Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15, Tiết 61-66 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15, Tiết 61-66 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:
 Tuần 15
 Từ tiết 61- 66
 Tiết 61, 62
 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức,kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ mượn, 
nghĩa của từ, từ loại và cụm từ.
 Kỹ năng:
 Vận dụng vào chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn.
Thái độ: 
 Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt..
 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
 3.Nội dung bài mới:35’
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
 -Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
 -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt
 GV giới thiệu bài mới :
HĐ2: Hoạt động tìm tòi:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Kiến 1: (27’) HDHS ôn lại Hoạt động 1: I. NỘI DUNG LUYỆN 
 phần lí thuyết đã học . TẬP:
 -Yêu cầu học sinh đọc câu 
 hỏi 1 -Đọc câu hỏi 1. Câu 1: Từ và cấu tạo của 
 -Từ là gì ? từ tiếng Việt. 
 (Y) -Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ -Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ 
 nhất. Từ có 2 loại là từ đơn nhất dùng để đặt câu.
 và từ phức: Từ phức có 2 -Từ có 2 loại (cấu tạo) : Từ 
 loại : từ ghép và từ láy. đơn và từ phức . 
 -Yêu cầu học sinh cho ví dụ . -VD: Xinh xinh, xe đạp.
 Câu 2: Nghĩa của từ.
 -Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2 -Đọc câu hỏi 2.
-Nghĩa của từ là gì ?
 -Nghĩa của từ là nội dung 
-Từ có mấy nghĩa ? mà từ biểu thị .
 -Từ có thể có một nghĩa 
-Cho ví dụ về từ nhiều hoặc nhiều nghĩa. 
nghĩa? .Từ nhiều nghĩa có nghĩa Câu 3: Phân loại từ theo 
(K-G) gốc và nghĩa chuyển. nguồn gốc. 
-Yêu cầu học sinh đọc câu VD: Đầu, chân, tay
hỏi 3. - Đọc câu hỏi 3. 
-Ngoài từ thuần Việt ta còn 
có từ nào nữa ? -Ngoài từ thuần Việt ta còn 
-Từ mượn là gì ?Cho ví dụ có từ mượn. 
-Đa số từ mượn của ta là -Từ mượn là vay mượn cua 
mượn của tiếng nước nào ? tiếng nước ngoài. 
-Cho ví dụ về từ mượn ? -Đa số là mượn của tiếng 
 Hán.(TQ) Câu 4: Lỗi dùng từ .
 VD: Tráng sĩ, phụ nữ, nhi 
-Yêu cầu học sinh đọc câu đồng, hoa lệ ..
hỏi 4
-Những lỗi mà chúng ta hay 
mắc phải là những lỗi nào ? -Đọc câu hỏi 4.
-Em hãy nêu hướng khắc Câu 5: Từ loại và cụm từ .
phục? -Những lỗi hay mắc:
 +Lặp từ.
 +Lẫn lộn các từ gần âm.
-Yêu cầu học sinh đọc câu +Dùng từ không đúng 
hỏi 5 nghĩa. 
-Chúng ta đã được học 
những từ loại nào ?
-Cho ví dụ về từng loại ? -Đọc câu hỏi 5.
 -Nêu từ loại và cho ví dụ: 
 +Danh từ : Con vịt. 
-Chúng ta đã học được +Động từ : Chạy. 
những cụm từ nào ? +Tính từ : Khỏe. 
-Định nghĩa từng cụm từ và +Chỉ từ : Ấy, những.
cho ví dụ về cụm từ ? +Số từ : Một, hai, ba.
(K-G) +Cụm danh từ :Viên quan 
-HDHS vẽ sơ đồ. nọ.
Hoạt động 2: (10’) HDHS +Cụm động từ : Viết thư. 
luyện tập: +Cụm tính từ : Nhỏ lại. 
-Yêu cầu học sinh làm vào -Vẽ sơ đồ theo HD của giáo 
vở bài tập. viên. 
-Nhận xét - sửa sai. Hoạt động 2:
 II. LUYỆN TẬP: -Cho học sinh làm bài tập 2. -Làm vào vở bài tập. 1) Tìm cụm động từ trong 
-Yêu câu học sinh tìm cụm câu sau:"Hôm qua, tôi vừa 
danh từ và cụm tính từ ? nhận được một bức thư".
-Nhận xét - sửa sai. -Cụm động từ tìm được: 
 -Tìm cụm danh từ và cụm Nhận được một bức thư.
