:
- Nhóm khác nhận Mâu thuẫn, mẩu chuyện, mẫu mực, mẫu tử, 
xét, bổ sung, đánh mẩu bút chì, mải miết, giã gạo, giả bộ, sạch 
giá. sẽ, ngoan ngoãn, mạnh mẽ, hoài bão, nghĩ 
- GV nhận xét, đánh ngợi, nghỉ ngơi, cảm nghĩ.
giá chốt kiến thức 
KT2. Luyện tập: II. Luyện tập:
- GV đọc bài cho hs - Nghe, viết 1. Đọc và viết đúng:
nghe, viết. a. Cặp vần ac/at b. Cặp vần ươc/ươt
- Vừa đọc, GV vừa - Sửa lỗi sai khi Mưa rơi lác đác Chị trước em sau
đi quanh lớp kiểm GV phát hiện. Chú bác ra đồng Rảo bước trên 
tra việc viết của các Man mác khí trời đường
em. - Trao đổi bài Đồng quê bát Mơ ước bình yên
- Cho HS trao đổi để sửa cho bạn. ngát. Áo dài lướt thướt.
bài để sửa cho bạn. c. Cặp vần ươn/ương
 Dưới mương có một con lươn
 Nó chui rất khỏe, nó trườn rất nhanh
 Trên bờ có con ễnh ương
 Cá lượn dưới nước, chim bay trên trời.
 học sinh theo 2. Đọc và viết đúng:
- Cho 1 hs đọc các dõi, ghi vào vở a. Cặp phụ âm đầu v/d
em ghi vào vở. - Dung dăng dung dẻ - Véo von lời ca
- GV đi kiểm tra. Vui vẻ đi chơi. - Niềm vui dào dạt.
 - Nghe hd, nghe b. Cặp phụ âm cuối c/t
- Đây là những lỗi hs đọc chép. - Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.
hay mắc GV lưu ý - Nước xanh biêng biếc chẳng đổi thay 
các em nghe cô phát dòng.
âm kĩ hãy ghi. - Tiếc là thời tiết xấu, lại tắc đường nên tôi 
 không đến chỗ anh được.
 - Học sinh viết, b. Cặp phụ âm cuối n/ng
- HS viết vào vở đổi vở, tự sửa - Con cua tám cẳng hai càng
 - Trao đổi bài cho cho nhau. Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày.
bạn để cùng sửa. - Con ngan quanh quẩn dưới sàn
 Dáng đi lạch bạch, chẳng màng đến ai. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2. Nội dung: HS vận dụng những hiểu biết về lỗi do phát âm để trả lời câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện 
*Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Cho HS nắm quy tắc kết hợp dấu trong TV: “không hỏi sắc” và “huyền ngã nặng”
VD1: thoai thoải, nỉ non, xó xỉnh (nếu viết thoai thoãi, nĩ non, xó xĩnh là sai.
VD2: lặng lẽ, hùng hục, bầu bĩnh (nếu viết lặng lẻ, bầu bỉnh là sai).
Yêu cầu HS tìm một số từ láy có dấu dễ mắc lỗi sai và phát âm đúng
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: cãi cọ, giãy giụa, sẵn sàng, nõn nà, đẫy đà, vẫy vùng, bẽ bàng, dễ 
dàng, nghĩ ngợi, khập khiễng, rõ ràng, nõn nà, thõng thượt, ngỡ ngàng, cũ kỹ, nũng nịu, 
sững sờ, sừng sững, vững vàng, ưỡn ẹo,. 
 ...............................................................................................................................................
 TÊN BÀI DẠY: NHÂN HÓA
 Môn học/ Hoạt động giáo dục : Ngữ văn Lớp 6
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) Tuần 23
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa. Hiểu được tác dụng của nhân hóa.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
Biết vận dụng kiến thức về nhân hóa vào việc đọc hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình dạy học
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh.
- Các kiểu so sánh thường gặp.
2. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
3. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
4. Tổ chức thực hiện:
 * GV chuyển giao nhiệm vụ
 Đọc đoạn văn sau: Sau cơn mưa, bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa. Ông mặt trời ló rạng ném 
những tia nắng vàng như mật xuống vạn vật. Những chị cúc, chị hồng cười toe toét, rung 
rinh khoe chiếc áo rực rỡ sắc màu,....
 Nhận xét cái hay về nghệ thuật của đv trên.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc đoạn văn, nghe câu hỏi và trả lời
* Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe.
- DKSP: Sử dụng phép tu từ ss, tính từ chọn lọc.
* Đánh giá kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức: Còn một bp NT độc đáo nữa 
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
 I. Nhân hoá là gì?
 *Cách tiến hành: 1. Ví dụ
 Hoạt động nhóm cặp đôi (5 phút)
 Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
 Đọc đoạn thơ- SGK tr 56. - Dự kiến sản phẩm:
 - Kể tên các sự vật được nói đến trong - trời, mía, kiến,..
 đoạn thơ - Mặc áo giáp, ra 
 - Trời được nhà thơ gọi bằng từ nào? Từ đó trận 
 thường dùng để gọi ai? Có tác dụng gì?
