Tuần 22 Văn bản BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh ) I. Mục tiêu: (2 tiết) 1. Kiến thức: - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh. - Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. - Cách thức kể chuyện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc qua sự nhận thức của nhân vật chính. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn.Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. 3. Phẩm chất: Có ý thức và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn Tạ Duy Anh, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn Tạ Duy Anh III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Nội dung: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm - Trình bày miệng - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 4. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Nêu câu hỏi: Trong gia đình khi anh chị, em của mình tài giỏi hơn mình thì mình có nên ganh ghét không? Vì sao? * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời *Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: - Ta không nên ganh ghét. - Vì mỗi người đều có sở trường riêng. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Đố kị là 1 thói xấu làm con người trở nên nhỏ nhen ích kỉ. Điều đó được Tạ Duy Anh thể hiện qua bài Bức tranh của em gái tôi. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức *Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản tác giả Tạ Duy anh và văn bản Bức tranh của em gái tôi ; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1: ( 25’ ) Đọc, chú I. Đọc, chú thích: thích: 1. Đọc: Mục tiêu: HDHS tìm hiểu phần đọc, hiểu chú thích. 2. Chú thích: - GV đọc mẫu Sản phẩm dự kiến: - Gọi HS đọc - HS nghe a. Tác giả: Tạ Duy Anh sinh GV chuyển giao nhiệm vụ - HS đọc năm 1959 quê ở Chương Mỹ – -Yêu cầu học sinh đọc chú thích -Đọc chú thích * Hà Tây(Hà Nội). - Nêu đôi nét về tác giả? -Nêu về tác giả. b.Tác phẩm: truyện ngắn ->Tóm lược về tác giả đoạt giải nhì trong cuộc thi -Em hãy nêu xuất xứ của văn -Nêu về tác phẩm . "Tương lai vẫy gọi" do báo bản ? thiếu niên Tiền Phong tổ chức. HS thực hiện nhiệm vụ c.Từ khó: 1, 2, 3, 4. -Nhận xét giọng đọc của học - Nghe sinh. - Nêu những từ khó cần giải - HS trả lời thích ngoài những từ đã nêu trong SGK ? - Nhân vật chính anh em - Nhân vật chính trong truyện là Kiều Phương ai ? -Em hãy nêu chủ đề của văn -Nêu chủ đề của văn bản ?(khá-giỏi) bản. -Truyện được kể theo lời và ý -Lời nhân vật xưng nghĩ của nhân vật nào ?(khá) tôi(lời người anh). -Truyện được kể theo ngôi thứ -Ngôi thứ nhất mấy ? -Diễn tả được ý nghĩ, -Việc lựa chọn cách kể như vậy trạng thái, nội tâm của có tác dụng gì ?(khá) nhân vật người anh. - Có thể: Chuyện anh -Có thể đặt lại nhan đề của em Kiều Phương. truyện như thế nào ?(giỏi) II. Đọc – hiểu văn bản: Kiến thức 2: (10’) Đọc – hiểu văn bản: -Coi thường, bực bội, tò Mục tiêu : HD HS đọc – hiểu mò theo dõi việc làm 1) Diễn biến tâm trạng của văn bản: của em. nhân vật người anh: GV chuyển giao nhiệm vụ -Ghen tuông, đố kị cảm -Lúc đầu: thấy em tự chế màu Và HS thực hiện nhiệm vụ thấy mình bị bỏ rơi, bất vẽ, anh làm ra vẻ không thèm -Tâm trạng của người anh diễn tài. để ý. biến như thế nào qua các thời - Trở nên gắt gỏng, bực - Khi tài năng của em được điểm ? bội và xét nét vô cớ với phát hiện: anh thất vọng, mặc - Trong cuộc sống thường ngày em. cảm về mình và ganh tị với với em gái ? - Miễn cưỡng trước em, lén xem tranh và thầm thành công bất ngờ của cảm phục tài năng của em. -Khi tài năng của em được phát em, miễn cưỡng đi cùng hiện ? gia đình. -Khi đứng trước bức vẽ chân - Ngỡ ngàng, hãnh diện - Khi đứng trước bức vẽ của dung do em gái vẽ về mình tâm và xấu hổ. em: ngỡ ngàng ->hãnh diện -> trạng người anh như thế nào ? xấu hổ - Tìm những từ ngữ tả thái độ và - HS phát biểu -Xúc động khi cảm nhận được tâm trạng người anh lúc đó ? - Tự do tranh luận tâm hồn, lòng nhân hậu của - Phân tích diễn biến tâm Kiều Phương. trạng ấy ?