-Cho HS làm bài tập 3. tính từ. 2) Tìm cụm danh từ và 
-Yêu cầu HS viết đoạn văn -Nhận xét - bổ sung. cụm tính từ: 
khoãng 5 câu có sử dụng các +Cụm danh từ: Một cành 
từ loại, cụm từ đã học. tre nhỏ.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn +Cụm tính từ: Sáng vằng 
văn vừa viết . vặc ở trên không.
-Nhận xét - sửa sai. 3) Viết đoạn văn sử dụng 
 -Viết đoạn văn vào vở bài các từ loại và cụm từ đã 
 tập. học.
 -Đọc đoạn văn vừa viết .
 -Nhận xét - sửa sai.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (không có)
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại
 học 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa 
 học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm ý nghĩa, nghệ thuật của bài vừa học
 - Chuẩn bị: ôn tập cuối kỳ I IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -Chúng ta đã học được về những loại từ và cụm từ nào ?
-Định nghĩa từng cụm từ và cho ví dụ về cụm từ ?
V. Rút kinh nghiệm Tiết 63-66 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I
 MÔN NGỮ VĂN 6 -2020-2021
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức,kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức:
Củng cố về phần văn bản, kiến thức về cấu tạo của từ tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi 
dùng từ, từ mượn, nghĩa của từ, từ loại và cụm từ. Và kiểu bài tự sự.
 Kỹ năng:
 Vận dụng vào bài thi cuối kì
Thái độ: 
 Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt..
 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức.
 - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
 3.Nội dung bài mới:35’
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
 -Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
 -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt
 GV giới thiệu bài mới :
HĐ2: Hoạt động tìm tòi:
A. LÝ THUYẾT
I. Phần Đọc-hiểu:
1. Phần văn bản:
- HS nhận diện được phương thức biểu đạt trong đoạn văn/văn bản: Tự sự.
- khái quát được chủ đề hoặc nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản.
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, xuất hiện trong văn bản hoặc đoạn trích.
- Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản.
- Trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản hoặc đoạn trích.
- Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức.
2. Phần tiếng Việt: Ôn lại các kiến thức về: từ loại, cụm từ để nhận biết được chúng trong 
đoạn trích.
- Từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.
- Cụm từ: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. 3. Phần tập làm văn:
 a. Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích 
 hoặc văn bản.
 b. Bài văn tự sự: Viết một bài văn tự sự. (Kể về người)
 b1. HS cần ôn lại kiến thức về văn tự sự:
 + Sự việc, cốt truyện, nhân vật, chủ đề, ngôi kể, thứ tự kể, 
 + Dàn bài của bài văn từ sự 
 b2. Dàn bài của bài văn tự sự kể người
 * MỞ BÀI: Giới thiệu về người định kể
 * THÂN BÀI: 
 - Giới thiệu chung: tuổi tác, tính tình, sở thích, trang phục, 
 - Kể về công việc, học tập, sinh hoạt, vui chơi, 
 - Kể về cách ứng xử
 - Kể về tình cảm của người ấy với em và mọi người.
 - Kể về một kỉ niệm sâu sắc của người đó với em,..
 * KẾT BÀI: Cảm nghĩ, mong ước, hứa hẹn của em với người ấy.
B. MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN TẬP
 ĐỀ 1
I. Phần đọc-hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 QUẢ NGỌT
 Một người mẹ hỏi đứa con trai 5 tuổi của mình: “Nếu hai mẹ con ta đang khát nước và chỉ có 
2 quả táo này, con sẽ làm gì?”. Cậu bé con suy nghĩ một lát rồi ngây thơ trả lời: “Con sẽ cắn 
mỗi quả táo một miếng mẹ ạ!”.
Bà mẹ không la mắng con nhưng thở dài một tiếng thất vọng. Cô nhẹ nhàng hỏi con: “Con có 
thể nói cho mẹ biết vì sao con làm điều đó?”. Và cô đã bật khóc khi cậu bé ngây ngô đáp: 
“Con muốn thử và dành quả ngọt nhất cho mẹ”.
Câu 1: Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Ghi ra danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ có trong câu: “Cậu bé con suy nghĩ một 
lát rồi ngây thơ trả lời: “Con sẽ cắn mỗi quả táo một miếng mẹ ạ!”.
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4: Em có cảm nghĩ gì về câu nói của cậu bé: “Con muốn thử và dành quả ngọt nhất cho 
mẹ.” 
II. Phần tạo lập văn bản
1. Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của em bé trong đoạn trích
2. Kể về người thân của em.
 ĐỀ 2
I. Phần đọc-hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 LỖI LẦM VÀ SỰ BIẾT ƠN
 Hai người bạn cùng đi qua sa mạc. Trong chuyến đi, giữa hai người có xảy ra một cuộc tranh 
luận, và một người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia. 
Cảm thấy bị xúc phạm, nhưng anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay người bạn tốt nhất 
của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”. Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo, và quyết định đi bơi. Người bị miệt thị lúc nãy bây giờ bị sa 
lầy và lún dần xuống, và người bạn kia đã tìm cách cứu anh. Thoát khỏi vũng lầy, anh lấy một 
miếng kim loại khắc lên đá: “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
 Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên 
đá?”.
 Anh ta trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nhưng không 
ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đó được ghi tạc trên đá, trong lòng người”.
 Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những 
ân nghĩa lên đá.
Câu 1: Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Ghi ra số từ, chỉ từ, phó từ, cụm danh từ, cụm động từ có trong câu: “Trong chuyến đi, 
giữa hai người có xảy ra một cuộc tranh luận, và một người nổi nóng, không kiềm chế được 
mình đã nặng lời miệt thị người kia.”.
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4: Em có cảm nghĩ gì về câu nói “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo 
thời gian, nhưng không ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đó được ghi tạc trên đá, trong 
lòng người”.
II. Phần tạo lập văn bản
1. Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nghĩ về lòng biết ơn.
2. Kể về một người bạn thân nhất của em.
 ĐỀ 3
I. Phần đọc-hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 TÚI KHOAI TÂY
 Vào một buổi học, thầy giáo chúng tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây 
thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không 
muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên người đó lên một củ khoai tây rồi cho vào túi nhựa.
 Chúng tôi thích thú viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ 
một lúc sau, chiếc túi nào cũng chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí có 
người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.
 Sau đó, thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và 
bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang 
vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải đem theo.
 Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào 
cũng có một túi khoai nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tệ hơn nữa khi những củ 
khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước.
 Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy quẳng số khoai tây ấy đi. Khi quẳng hết số khoai 
tây ấy đi ai cũng cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.
 Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù 
ghét người khác đã làm chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho 
người khác, ta càng giữ gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng.
Câu 1: Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Ghi ra danh từ, động từ, tính từ, số từ, chỉ từ, cụm danh từ, cụmd động từ có trong câu: 
“Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn 
tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên người đó lên một củ khoai tây rồi cho vào túi nhựa.”. Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4: Theo em, tại sao “Khi quẳng hết số khoai tây ấy đi ai cũng cảm thấy thật nhẹ nhàng, 
thoải mái trong lòng.” ?
II. Phần tạo lập văn bản
1. Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nghĩ về lòng vị tha.
2. Kể về một thầy giáo (cô giáo) kính mến của em.
 ĐỀ 4
I. Phần đọc-hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 CON CHÓ ĐỨNG ĐẦU HÀNG
 Có một đàn chó sống ở vùng lạnh giá. Khi cơn bão ập đến, chúng rất hoảng sợ. Con chó lớn 
tuổi triệu tập cả đàn lại một chỗ. Dưới sự chỉ huy của nó, tất cả bọn chó xếp lại thành hàng, 
con nọ nối con kia, úp mặt xuống hai chân trước và nằm sát mặt đất, dùng cơ thể của mình che 
chắn cho con chó phía sau.
 Những con gió điên cuồng giống như những đòn roi, quất vào mặt, đầu, và thân những con 
chó. Nhưng đàn vẫn kiên trì giữ nguyên đội hình. Chúng ý thức được rằng những con chó phía 
sau đang được chúng che chở, nếu kiên trì thêm phút nào, có nghĩa là bạn chúng sẽ có thêm 
phút đó an toàn.
 Nửa giờ trôi qua, các con chó đầu hàng đều đã bị lạnh cóng. Lúc này, một con chó khỏe 
mạnh ở cuối hàng đã chạy lên phía đầu hàng, nằm cụp đầu xuống hai chân và che cho con chó 
lớn tuổi đầu hàng.
 Nửa tiếng nữa trôi qua, một con chó phía dưới lại chạy lên đầu hàng, và che cho những con 
chó khác. Cứ thế, bọn chó luân phiên đảm nhận vị trí đứng đầu đầy khó khăn, con nào mệt thì 
chỉ cần ra dấu hiệu, lập tức con chó dưới cùng sẽ lên thay thế. Cả đàn chó chịu lấy những cơn 
gió mạnh nhất, không con nào lùi bước, không con nào sợ chết, sợ khổ, dù cho cơn gió điên 
cuồng gào thét suốt đêm 
 Khi mặt trời lên, nắng ấm lại tràn ngập trên sa mạc, những con chó lại rũ cát trên người và 
đứng dậy, bắt đầu một ngày mới.
Câu 1: Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Ghi ra danh từ, động từ, số từ, lượng từ chỉ từ có trong câu: “Dưới sự chỉ huy của nó, 
tất cả bọn chó xếp lại thành hàng, con nọ nối con kia, úp mặt xuống hai chân trước và nằm sát 
mặt đất, dùng cơ thể của mình che chắn cho con chó phía sau.”.
Câu 3: Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 4: Theo em, tại sao những con chó phải thay phiên nhau đứng đầu hàng?
II. Phần tạo lập văn bản
1. Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nghĩ về tinh thần đoàn kết.
2. Kể về một thầy giáo (cô giáo) kính mến của em.
 ĐỀ 5
I. Phần đọc-hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 Bài học từ Hươu cao cổ
 Khi sinh con, hươu mẹ không nằm mà lại đứng; và như vậy hươu con chào đời bằng một 
cú rơi hơn 3 mét xuống đất và nằm ngay đơ.
Rồi hươu mẹ làm một việc kỳ lạ: đá hươu con cho đến khi nào chú ta chịu đứng dậy mới thôi.
Khi hươu con mỏi chân và nằm, hươu mẹ lại thúc chú đứng lên. Đến lúc hươu con đã thực sự đứng được, hươu mẹ lại đẩy chú ngã xuống để chú phải nỗ lực tự 
mình đứng dậy lần nữa.
Câu 1: Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Ghi ra danh từ, động từ, tính từ có trong câu: “Rồi hươu mẹ làm một việc kỳ lạ: đá 
hươu con cho đến khi nào chú ta chịu đứng dậy mới thôi.”.
Câu 3: Em có đồng tình với việc làm của huơu mẹ không? Vì sao?
Câu 4: Em học được gì từ việc làm của huơu mẹ?
 MỘT SỐ ĐOẠN VĂN CẢM NGHĨ
* Về thầy cô: Trong tất cả những ngôi trường mà tôi đã học, ở mỗi nơi tôi đều có những kỉ 
niệm rất sâu sắc và ấn tượng. Cứ mỗi ngày cắp sách đến trường, cùng bạn bè học được bao 
nhiêu điều mới lạ tôi lại tìm ra cho riêng mình những điều thú vị. Và đó cùng là nơi thầy cô 
gieo những hạt giống tri thức, hạt giống tâm hồn để chúng tôi trưởng thành. Ôi! Mái trường ấy 
như là một thế giới thu nhỏ, nó giúp ta lớn lên theo từng nhịp đập của thời gian. Mãi mãi và 
mãi mãi mái trường này sẽ luôn là hành trang theo tôi đi đến hết cuộc đời.
* Về tình thầy trò: Tình thầy trò là một trong những tình cảm thiêng liêng, cao đẹp nhất trong 
xã hội. Thầy là người mang trong mình sứ mệnh giáo dục, lòng nhiệt huyết và trái tim tràn đầy 
tình yêu thương với học trò. Học trò là người học, là người sẽ tiếp thu, lĩnh hội tri thức, kĩ 
năng, kinh nghiệm sống được truyền lại từ người thầy của mình. Vì vậy mỗi học trò đều mang 
trong mình lòng biết ơn vô hạn đối với các thầy cô đã dạy mình. Dù ở đâu, khi nào thì tình 
thầy trò vẫn luôn là tình cảm được xã hội đề cao bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển 
của nhân cách con người và toàn xã hội. Là học sinh, chúng em luôn ghi nhớ công ơn thầy cô. 
* Về mẹ: Mẹ là người mang nặng đẻ đau và nuôi con khôn lớn nên người. Chín tháng mười 
ngày nuôi dưỡng những bào thai, khi con cất tiếng khóc chào đời dù đang trong cơn đau đớn 
mẹ vẫn mỉm cười hạnh phúc. Không quản ngày đêm, mẹ chăm lo cho con từng miếng ăn giấc 
ngủ. Có nhiều lần phạm lỗi, sau cái nhìn nghiêm khắc của mẹ, ta vẫn nhận được sự vỗ về bằng 
những lời khuyên mộc mạc, chân tình nhưng lắng sâu nỗi bao dung. Mỗi lần như vậy, con như 
lớn thêm lên, cứng cáp hơn lên và tự hứa với lòng sẽ không bao giờ phạm lỗi. Ta có biết đâu 
tuổi thơ vẫn cứ êm đềm trôi đi trong lúc lưng mẹ ngày thêm còng xuống theo dấu ấn nghiệt 
ngã của tháng năm, lỗi lầm xưa con e rằng chưa có dịp nào chuộc lại, tóc mẹ lại trắng thêm 
khi ta chưa kịp nên người!