 - Các sự vật trời, cây mía, kiến được tác -> 2. Nhận xét
 giả gán cho những hành động nào? Hành - Múa gươm
 động đó thường là của ai? Trong tư thế - Hành quân - Ông trời mặc áo, ra 
 hành động nào? -> Là hành động của trận
 - Qua cách nhà thơ dùng từ tả bầu trời, cây con người chuẩn bị - mía múa gươm
 mía, đàn kiến em thấy các sự vật đó hiện chiến đấu, giống như - kiến hành quân 
 nên như thế nào? con người. Dùng những từ 
 Hs tiếp nhận nhiệm vụ ngữ vốn gọi, tả 
 - Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết người vật có hành 
 quả trong nhóm động giống như con 
 - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. người Cảnh vật 
 trước cơn mưa sinh 
 động, hấp dẫn 
 Nhân hoá * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày Thể hiện tình 
kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác cảm yêu mến thiên 
nghe. nhiên, cảnh vật của 
* Đánh giá kết quả nhà thơ.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Lấy VD về nhân hóa. * Ghi nhớ (SGK 
 Đưa ra câu hỏi thảo luận: So sánh hai - Cách 1: hay hơn vì trang 57).
cách diễn đạt trong sgk, cách diễn đạt các hình ảnh nhân 
nào hay hơn? Tại sao? hoá có tính hình ảnh 
GV: Phân lớp thành hai nhóm để thảo làm tăng tính biểu 
luận. cảm cho câu thơ, 
H. Các nhóm thảo luận 3 phút. Đại diện làm cho các sự vật 
các nhóm trình bày, phát biểu, nhận xét. trước cơn mưa hiện 
- Đó là sự cảm nhận rất hồn nhiên, trong lên rất sinh động hấp 
sáng của trẻ thơ và tình cảm yêu mến dẫn và gần gũi hơn 
thiên nhiên, cảnh vật của nhà thơ khi làm với con người.
bài thơ này còn rất nhỏ tuổi. II. Các kiểu nhân 
KT 2: Tìm hiểu cấu tạo của phép so hoá
sánh 1. Ví dụ.
Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Chia 3 nhóm thảo luận (5’) 2. Nhận xét.
 + Nhóm 1: - Dự kiến sản phẩm: - lão, bác, cô, 
-Ở ví dụ a có những sự vật nào được nhân Nhóm 1: Các từ lão, cậu Dùng từ ngữ 
 hoá? Các sự vật đó được nhân hoá bằng bác, cô, cậu vốn vốn gọi người để gọi 
 các từ ngữ nào? dùng để gọi người. vật.
- Các từ lão, bác,cô, cậu vốn dùng để gọi Nhóm 2: chống lại, - chống lại, xung 
gì? xung phong, giữ. phong, giữ Dùng 
 - SV được nhân hoá bằng cách nào? Động từ vốn từ vốn chỉ hoạt động 
+ Nhóm 2: Sự vật nào được nhân hoá ở ví được dùng để chỉ của người để chỉ 
dụ b? Nhân hoá bằng từ ngữ nào? hoạt động của người hoạt động của vật.
+ Nhóm 3: Từ nào dùng để nhân hoá ở ví ca ngợi cây tre, - Trâu ơi Trò 
dụ c? Đó là cách nhân hoá nào? như những người chuyện xưng hô với 
* Hs tiếp nhận nhiệm vụ chiến sĩ sát cánh vật như với người - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất cùng nhân dân Việt * Ghi nhớ : (SGK 
 kết quả trong nhóm Nam kháng chiến trang 58)
 - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. giữ nước.
 + Nhóm 3: Trâu 
 G. Nhìn lên bảng phân tích các ví dụ, em ơi. Trò chuyện xưng 
 hãy cho biết có mấy kiểu nhân hoá? Là hô giữa người với 
 những kiểu nào? người.
 H. phát biểu, nhận xét.
 G. Các kiểu nhân hoá này được trình bày 
 cụ thể trong phần ghi nhớ SGK. 
 * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày 
 kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác 
 nghe.
 * Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 - Giáo viên chốt kiến thức
 Gọi HS đọc ghi nhớ
 - HS đọc 
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Bài 1: Nhận diện nhân hóa, nêu tác dụng của nhân hóa
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép nhân hóa để xđ phép nhân hóa và tác dụng.
* Nội dung: Suy nghĩ, trình bày.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ
Đọc BT1, xác định phép nhân hóa và tác dụng.
2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ
 HS đọc yc bt làm việc nhóm.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
- Dự kiến sản phẩm: 
Bài 1: Các phép nhân hoá:
 Bến cảng... đông vui./ Tàu mẹ, tàu con./ Xe anh, xe em./ Tất cả đều bận rộn
- Tác dụng: Gợi không khí LĐ khẩn trương, phấn khởi của con người nơi bến cảng.
Bài 2: So sánh 2 cách diễn đạt
- Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm nghĩ tự hào, sung sướng của người trong cuộc. - Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tường thuật khách quan của người ngoài 
cuộc.
Bài 3: So sánh 2 cách viết
* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm
* Khác nhau: Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé, cô. Đây là văn 
bản biểu cảm.
- Cách 2: không dùng phép nhân hoá. Đây là văn bản thuyết minh.
 Bài 4: 
a. Trò chuyện, xưng hô với núi như với người
Tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
b,c. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của 
vật.
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh.
d. Tương tự như mục c
- Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thương xót và căm thù nơi người đọc.
 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức TV vào viết đoạn văn.
* Nội dung: HS hđ cá nhân thực hành viết đoạn văn.
* Sản phẩm: Bài viết của hs.
* Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
 GV yêu cầu học sinh đọc bài tập.
 Viết một đv ngắn có sử dụng phép tu từ nhận hóa và so sánh.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: HS Báo cáo sp- đứng tại chỗ đọc đoạn văn
 Dự kiến: 2 học sinh đọc bài
- Bước 3: GV nhận xét, mở rộng theo hình ảnh trên máy chiếu.
 Tổ kí duyệt tuần 23, Ngày 03/02/2021
 Tổ trưởng
 - ND, HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang
 TổTổ kíkí duyệt 
 TuầnTuần 22, 23, Ngày Ngày 13/01/202120/01/2021
 ND:
 PP:
 PP:
 PHT: Hồ Văn Khởi
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_khoi_6_tuan_23_nam_hoc_2020_2021.docx