(khá-giỏi) - Trả lời -Theo em nhân vật người anh đáng yêu hay đáng ghét ? -> Sự hối hận, day dứt chứng - Em có thích một người anh tỏ cậu ta cũng là người biết sửa như thế? - Cách ứng xử của anh mình, muốn vươn lên. * GDKNS: chưa đúng. Qua cách cư xử của người anh - Cần phải tôn trọng với em, em rút ra bài học gì em mình, không nên cho bản thân? đố kị 2) Nhân vật Kiều Phương: - Trong sáng, hồn nhiên, rất trẻ - Trong sáng, hồn nhiên, thơ. rất trẻ thơ. -Say mê hội họa -Cô em gái được miêu tả như -Say mê hội họa - Điều đáng quí ở đây là lòng thế nào ? nhân hậu trong tình cảm với anh trai qua bức tranh “Anh - Nhân hậu, vị tha trai tôi”. - Em có nhận xét gì về nhân vật 3)Nghệ thuật: cô em trong truyện ? Kể chuyện : ngôi thứ nhất- câu chuyện chân thật.; miêu tả diễn biến tâm lí chân thực. *Ý nghĩa của văn bản: -Em hãy nêu nghệ thuật bài ? -Nêu nghệ thuật bài. Tình cảm trong sáng, nhân -Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ. hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. - Phát biểu *Ghi nhớ : SGK - Nêu ý nghĩa của văn bản? -Đọc ghi nhớ SGK. (khá-giỏi) HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS Qua tìm hiểu tâm trạng của 2 n.v trong truyện, em thấy mỗi người cần làm gì để tình anh gắn bó? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua nhân vật người anh em rút ra cho mình điều gì? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Phải chăm chỉ học tập, không ganh tị và quan tâm, yêu thương em gái hơn nữa. Làm văn LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ ( 2 TIẾT ) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói. - Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể. 2.Năng lưc: - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: - Sắp xếp ý theo trình tự hợp lí. - Đưa các hình ảnh có phép so sánh vào bài nói. - Nói trước tập thể thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên.. 2.Phẩm chất: Mạnh dạn nói bài tập làm văn trước lớp II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu:TL tham khảo. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tập nói - III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Nội dung: Để nói bài Tập làm văn tốt cần phải làm gì? 3. Sản phẩm Câu trả lời miệng của HS. - Làm dàn ý - Viết bài - Tập nói 4. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Để nói bài Tập làm văn tốt các em cần có sự chuẩn bị trước chu đáo * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc nhanh câu hỏi và trả lời *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: sự chuẩn bị trước chu đáo cho tiết luyện nói vô cùng cần thiết HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1:( 20’) Củng 1. Củng cố kiến thức: cố kiến thức: - Dựa vào dàn bài nói chứ Mục tiêu : HDHS nắm được Sản phẩm dự kiến không phải đọc. yêu cầu luyện nói. - Trả lời. -Nói rõ ràng, mạch lạc, có GV chuyển giao nhiệm vụ ngữ điệu - Gọi học sinh nêu một vấn - Tác phong mạnh dạn, tự tin. đề nào đó để rồi từ đó nhận xét về kĩ năng nói của các - Nghe. em. - Nêu vai trò và tầm quan trọng của việc luyện nói, nói chứ không phải là đọc, - HS nghe không viết thành văn cần nói rõ ràng, mạch lạc, không ấp a ấp úng. Kiến thức 2: HDHS luyện nói trên lớp. Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng nói lưu loát trước lớp a.Nhân vật Kiều Phương: GV chuyển giao nhiệm vụ - Có tài năng hội họa. Và HS thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm. - Có tâm hồn trong sáng -Yêu cầu học sinh chia - Nhân hậu, vị tha nhóm thảo luận. b) Nhân vật người anh: -Yêu cầu cử đại diện lên nói -Lập dàn ý. -Hình dáng: Có thể cũng gầy, trước lớp. (khá-giỏi) HS nói theo sự chuẩn bị cao, sáng sủa, đẹp trai -Yêu cầu học sinh lập dàn của mình. -Tính cách: Ghen tị, nhỏ ý. - Đại diện nhóm lên nói nhen, mặc cảm, tự ti, ân hận, trước lớp. ăn năn. -Nhận xét –bổ sung. -> Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh -Nhận xét - sửa sai. - HS nghe xem kĩ thì không khác nhau. Hình ảnh anh trong bức tranh thể hiện bản chất, tính cách của người anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của cô em gái. Bài tập 2: -Yêu cầu học sinh đọc bài - Đọc bài tập 2. Nói về anh hay chị của mình: tập 2. HS nói theo sự chuẩn bị - Hình dáng. -Mời đại diện lên nói.(khá) của mình. - Tính tình. -Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét - bổ sung. - Sở thích. - Tình cảm. Bài tập 3: Tả đêm trăng nơi -Yêu cầu học sinh đọc bài - Đọc bài tập 3 em ở: tập 3. -Đó là đêm trăng đẹp, đáng nhớ. -Mời đại diện lên trình bày - HS nói theo sự chuẩn bị -Đêm trăng có gì đặc sắc. bài nói .(khá) của mình. -Bầu trời, vầng trăng, cây cối, -Nhận xét - sửa sai. nhà cửa, đường làng . -Nhận xét - sửa sai. - HS nghe HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Nội dung: HS vận dụng những hiểu biết để trả lời câu hỏi của GV. 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tả con đường từ nhà em đến trường. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: .Con đường nông thôn . Cảnh nhà cửa cây cối hai bên đường . Hình ảnh người đi lại trên đường . Tình cảm của em với con đường Kí duyệt tuần 22, ngày Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: