Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 33-35

docx 53 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 33-35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 B. VIẾT
 VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- HS biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện đảm bảo theo đúng các 
bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và 
lập dàn ý; viết bài, xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- HS có thêm được những hiểu biết trong cuộc sống về con người, quê hương, đất 
nước.
2. Về năng lực:
- Bắt đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, máy chiếu, máy tính.
- Phiếu tìm ý tưởng giao nhiệm vụ chuẩn bị bài ở nhà cho HS cách 1 tuần trước khi 
học.
- Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình 
bày của HS.
- Phiếu học tập.
- Video giới thiệu về một lễ hội truyền thống của dân tộc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HĐ 1: Xác định vấn đề
 GIỚI THIỆU KIỂU BÀI
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS 
 khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
 b) Nội dung:
 - HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS. 
 - Nhận thức và thái độ học tập của HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ
 GV: Sử dụng phiếu học tập số 1. (phát 
 cho HS và chiếu lên màn hình)
 GV: Giới thiệu nội dung phiếu học tập là đặc điểm của kiểu bài thuyết minh thuật * Văn bản: “Lễ cúng thần Lúa của người 
 lại một sự kiện. Chơ-ro”
 - Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập - Sự kiện: Lễ cúng Thần Lúa ( Lễ Sa-Yang-
 số 1. Va) của người Chơ- Ro. 
 ? Văn bản “Lễ cúng thần Lúa của người - Thời gian: Tổ chức hằng năm (từ ngày 15 – 
 Chơ-ro” đã giới thiệu được sự kiện, thời 30/03 AL).
 gian và địa điểm diễn ra sự kiện nào? - Địa điểm: Đồng Nai.
 ? Văn bản đã thuật lại đủ các hoạt động - Lễ cúng: Chuẩn bị: cây nêu, người phụ nữ 
 chính của sự kiện theo trình tự nào? rước hồn lúa. Trước khi cúng lễ: Người phụ 
 ? Văn bản có sử dụng thông tin chính nữ lớn tuổi mang gùi ra rẫy lúa vái thần linh 
 xác, tin cậy trong khi thuật lại sự kiện rồi cắt bụi lúa đem về để bàn thờ. Trong khi 
 không? cúng lễ: Vào buổi trưa, bày gà, heo, rượu cần, 
 ? Văn bản có đưa ra được nhận xét, đánh lúa, hoa quả, bánh giầy, bánh tét, già làng 
 giá, hoặc cảm nhận của người viết về sự hoặc chủ nhà sẽ đọc lời khấn cầu mong sức 
 kiện không? khỏe, mùa màng tươi tốt, trong không khí 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ có nhạc đệm, cồng chiêng. Sau khi cúng 
 HS: xong, mọi người dự tiệc trên nhà sàn ăn uống 
 - Quan sát và nhớ lại kiến thức ở văn bản vui vẻ.
 “Lễ cúng thần Lúa của người Chơ-ro” - Văn bản có nêu thời gian, địa điểm cụ thể, lễ 
 suy nghĩ cá nhân và hoàn thành phiếu cúng góp phần làm phong phú di sản văn hóa 
 học tập. của dân tộc ta.
 GV: Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành. - Cảm nhận của người viết: Lễ cúng thần 
 B3: Báo cáo, thảo luận Lúa của người Chơ-ro là một nét văn hoá sinh 
 - GV mời HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoạt độc đáo; cảm thấy gắn bó với thiên nhiên, 
 trong phiếu học tập. biết ơn thiên nhiên.
 - HS trả lời, nhận xét bổ sung.
 B4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 - GV kết nối dẫn dắt HS chuyển qua mục 
 tìm hiểu các yêu cầu đối với kiểu bài 
 thuyết minh thuật lại một sự kiện: Cuộc 
 sống quanh ta hằng ngày diễn ra biết bao 
 sự kiện đáng quan tâm. Nhưng vì nhiều 
 lí do, rất nhiều sự kiện chúng ta không 
 được tham gia hoặc chứng kiến. Kiểu bài 
 thuyết minh thuật lại một sự kiện sẽ giúp 
 người viết chia sẻ với người đọc các 
 thông tin và diễn biến của sự kiện mà 
 mình tham gia hoặc chứng kiến.)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới TÌM HIỂU CÁC YÊU CẦU VỀ ĐẶC ĐIỂM 
 KIỂU BÀI THUYẾT MINH THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN
a) Mục tiêu: 
- HS biết được các yêu cầu đối với kiểu bài thuyết minh thuật lại một sự kiện.
- Biết được kiểu bài thuyết minh thuật lại một sự kiện.
b) Nội dung:
- GV chia nhóm lớp.
- Cho HS làm việc nhóm trên phiếu học tập.
- HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: 
- HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
- Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ I. ĐẶC ĐIỂM CỦA KIỂU BÀI THUYẾT 
- HS thảo luận nhóm bàn để cùng MINH THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN
trả lời câu hỏi. 1. Thế nào là thuyết minh thuật lại một sự kiện?
? Theo em, một bài văn thuyết minh - Thuyết minh thuật lại một sự kiện là kiểu bài 
thuật lại một sự kiện cần đáp ứng người viết dùng lời văn và một số phương tiện giao 
những yêu cầu gì? tiếp phi ngôn ngữ để thuật lại một sự kiện theo 
*Gợi mở: đúng diễn biến trong thực tế nhằm giúp người đọc, 
? Từ nội dung vừa tìm hiểu trên, em người nghe nắm được diễn biến của sự kiện và 
hiểu thế nào là thuyết minh thuật lại những thông tin liên quan đến sự kiện ấy.
một sự kiện? 2. Đặc điểm của kiểu bài thuyết minh thuật lại 
? Đặc điểm/ yêu cầu của kiểu bài một sự kiện
thuyết minh thuật lại một sự kiện? - Giới thiệu được sự kiện, thời gian và địa điểm 
 diễn ra sự kiện.
 - Thuật lại đủ các hoạt động chính của sự kiện theo 
? Bố cục của kiểu bài thuyết minh một trình tự hợp lí.
thuật lại một sự kiện gồm mấy - Sử dụng thông tin chính xác, tin cậy trong khi 
phần? Em hãy nêu nhiệm vụ cụ thể thuật lại sự kiện.
của từng phần? - Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc cảm nhận của 
B2: Thực hiện nhiệm vụ người viết về sự kiện.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn 3. Bố cục của kiểu bài thuyết minh thuật lại một 
để trả lời câu hỏi và rút ra nội dung sự kiện
bài học. - Mở bài: Giới thiệu sự kiện cần thuyết minh.
B3: Báo cáo, thảo luận - Thân bài: Thuyết minh thuật lại sự kiện theo một 
- GV yêu cầu HS trao đổi ý kiến với trình tự hợp lí.
bạn cùng bàn. - Kết bài: Phát biểu cảm nhận hoặc đánh giá về sự 
HS: kiện. - Trao đổi, thảo luận với bạn và trả 
lời câu hỏi.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, 
bổ sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét các câu trả lời của HS và 
rút ra nội dung kiến thức của bài 
học.
- GV kết nối, dẫn dắt HS chuyển 
qua nội dung đọc và phân tích một 
bài viết tham khảo thuật lại sự kiện 
Hội khỏe Phù Đổng của trường em.
 ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
 “Thuyết minh thuật lại sự kiện Hội khỏe Phù Đổng của trường em”
a) Mục tiêu: 
- Đọc bài viết tham khảo thuật lại sự kiện Hội khỏe Phù Đổng của trường em.
- Hiểu được đặc điểm của kiểu bài thuyết minh thuật lại một sự kiện.
- Chỉ ra được các phần của bài văn (mở bài, thân bài, kết bài).
- Từ bài viết tham khảo, nắm được cách viết bài văn và có cho mình ý tưởng để viết bài 
văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả 
lời câu hỏi.
- Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra.
c) Sản phẩm: - HS tiếp thu kiến thức, câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. PHÂN TÍCH BÀI MẪU
GV: *Văn bản: Thuyết minh thuật lại sự 
- Gọi 1 HS đọc văn bản. kiện Hội khỏe Phù Đổng của trường 
? Văn bản thuật lại sự kiện gì? em
- GV chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ cho *Mở bài:
nhóm. - Sự kiện: Hội khỏe Phù Đổng.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm. - Thời gian: Ngày 29/11/2020
Nhóm 1: Các thông tin về tên sự kiện, thời gian - Địa điểm: Trường em (THCS 
và địa điểm được giới thiệu như thế nào trong TP )
bài viết? *Thân bài:
Nhóm 2: Người viết đã thuật lại những hoạt - Các sự kiện: 8h sáng buổi lễ bắt đầu, 
động nào của sự kiện? Nhận xét về cách sắp xếp sau phần nghi thức và lời khai mạc các hoạt động của sự kiện. thầy Hiệu trưởng là lễ rước đuốc thắp 
Nhóm 3: Khi thuật lại sự kiện, người viết đã lửa truyền thống. Bài “Hành khúc Hội 
đưa ra những thông tin cụ thể nào? khỏe Phù Đổng” vang lên cuộc diễu 
Nhóm 4: Người viết nêu cảm nhận hoặc nhận hành của học sinh bắt đầu. Tiếp đó là 
xét, đánh giá gì về sự kiện? chương trình đồng diễn, thể dục nhịp 
B2: Thực hiện nhiệm vụ điệu, Đến 10h30 phút lễ khai mạc 
HS: kết thúc, các vận động viên bắt đầu thi 
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi theo nhóm trong 5 đấu. 
phút để hoàn thiện nhiệm vụ mà GV giao. - Số liệu: Học sinh khối 9, 8, 7, 6; 10 
GV: Huy chương (3 Huy chương vàng, 4 
- Hướng dẫn HS trả lời. Huy chương bạc, 3 Huy chương đồng)
- Quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS khi thảo luận. *Kết bài:
B3: Báo cáo thảo luận - Cảm nhận, đánh giá của người viết: 
HS: Hội khỏe Phù Đổng trường em thật vui 
- Trả lời câu hỏi của GV. vẻ, tưng bừng; buổi lễ mãi in sâu trong 
- Đại diện nhóm báo cáo sp của nhóm, những tâm trí em.
HS còn lại lắng nghe của nhóm bạn, theo dõi 
nhóm bạn trình bày và nhận xét, bổ sung (nếu 
cần).
GV: Hướng dẫn, uốn nắn HS trong quá trình 
trình bày.
B4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét
+ Câu trả lời của HS
+ Sản phẩm câu trả lời và thái độ làm việc của 
HS khi làm việc nhóm.
- Củng cố lại kiến thức đã học về đặc điểm của 
kiểu bài thuyết minh thuật lại sự kiện và kết nối, 
dẫn dắt với mục sau: thực hành viết một bài văn 
thuyết minh thuật lại một sự kiện theo các bước 
cụ thể.
 THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được cách viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện theo các bước.
- Lựa chọn sự kiện để viết, tìm ý, lập dàn ý.
- Tập trung vào các hoạt động của sự kiện.
- Sử dụng được kiểu văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
b) Nội dung: - GV sử dụng kĩ thuật công não để hỏi HS về việc lựa chọn sự kiện.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và bài viết thực hành thuyết minh thuật lại một sự kiện.
d) Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đề bài: Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh III. LUYỆN VIẾT
thuật lại một sự kiện (lễ hội) mà em từng tham dự 
hoặc chứng kiến.
? Kể tên những sự kiện, lễ hội mà em biết?
? Em đã từng tham gia hoặc chứng kiến sự kiện, lễ 
hội nào chưa?
- GV chiếu cho hs xem video clip giới thiệu về lễ hội 
Đền Hùng. ( 
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng cho bài viết của Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
mình qua phiếu học tập tìm ý tưởng. (PHIẾU HỌC - Xác định đề tài: Lựa chọn sự 
TẬP SỐ 2, đã giao trước đó 1 tuần) kiện
 (*Gợi ý lựa chọn sự kiện:
+ Sự kiện mà em tham gia hoặc chứng kiến
+ Sự kiện mà em yêu thích, có hứng thú thuật lại.
+ Sự kiện thuận lợi cho em trong việc quan sát thực 
tế tìm kiếm tư liệu, thông tin để chuẩn bị cho bài 
viết.
+ Ví dụ: Lễ khai giảng hoặc lễ tổng kết năm học, lễ 
chào cờ hoặc sinh hoạt đầu tuần, Hội khỏe Phù 
Đổng.) Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- GV yêu cầu HS xác định mục đích viết bài, người Mở bài: giới thiệu sự kiện được 
đọc. thuật lại. (sự kiện gì, diễn ra ở đâu, 
B2: Thực hiện nhiệm vụ vào thời điểm nào, )
GV: Thân bài: Thuật lại các hoạt động 
- Hướng dẫn HS xác định đề tài, mục đích, thu thập trong sự kiện theo diễn tiến thời tự liệu. gian
(? Em nên lựa chọn sự kiện (lễ hội) nào? + Quang cảnh, không khí nơi sự 
? Em có đủ thông tin về sự kiện (lễ hội) đó không? kiện diễn ra.
? Nếu không đủ, em có thể tìm thông tin từ đâu? + Sự việc, hoạt động mở đầu.
? Sự kiện (lễ hội) nào khiến tôi hứng thú nhất? + Các sự việc, hoạt động tiếp theo.
? Em viết nhằm mục đích gì? + Sự việc, hoạt động cuối cùng.
? Người đọc văn bản thuyết minh này có thể là ai? Kết bài: Đưa ra lời nhận xét, đánh 
Họ muốn biết gì về vấn đề này?) giá hoặc nêu cảm nhận chung về 
- Yêu cầu một vài HS trình bày những gì đã viết sự việc.
hoặc đang cân nhắc.
HS:
- Đọc những gợi ý trong SGK và lựa chọn đề tài. Bước 3: Viết bài
- Trả lời câu hỏi. - Dựa vào dàn ý, viết thành một 
- Tìm ý bằng việc hoàn thành phiếu bài tập. bài văn hoàn chỉnh.
- Trình bày ý tưởng sắp viết hoặc đang còn cân nhắc. - Đảm bảo yêu cầu của kiểu bài 
- GV: hướng dẫn mỗi HS dựa vào kết quả tìm thông thuyết minh về một sự kiện.
tin đã chuẩn bị, các ý tưởng sắp xếp thể hiện những Bước 4: Chỉnh sửa và chia sẻ
ý tưởng thành dàn bài (có thể dùng sơ đồ tư duy, sơ - Đọc lại bản thảo của cá nhân, tự 
đồ chuỗi, 5W1H, để phát họa dàn ý ) kiểm tra, điều chỉnh nội dung cấu 
- Chia sẻ bài làm của mình và để góp ý cho nhau. trúc của bài.
 - Rút kinh nghiệm cho bài viết 
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu đối với kiểu sau.
bài và nhìn vào bảng kiểm trong SGK để viết bài. - Chia sẻ bài cùng các bạn.
- Viết bài theo ý tưởng, dàn ý đã xây dựng.
- GV quan sát và giúp đỡ HS trong quá trình viết.
- Tùy vào thời gian, HS có thể làm trên lớp hoặc 
hoàn chỉnh xong bài khi về nhà.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: 
- Tổ chức cho 2 HS trao đổi bài, dùng bảng kiểm để 
góp ý cho nhau.
HS:
- Đọc sản phẩm của mình, của bạn trao đổi, nhận 
xét, bổ sung (nếu cần).
- Trình bày những gì đã làm được từ bài viết của bản 
thân và những gì đã học hỏi được từ bạn về cách 
thuật lại một sự kiện.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả bài viết của 
HS. - Hướng dẫn HS dùng Bảng kiểm bài viết thuật lại 
một sự kiện (lễ hội) để tự kiểm tra, điều chỉnh bài 
viết của bản thân (tùy thời gian có thể thực hiện trên 
lớp hoặc ở nhà).
- Nộp bài cho GV xem và sửa chữa, nhận xét. (nếu 
cần)
* Chuyển ý dẫn sang mục sau.
 BẢNG KIỂM BÀI VIẾT THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN (LỄ HỘI)
Các phần Nội dung kiểm tra Đạt/Chưa đạt
của bài viết
 Mở bài Giới thiệu rõ ràng về đề tài, không gian, thời gian 
 diễn ra lễ hội
 Tái hiện được khung cảnh, không khí chung từ cái 
 nhìn bao quát nơi diễn ra lễ hội.
 Thân bài Thuật lại các hoạt động theo diễn biến thời gian của 
 lễ hội
 Sử dụng thông tin chính xác, tin cậy.
 Sử dụng các từ ngữ chỉ thời gian, địa điểm phù hợp.
 Kết bài Nêu ra được nhận xét, đánh giá hoặc cảm nhận của 
 người viết về sự kiện.
 TRẢ BÀI
Mục tiêu: Giúp HS
- Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài viết.
- Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn.
Nội dung:
- GV trả bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm nhận xét bài của mình và bài của bạn.
- HS đọc bài viết, làm việc nhóm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Trả bài cho HS & yêu cầu HS đọc, nhận xét.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ
- HS làm viện theo nhóm - Bài viết đã được sửa của 
B3: Báo cáo thảo luận HS
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét bài viết.
B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết.
HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập: Thuật lại một sự kiện hoặc một lễ hội ở địa phương em.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS liệt kê các sự việc trong lễ hội đó.
- GV hướng dẫn HS: liệt kê các sự việc, hoạt động của sự kiện (lễ hội).
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập 1: Hãy thuyết minh thuật lại lễ khai giảng năm lớp 6 của em.
Bài tập 2: Em hãy làm 1 video clip thuyết minh thuật lại một sự kiện hoặc lễ hội 
mà em yêu thích đảm bảo đầy đủ yêu cầu đặc điểm của kiểu bài. (thực hiện ở nhà 
nộp cho gv qua nhóm zalo)
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1 và 2.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống nhóm grup zalo, mail, 
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 (2 TIẾT)
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II, NĂM HỌC 2021 - 
2022
 MÔN: NGỮ VĂN 6
 B. NỘI DUNG ÔN TẬP
 I. PHẦN ĐỌC-HIỂU
 1. Nhận biết được đoạn trích, thể loại, phương thức biểu đạt trong đoạn 
trích hoặc văn bản.
 a.Thể loại văn bản:
 - Truyện (là một tác phẩm văn học, sử dụng phương thức kể chuyện bao 
gồm các yếu tố như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật.. Văn bản truyện “ Gió lạnh 
đầu mùa; Tuổi thơ tôi; Con gái của mẹ; Chiếc lá cuối cùng; Lẵng quả thông; Con 
muốn làm một cái cây).
 - Thơ (thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc nhà 
thơ. Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt và có quy tắc về số câu, số chữ, vần Tuy 
nhiên thơ tự do không quy định về quy tắc câu, chữ. Ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu 
nhạc điệu Văn bản thơ “ Những cánh buồm; Mây và sóng; Chị sẽ gọi em bằng 
tên; Con là”.
 - Văn nghị luận ( là loại văn bản có mục đích thuyết phục người đọc, người 
nghe về một vấn đề. Trong văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn 
đề mà mình quan tâm, sử dụng lý lẽ để củng cố ý kiến của mình. Văn bản “ Học 
thầy, học bạn; Bàn về nhân vật Thánh Gióng; Góc nhìn .”
 - Văn bản thông tin (là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách 
đáng tin cậy, chính xác). Văn bản “Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro; Trái đất – 
Mẹ của muôn loài; Hai cây phong”.
 b. Phương thức biểu đạt.
 - Tự sự (kể lại một chuỗi sự việc, từ sự việc này đến sự việc kia dẫn đến một 
kết thúc).
 - Miêu tả (tái hiện đặc điểm, tính chất của đối tượng làm cho chúng như hiện 
ra trước mắt người đọc).
 - Thuyết minh (Giới thiệu, thuyết minh về sự kiện giúp người đọc hình dung 
quá trình, diễn biến sự việc và thông tin liên quan). 
 - Nghị luận (người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử 
dụng lí lẽ để củng cố ý kiến của mình).
 - Biểu cảm (Trình bày, bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết về vấn đề 
được đặt ra trong văn bản).
 2. Chỉ ra được từ mượn, dấu ngoặc kép, dấu chấm phẩy trong đoạn 
trích hoặc văn bản. a. Từ mượn.
 Là những từ vay mượn từ nước khác.
 - Những nước có nguồn gốc Ấn Âu. Ví dụ: tivi, pi–a-nô, in-ter-nét, vi-ô-
lông.
 - Mượn từ gốc Hán. Ví dụ : Tráng sĩ, nô lệ, độc lập, phi cơ, thân mẫu.....
 b. Dấu ngoặc kép.
 là một loại dấu câu được sử dụng theo cặp gồm hai dấu nháy đơn (') đứng 
liền kề nhau và thường được hiểu chung là một dấu duy nhất (") trong các hệ thống 
chữ viết khác nhau để đánh dấu bắt đầu và kết thúc của phần trích dẫn lời nói trực 
tiếp, câu nói được trích dẫn hoặc cụm từ đặc biệt. Cặp dấu này thường bao gồm 
một dấu ngoặc kép mở và dấu ngoặc kép đóng khi trích dẫn tương ứng bắt đầu và 
kết thúc câu trích dẫn.
 Ví dụ: Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc 
nhất với cháu”.
 c. Dấu chấm phẩy.
 Dấu chấm phẩy là dấu câu được dùng để:
 - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép. 
 Ví dụ: Mẹ / là người chăm sóc em hàng ngày; mẹ / chăm sóc cả gia đình một 
cách ân
 CN1 VN1 CN2 VN2
 cần và chu đáo.
 - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
 Ví dụ: Trong Ngày môi trường thế giới có rất nhiều hoạt động diễn ra: kí kết 
các hiệp ước về bảo vệ môi trường; trồng cây xanh; triển lãm tranh; thi tìm hiểu về 
môi trường.
 3. Khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn 
bản.
 - Bước 1: Đọc kĩ đoạn trích, gạch chân các từ ngữ quan trọng, câu quan 
trọng. Việc làm này giúp các em lí giải được yêu cầu của đề bài và xác định đúng 
nội dung trọng tâm hoặc chủ đề của đoạn trích, không bị lan man, lạc đề.
 - Bước 2: Tìm ý trả lời cho các câu hỏi: Đoạn văn viết về điều gì? Điều đó 
có ý nghĩa/ vai trò/tầm quan như thế nào? 
 - Bước 3: Viết câu trả lời: ngắn gọn, cô đúc. 2. Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, xuất hiện trong văn bản hoặc 
đoạn trích.
 VD: Phồn hoa thứ nhất Long Thành,
 Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ.
 Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ,
 Bút hoa xin chép vần thơ lưu truyền.
 Trong dòng thơ cuối, có thể dùng cụm “bút đây” thay cho “bút hoa” được 
không? Sự lựa chọn từ “bút hoa” thể hiện sắc thái ý nghĩa gì của bài ca dao?
 II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN: 
 1. Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về một nội dung đặt ra trong 
đoạn trích hoặc văn bản:
 * Yêu cầu về hình thức:
 Viết đoạn văn có bố cục 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. 
 * Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn phải đầy đủ các ý sau:
 - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết 
theo yêu cầu của đề).
 - Thân đoạn: triển khai cụ thể làm rõ nội dung câu chủ đề:. 
 + Vấn đề đó là gì?
 + Nó có ý nghĩa như thế nào với cá nhân/ cộng đồng/ xã hội? 
 + Thái độ của em trước vấn đề đó như thế nào?
 + Cần làm gì để xây dựng/ phát huy/ hạn chế vấn đề đó?
 + Liên hệ bản thân với vấn đề đó.
 - Câu kết đoạn: chốt lại nội dung đã trình bày.
 2. Viết bài văn kể về một trải nghiệm của bản thân.
 NHẮC LẠI LÝ THUYẾT 
 a. Yêu cầu chung
 - Dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm của bản thân.
 - Sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lý.
 - Kết hợp kể, tả và thể hiện cảm xúc của người kể đối với sự việc.
 - Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
 - Bài viết đảm bảo bố cục:
 + Mở bài: Giới thiệu được trải nghiệm.
 + Thân bài: Trình bày diễn biến của sự việc và cảm xúc của bản thân đối với 
trải nghiệm.
 + Kết bài: Nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với người viết.
 b. Hướng dẫn quy trình viết
 *Đề bài: Viết bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một trải nghiệm giúp cho 
tâm hồn em trở nên phong phú hơn.
 Bước 1: Chọn đề tài cho bài kể lại một trải nghiệm Chọn lựa đề tài 
 - Chọn đề tài mà bài viết hướng đến: một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân, 
qua đó giúp nuôi dưỡng tâm hồn thêm phong phú.
 - Để xác định đúng yêu cầu đề bài, em có thể hồi tưởng lại những hoạt động, 
kỷ niệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn. Ví dụ:
 + Một chuyến đi đáng nhớ đến vùng đất mới.
 + Một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em tham dự.
 + Một buổi tham quan, triển lãm nghệ thuật mà em ấn tượng.
 + Một hoạt động thiện nguyện, cộng đồng em tham gia.
 Thu thập tư liệu:
 Em hãy tìm tư liệu cho bài viết bằng một số cách sau:
 - Nhớ lại sự việc, trải nghiệm đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
 - Tìm lại những hình ảnh đã lưu giữ có liên quan đến trải nghiệm em sắp kể 
để khơi gợi cảm xúc.
 Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
 - Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo bố cục 
03 phần gồm:
 + Mở bài: Dùng ngôi thứ nhất để kể, giới thiệu sơ lược về trải nghiệm.
 Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc.
 + Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình nhất định (trình tự 
thời gian, không gian, các sự việc đã sắp xếp theo trình tự hợp lý chưa, làm nổi bật 
nhân vật, sự việc chính)
 + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về câu chuyện vừa kể, rút ra bài học ý nghĩa cho 
bản thân nếu có.
 - GV lưu ý HS tránh một số lỗi hay gặp trong bài viết:
 + Sa đà vào việc kể lể quá chi tiết các sự việc nhỏ khi trải nghiệm khiến bài 
viết dài dòng, lan man.
 + Không xác định được các sự việc quan trọng nên hành trình trải nghiệm 
mơ hồ, không giúp người đọc hình dung được các diễn biến chính đã xảy ra.
 + Không rút ra được các bài học về quá trình nuôi dưỡng tâm hồn (tình cảm, 
cảm xúc) mà việc trải nghiệm mang lại hoặc nêu quá nhiều bài học, bị trùng lặp, 
thiếu trọng tâm.
 ✪ THỰC HÀNH VIẾT 
 Đề 01: Kể lại chuyến du lịch của em cùng gia đình.. 
 a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
 - Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn 
tượng sâu sắc về một chuyến đi: chuyến du lịch biển Hạ Long cùng gia đình sau 
khi kết thúc năm học lớp 4. - Nhớ lại các chi tiết về chuyến du lịch biển Hạ Long cùng gia đình: chuẩn 
bị từ tối hôm trước; quang cảnh trên đường đi; quang cảnh nơi vịnh Hạ Long, 
những nơi vui chơi,..
 - Cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải nghiệm,
 b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
 * Tìm ý:
Chuyến đi đáng nhớ Chuyến đi du lịch biển và khu vui chơi ở Hạ Long khi kết thúc 
nhất là gì? Xảy ra khi năm học lớp 4.
nào?
Những ai có liên -Đi cùng bố mẹ, em gái.
 - Mọi người trong gia đình cùng chuẩn bị đồ cho chuyến đi 3 
quan đến chuyến đi 
 ngày 2 đêm; cả nhà thuê tắc –xi đi; cùng nhau tham gia các 
đó? Họ đã nói và làm trò chơi khu vui chơi, tắm biển,..
gì?
Điều gì đã diễn ra ? - Tối hôm trước chuẩn bị￿Quang cảnh trên đường đi￿tham 
 quan khu vui chơi Sun World Hạ Long, tham quan vườn 
Theo thứ tự thế nào?
 Nhật Bản, đi cáp treo khám phá vòng quay mặt trời Sun 
 Wheel￿khám phá vịnh Hạ Long, ngắm nhìn Hòn Trống Mái, 
 khám phá hang Đầu Gỗ, động Thiên Cung, ￿ghé thăm đảo 
 Tuần Châu , xem tổ chức sân khấu nhạc nước, cá heo biểu 
 diễn￿ tắm biển Bãi Cháy, thưởng thức các món ăn hải sản 
 nơi đây.
Sự việc nào là ấn Được ngồi trên vòng quay mặt trời Sun Wheel để ngắm nhìn 
tượng nhất?Vì sao ? toàn cảnh thành phố Hạ Long trên cao với ánh sáng rực rỡ, 
 lung linh khi trời chuyển tối.
Cảm xúc của em như - Cảm nhận vẻ đẹp đa dạng của thiên nhiên đất nước, thấy vui 
 sướng và hạnh phúc khi được cùng gia đình tham gia các trò 
thế nào khi chuyến đi 
 chơi, khám phá nhiều cảnh đẹp ở Hạ Long.
diễn ra và khi kể lại - Sau chuyến đi, mọi người trở về nhà, tuy hơi mệt nhưng ai 
 nấy đều vô cùng thích thú với chuyến đi.
chuyến đi đó?
 - Mong muốn sẽ được quay trở lại thăm Hạ Long vào dịp gần 
 nhất.
 * Lập dàn ý:
 Mở bài: 
 Giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ: chuyến đi Hạ Long cùng gia đình Đất nước ta vẫn tự hào với rất nhiều bãi biển đẹp trải dài từ Bắc vào Nam, 
tạo điều kiện cho du lịch biển phát triển. Nghỉ hè hết năm lớp 4, tôi đã có một 
chuyến tham quan vịnh Hạ Long với bố mẹ và em gái. Chuyến đi đó để để lại cho 
tôi nhiều trải nghiệm khó quên để tôi nhớ mãi về chuyến đi tuyệt vời đó.
 Thân bài: 
 *Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ.
 Chuyến đi ấy là phần thưởng mà bố mẹ dành cho tôi sau một năm dài nỗ lực 
học tập khi tôi xuất sắc trở thành học sinh giỏi của lớp. Trước đó, tôi và em gái 
mới chỉ được ngắm nhìn biển trên tivi chứ chưa bao giờ được tận mắt nhìn thấy 
bên ngoài. Trong hình dung của tôi, biển rộng lắm và đẹp lắm. Do đó, tôi vô cùng 
háo hức, sốt sắng cùng mẹ chuẩn bị những đồ cần thiết cho chuyến đi kéo dài 3 
ngày 2 đêm.
 *Kể lại hành trình chuyến đi:Thời gian; không gian; những nhân vật có liên 
quan; kể lại các sự việc ( bắt đầu, trên đường, điểm đến ... kết hợp với miêu tả 
quang cảnh thiên nhiên...):
 Bao ngày chờ đợi, cuối cùng cũng đến ngày đó. Chuyến đi được diễn ra vào 
giữa tháng 6. Đúng 6h30 sáng khởi hành chuyến đi, cả nhà tôi cùng vi vu trên 
chiếc xe taxi với rất nhiều hành lý cho chuyến đi chơi biển. Đó là một ngày nắng 
đẹp, từng đám mây trắng nhởn nhơ giăng giăng khắp nền trời xanh ngắt. Dọc 
đường, chị em tôi ai tíu tít cười nói, có lúc oà lên ngạc nhiên khi ngắm nhìn những 
khung cảnh dọc đường đi, nào là những toà nhà cao tầng đồ sộ, những dãy núi 
hùng vĩ, Chẳng mấy chốc, chúng tôi đã có mặt ở Hạ Long. Ở đây, không khí thật 
trong lành và dễ chịu. Những làn gió nhè nhẹ mơn man mái tóc tôi.
 Đến tầm 10h trưa là chúng tôi đến địa điểm đầu tiên mà chúng tới ghé chơi 
là Khu du lịch
 SunWorld Hạ Long Park. Tại Sun World Hạ Long Park, có vô số những trò 
chơi thú vị từ dưới nước cho đến khám phá khu vườn vui chơi sống động, hấp dẫn 
bậc nhất ở khu vui chơi Ba Đèo, công viên rồng và khu công viên nước đại dương. 
Em cùng bố mẹ, em gái đã trải qua bao cung bậc cảm xúc, từ hồi hộp, sợ hãi đến 
thích thú khi tham gia các trò chơi mạo hiểm. Chơi đã mệt, cả gia đình đi ăn cơm. 
Đầu giờ chiều, gia đình em đi khám phá vườn Nhật Bản Zen Garden, xem biểu 
diễn rối nước trong khuôn viên vườn. Em thích ngắm nhìn đàn cá koi trong Vườn 
Nhật Bản. Nhưng thích thú nhất là được ngồi trên vòng quay mặt trời Sun Wheel 
để ngắm nhìn toàn cảnh thành phố Hạ Long trên cao với ánh sáng rực rỡ, lung linh 
khi trời chuyển tối.
 Sang ngày thứ 2, buổi sáng, em cùng gia đình khám phá vịnh Hạ Long – nơi 
được xếp loại kỳ quan thiên nhiên thế giới. Vịnh Hạ Long đẹp lắm. Mặt biển rộng 
mênh mông, nước biển trong xanh màu ngọc bích. Những con sóng nhỏ, sóng to 
lăn tăn. Đi tàu trên biển em được ngắm những hang động kỳ vĩ. Hang Sửng Sốt 
tuyệt đẹp. Trần hang cao,rộng. Có những cột đỏ bằng nhũ thạch được hình thành từ hàng ngàn năm trước tạo ra những bức tường đẹp kì lạ. Tiếp đến là hang Đầu Gỗ. 
Nơi đây, ghi dấu chiến thắng Bạch Đằng vang dội của dân tộc ta. Còn kia nữa là 
hòn Trống Mái, rêu phong cổ kính, nó như chú gà trống và gà mái đang quấn quýt 
bên nhau. Bên này là chú gà trống oai phong, vươn cổ tới tận trời xanh; còn bên 
kia là cô gà mái xinh xắn, dịu dàng. Ngắm nhìn cảnh Vịnh Hạ Long em như lạc 
vào trong chuyện cổ tích thần kì, tâm hồn em như đẹp hơn, bay bổng hơn. Vịnh Hạ 
Long thật xứng đáng là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên của thế giới.
 Buổi chiều của ngày thứ 2, gia đình em đến thăm là đảo Tuần Châu. Đây là 
nơi cung cấp rau xanh cho thành phố. Em được tới thăm một ngôi nhà bằng tre 
nứa, song mây đơn sơ đã được dựng cách đây rất lâu. Đó là nơi nghỉ chân của Bác 
Hồ sau mỗi lần đi thăm vịnh. Trên đảo Tuần Châu, buổi tối, người ta còn tổ chức 
sân khấu nhạc nước và xiếc cá heo. Bố mẹ cũng đưa hai chị em em đi xem. Em và 
em gái rất thích thú và chạy nhảy tung tăng. Đó thực sự là một buổi tối rất tuyệt 
vời. Khi về đến chỗ nghỉ, cả nhà tôi đều thấm mệt nhưng ai nấy vẫn háo hức, thích 
thú đi ngắm cảnh thành phố Hạ Long về đêm. Cả thành phố lung linh ánh điện 
trong làn gió mát rượi từ biển thổi vào.
 Ngày cuối cùng của chuyến đi, cả gia đình em đi tắm biển ở Bãi Cháy nằm 
theo bờ vịnh Hạ Long. Đến đây, em hò reo thích thú cùng làn gió biển lồng lộng. 
Bãi cát vàng óng trải dài dọc bờ biển. Sóng biển lăn tăn đập vào bờ, từng đợt sóng 
nối tiếp nhau đùa giỡn. Sau khi tắm biển, chúng tôi tận hưởng những trái dừa tươi 
ngay trên bờ và ngắm cảnh Bãi Cháy. Đó là một khu du lịch, hấp dẫn khách trong 
và ngoài nước với địa hình là một quả đồi thấp thoai thoải, được bao quanh bởi 
những hàng thông cổ thụ. Nơi đây, các tòa nhà cao tầng mọc lên như nấm, mang 
lại cho thành phố biển một dáng vẻ hiện đại. Khung cảnh nơi đây khiến em thực sự 
không muốn rời, nhưng rồi cũng phải đến lúc chia tay với Hạ Long.
 Kết bài
 Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi?
 Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước về những chuyến đi 
bổ ích, lý thú tiếp theo, 
 Hạ Long thật là đẹp! Vẻ đẹp ấy chính là món quà độc đáo nhất mà thiên 
nhiên ban tặng cho con người và vùng đất nơi đây. Suốt chuyến đi, em đã được mở 
rộng tầm hiểu biết về vẻ đẹp của thiên nhiên, thưởng thức ẩm thực và biết được 
bao nét văn hoá của vùng biển đẹp đẽ này, có được những phút giây thật hạnh phúc 
bên những người thân yêu. Nếu có dịp, các bạn hãy đến thăm vịnh Hạ Long để 
chiêm ngưỡng và tận hưởng những kỳ thú của thiên nhiên, các bạn nhé!
 c. Bước 3: Viết bài : HS dựa vào dàn ý để viết.
 Đề 02: Dân tộc ta có truyền thống lá lành đùm lá rách. Chắc hẳn em đã có 
ít nhất một lần làm từ thiện hoặc tham gia một hoạt động từ thiện. Bằng trải 
nghiệm của bản thân, em hãy viết bài văn kể lại một chuyến đi từ thiện đáng nhớ, 
có ý nghĩa nhất với em. a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết.
 - Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn 
tượng sâu sắc về một chuyến đi: chuyến đi từ thiện ở vùng cao do trường tổ chức.
 - Nhớ lại các chi tiết về chuyến đi: công việc chuẩn bị quà từ thiện, quang 
cảnh trên đường đi; quang cảnh nơi đến, diễn biến buổi trao quà từ thiện; thầy cô, 
học sinh phát biểu, văn nghệ, 
 - Cảm xúc, suy nghĩ của em sau chuyến đi từ thiện.
 - Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho chuyến đi (nếu 
thấy cần thiết). Có thể xem lại ảnh chụp về chuyến đi để lấy thêm tư liệu, khơi gợi 
cảm xúc.
 b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý:
Chuyến đi đáng nhớ Chuyến từ thiện trường tiểu học Phìn Ngan, huyện Bát Xát, 
nhất là gì? Xảy ra khi tỉnh Lào Cai. Chuyến đi diễn ra vào dịp cuối tháng 12 dương 
nào? lịch, khi vừa thi hết học kì.
Những ai có liên - Các thầy cô nhà trường và đại diện HS của trường.
 - Thầy Hiệu trường đã phát động hoạt động từ thiện ủng hộ HS 
quan đến chuyến đi 
 vùng sâu vùng sa ngay từ đầu năm học, được GVCN và các 
đó? Họ đã nói và làm HS các lớp hưởng ứng nhiệt tình. Trường còn kêu gọi được 
 một số mạnh thường quân ủng hộ từ thiện. Khi đã quyên góp 
gì?
 được số lượng quà và tiền từ thiện nhất định, giáo viên và 
 học sinh của trường tổ chức chuyến đi trao tận tay các em HS 
 vùng cao.
Điều gì đã diễn ra ? - Từ 18h00 tối thứ 7, mọi người tập trung tại trường để lên xe
 - Quang cảnh trên đường đi - Đến nơi từ thiện lúc 7h00 sáng 
Theo thứ tự thế nào?
 chủ nhật. 
 - Mọi người khiêng đồ từ thiện vào khu vực trường tiểu học 
 Phìn Ngan – Bát Xát – Lào Cai.
 - Tổ chức giao lưu, tặng quà
 -Ăn bữa cơm đơn sơ cùng GV và HS nhà trường.
 - Chào từ biệt ra về.
Sự việc nào là ấn Hình ảnh một vài em nhỏ chân không đi dép giữa mùa đông 
tượng nhất?Vì sao ? lạnh; phát biểu của cô giáo ở dưới xuôi lên công tác tại điểm 
 trường đã 5 năm qua Cảm xúc của em như - Cảm nhận những khó khăn, thiếu thốn của thầy và trò vùng 
 cao.
thế nào khi chuyến đi 
 - Sau chuyến đi, mọi người trở về nhà, tuy hơi mệt nhưng ai 
diễn ra và khi kể lại nấy đều thấy chuyến đi rất ý nghĩa
 - Mong muốn sẽ được tham gia nhiều chuyến đi từ thiện khác, 
chuyến đi đó?
 giúp đỡ được thêm nhiều số phận thiệt thòi. 
 * Lập dàn ý:
 1. Mở bài: Giới thiệu chung về chuyến đi từ thiện:
 Mục đích của chuyến đi? Được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu? Những ai 
tham gia?
 2. Thân bài: Tường thuật lại diễn biến của chuyến đi từ thiện:
 - Các việc làm cụ thể: 
 + khâu lên kế hoạch, chuẩn bị cho chuyến đi
 + Diễn biến buổi từ thiện: đại biểu các trường phát biểu; trao quà từ thiện; 
giao lưu văn nghệ; 
 - Kết quả.
 - Thái độ, tình cảm của những người tham gia.
 3. Kết bài: Cảm nghĩ của em:
 - Hiểu sâu thêm ý nghĩa của câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách.
 - Nâng cao ý thức tương thân tương ái, tự giác giúp đỡ những người bất 
hạnh.
Bài tham khảo:
 “Thương người như thể thương thân”, đạo lí đó luôn nhắc nhở chúng ta hãy 
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Đó cũng là đạo lí mà chúng em luôn được thầy cô 
dạy bảo. Vào cuối tháng 12 vừa rồi, trường em đã tổ chức chuyến đi từ thiện đến 
trường tiểu học Phìn Ngan, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. 
 Ngay từ đầu năm học, thầy Hiệu trưởng trường em đã phát động phong trào 
ủng hộ các bạn HS vùng sâu, vùng sa, biên giới, hải đạo. Đặc biệt, theo tìm hiểu và 
được nghe thầy cô chia sẻ, chúng em hiểu hơn về điều kiện khó khăn trong học tập 
cũng như trong kinh tế của gia đình các em học sinh trường tiểu học Phìn Ngan, 
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Theo sự góp ý của các thầy cô, em đã cùng các bạn 
trong lớp lên kế hoạch quyên góp các vật dụng sinh hoạt hằng ngày như quần áo, 
đồ dùng học tập như bút, thước, sách vở, , có cả những chiếc áo mưa, đôi ủng, 
đôi giày được gói ghém cẩn thận. Tuy là những món đồ cũ nhưng chúng em luôn 
hi vọng rằng sẽ giúp một phần nào đó cho cuộc sống của các bạn nơi vùng cao. 
Cũng có một số bạn lớp em ủng hộ cả những đồ dùng mới mua, còn mới tinh như 
bạn Yến ủng hộ cả chiếc balo mới tinh, bạn Tiếng Anh ủng hộ cả một chiếc áo 
khoác mới mua, Đó là những món đồ các bạn đã tiết kiệm tiền ăn sáng để mua 
tặng các em nhỏ khó khăn hơn, Phong trào ủng hộ các lớp khác trong trường em 
cũng rất hồ hởi. Đến sát ngày đi từ thiện, từng lớp mang đồ ủng hộ tập kết ở nhà đa năng, bao lớn, bao bé được sắp xếp rất gọn gàng, ngăn nắp theo từng loại. Nhiều 
nhất có lẽ là vở viết và các đồ dùng học tập. Bên cạnh đồ hiện vật, trường em còn 
quyên góp được số tiền hơn 15 triệu đồng từ các thầy cô, HS và các cô chú mạnh 
thường quân ngoài nhà trường. Em rất vui mừng khi được là một trong 7 bạn HS 
đại diện cùng đoàn đi với thầy cô. Chúng em rất nóng lòng được cùng thầy cô nhà 
trường đem trao tận tay các bạn nhỏ những món quà ý nghĩa đó. 
 Đúng 18h00 tối hôm thứ 7, mọi người đã tập hợp hết hành lý lên xe, xe lăn 
bánh, em với niềm hăm hở và háo hức hơn so với ngày thường khi ngồi trên xe đi 
đến một miền đất mới, được gặp các bạn mới và còn nhiều điều mới mẻ đang chờ 
đón em trong chuyến đi từ thiện này. Ngồi ở trên xe, các thầy cô và HS cùng hát 
những bài hát vui rộn ràng, tưởng như con đường lên vùng núi cao như bớt xa. 
Những giai điệu của bài hát “Em là búp măng non” hay “Nối vòng tay lớn” đã tạo 
nên không khí thật náo nhiệt và sự ấm áp trong tiết trời cuối đông. Sau hơn 10 
tiếng ngồi trên xe vừa đi vừa nghỉ, tuy có hơi mệt một chút vì đường gồ ghề và 
nhiều ổ gà nhưng nụ cười luôn nở trên môi thầy cô và các bạn. Đúng 7h00 sáng 
chủ nhật, đoàn từ thiện trường em bắt đầu di chuyển vào điểm trường Phìn Ngan. 
Được thông báo trước, các thầy cô và các bạn trường tiểu học Phìn Ngan đã chuẩn 
bị rất chu đáo và đón tiếp đoàn trường em rất nhiệt tình và niềm nở. Các em nhỏ 
mặc bộ quần áo đẹp hơn, sân trường, lớp học được quét dọn sạch sẽ, bảng đen 
được lau chùi kĩ càng, bàn ghế được sắp xếp ngay ngắn. Mọi thứ thật tươm tất và 
sẵn sàng để đón những vị khách từ xa đến. Ngoài kia, những vườn rau xanh tươi 
tốt của những lớp học bán trú được chăm sóc và làm cỏ sạch sẽ. Luống rau sạch sẽ 
mang lại những bữa ăn đạm bạc nhưng giàu tình đoàn kết và sự che chở lẫn nhau 
của các bạn ở vùng cao phải sống xa cha mẹ. Trước khi đến đây, chúng em được 
biết gia đình các bạn rất khó khăn, đồng thời điều kiện đi lại rất nguy hiểm. Những 
lúc trời mưa thì lũ quét, bùn lầy, trời nắng thì đất nứt nẻ, khô cằn. Và có thể, chính 
những điều đó đã tôi luyện cho các bạn học sinh nơi đây sự chăm chỉ, chịu khó.
 Em cùng các thầy cô và các bạn vận chuyển em những thùng mì tôm, những 
bao gạo, tập sách vở, đồ dùng đã quyên góp từ trên ô tô xuống, di chuyển vào 
khu vực tổ chức lễ trao quà từ thiện. Sau lời giới thiệu và màn vỗ tay giòn giã của 
các thầy cô giáo và các em nhỏ trường tiểu học Phìn Ngan, thầy Hiệu trưởng 
trường em lên phát biểu và giới thiệu về đoàn từ thiện. Giây phút đúng lên cùng 
vẫy tay, gửi lời chào đến trường bạn, em thấy vô cùng tự hào và xúc động. Đoàn từ 
thiện trường em lần lượt trao quà cho các em nhỏ theo từng tốp. Nhìn những nụ 
cười hồn nhiên, những ánh mắt trong veo ánh lên niềm hạnh phúc của các em khi 
được nhận quà, em thấy hạnh phúc vô cùng. Em ấn tượng nhất với hình ảnh của 
một em nhỏ khi lên nhận quà còn đi chân đất giữa tiết trời mùa đông, thật sự rất 
xót xa. May quá, trong số quà gửi tặng, mọi người nhanh chóng tìm ra một đôi dép 
cho em đi tạm Nhìn HS của mình phấn khởi nhận quà, các thầy cô trường tiểu 
học Phìn Ngan không ném được niềm xúc động và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đoàn từ thiện. Qua lời chia sẻ của cô Hiệu trưởng điểm trường tiểu học Phìn Ngan, nơi 
đây thiếu thốn về mọi mặt. Các em HS đã vất vả, các thầy cô giáo nơi đây còn vất 
vả hơn, có những thầy cô phải xa gia đình lên công tác trên này đã hơn chục năm, 
không nỡ bỏ lại các em mà đi Buổi phát quà từ thiện có thật nhiều tiếng cười, 
niềm vui, nhưng đâu đó là những giọt nước mắt phải lau vội.
 Đoàn phát quà xong thì trời cũng đã trưa. Cô Hiệu trưởng trường tiểu học 
Phìn Ngan đã nhiệt tình mời đoàn ở lại dùng bữa cơm rau rừng với cô trò nhà 
trường. Mọi người chia nhau đi hái rau và nấu cơm. Đoàn trường em góp mấy gói 
xúc xích, ít chả giò được mang theo. Mọi người đều vui vẻ trò chuyện và sẻ chia 
công việc với nhau vô cùng thân thiết và gần gũi. Bữa cơm giữa núi rừng Tây Bắc 
đạm bạc mà chan chứa tình người. Nhìn những em nhỏ cầm những cây xúc xích ăn 
ngon lành mà lòng em thấy thật vui. 
 Khi đã thu dọn xong mọi thứ, đúng 14h00, Đoàn chào tạm biệt cô trò trường 
Tiểu học Phìn Ngan để ra về. Mọi người ai nấy đều lưu luyến, bịn rịn chẳng muốn 
rời. Buổi từ thiện đã để lại cho em những kỉ niệm khó quên và có những người bạn 
mới thật thú vị. Hy vọng rằng sau này em có thể tham gia nhiều hoạt động từ thiện 
hơn nữa để làm những việc có ích.
 Cuộc sống này sẽ tốt đẹp hơn nếu chúng ta biết cho đi, lan toả tình yêu 
thương tới mọi người. Chuyến đi từ thiện nơi vùng cao là một chuyến đi đáng nhớ, 
để lại cho em nhiều điều bổ ích. Đó là những bài ngoại khóa, hay những bài học 
thực tế để em có thể hiểu cuộc sống này nhiều hơn nữa. Em thấy mình may mắn 
hơn các em nhỏ vùng cao khi được sống trong hoàn cảnh đủ đầy hơn, được cha 
mẹ, thầy cô quan tâm. Em cũng tự hứa với lòng mình sẽ tích cực làm thêm nhiều 
việc tốt, tích cực làm từ thiện hơn nữa bởi “Sống trên đời sống cần có một tấm 
lòng”.
C. MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP
*ĐỀ 1:Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 Có hai người bạn đang bước đi trên sa mạc trong một chuyến đi dài ngày. 
Hai người nói chuyện với nhau, rồi xảy ra cuộc tranh cãi gay gắt về một vấn đề gì 
đó. Không giữ được bình tĩnh, một người kia đã tát vào mặt người bạn mình. Cảm 
thấy rất đau nhưng người bạn không nói gì.
 Anh ta chỉ lặng lẽ viết lên trên cát một dòng chữ rất to: “HÔM NAY, NGƯỜI 
BẠN TỐT NHẤT CỦA TÔI ĐÃ TÁT VÀO MẶT TÔI”.
 Họ tiếp tục bước đi cho tới khi nhìn thấy một ốc đảo, nơi họ quyết định sẽ 
dừng chân và nghỉ mát. Người bạn vừa bị tát do sơ ý đã trượt chân rơi xuống một 
vũng lầy và dần dần lún sâu xuống. Nhưng người kia đã kịp thời cứu được anh.
 Ngay sau khi được cứu, anh đã khắc ngày lên một tảng đá gần đó dòng chữ: 
“HÔM NAY, NGƯỜI BẠN TỐT NHẤT CỦA TÔI ĐÃ CỨU SỐNG TÔI”.
 Người bạn kia thấy vậy liền hỏi: “Tại sao khi tôi tát cậu, cậu lại viết chữ lên 
trên cát còn bây giờ cậu lại khắc chữ lên một tảng đá?”.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_tuan_33_35.docx