* Về tình bạn: Cuộc sống chúng ta không thể thiếu tình bạn, tình cảm bạn bè như một mối 
quan hệ tất yếu của xã hội giúp gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn. Tình bạn giản dị làm 
cho cuộc sống thêm ý nghĩa. Tình bạn đôi không đến một cách tình cờ mà nó đưuọc vun đắp 
từ sự sẻ chia, thấu hiểu, cảm thông có khi là sự hờn giận vô cớ. Tình bạn luôn giúp con người 
cảm thấy hào hứng như gặp nhau nói chuyện, tâm sự, chia sẽ vui buồn trong cuộc sống, đồng 
thời giúp cả hai hiểu nhau hơn.
* Về cha: Công mẹ mang nặng đẻ đau, công cha ngày đêm vất vả dưỡng dục, công lao này 
thật không biết bao giờ những người con cái như chúng ta mới báo đáp hết. Khi chúng ta còn 
bé hay đã khôn lớn thì trong mắt cha mẹ chúng ta vẫn chỉ bé bỏng như ngày nào. Cha mẹ vẫn 
hàng ngày quan tâm, theo dõi mọi bước đi trên con đường của chúng ta. Tình cảm của cha mẹ 
với con cái lúc nào cũng dạt dào, tưởng chừng như không bao giờ biết khô cạn. Chúng ta hãy 
phấn đấu trở thành những người con ngoan trò giỏi để đền đáp công ơn của cha mẹ.
* Về quê hương: Có lẽ, trong trái tim của mỗi con người đều có một ngăn nhỏ dành cho quê 
hương thân yêu. Đúng vậy! Quê hương là nơi ta được sinh ra, lớn lên và có những kỉ niệm đẹp 
ở đây. Quê hương là nơi lưu giữ biết bao kí ức tuổi thơ đẹp đẽ của mỗi người. Là những ngày 
vui đùa bên bạn bè, bên dòng sông đầy thân thương. Quê hương đâu đó còn là người mẹ thứ hai chăm sóc cho ta khôn lớn từng ngày, là con đường dẫn lối ta đi tới trường với những người 
bạn thân thiết. Yêu sao những hình ảnh bình dị mà thân thương ấy của quê hương. Yêu lắm, 
quê hương ơi!
* Về lòng vị tha: Vị tha là một đức tính quý giá của con người, ai có được lòng vị tha chắc hẳn 
sẽ được rất nhiều người yêu quý. Lòng vị tha là sự rộng lượng của bản thân mỗi người biết bỏ 
qua những sai lầm của người khác, biết tha thứ cho mọi người khi họ thật sự nhận ra sai lầm 
của mình. Nếu không có vị tha cuộc sống sẽ chẳng có ý nghĩa gì cả. Bởi vì con người không 
biết tha thứ cho nhau, trở nên chấp nhặt, hẹp hòi. Bất kỳ một lỗi nhỏ nào cũng có thể làm cho 
con người ta bị ghét bỏ, mọi việc sẽ rất khó được giải quyết hòa bình. Nhưng ngược lại, khi đã 
có lòng vị tha, con người với con người có thể tha thứ cho nhau những sai lầm dù là nhỏ cho 
đến lớn. Cuộc sống vì thế mà có ý nghĩa hơn, mỗi người chúng ta lại thêm yêu đời. Vậy nên 
mỗi người hãy biết khoan dung vị tha để tình cảm trở nên tốt đẹp hơn.
* Về gia đình: Gia đình là mái ấm hạnh phúc lớn nhất mà ta từng có, nơi đó ta được bố mẹ 
yêu thương chăm sóc, lo lắng, hạnh phúc gia đình là thứ quí giá nhất trong cuộc sống, không 
có nó ta không thể nào sống và lớn lên được. Gia đình là nơi bảo vệ em và giúp ta trong lúc 
khó khăn và chia sẻ những nỗi niềm buồn vui, là một ngôi nhà an toàn cho ta trú ngụ trong 
cuộc đời. Gia đình cho ta những bữa cơm ấm áp, đầy tình thương yêu mà khi đi xa ai cũng 
nhớ. Vậy nên chúng ta hãy biết trân trọng và giữ gìn tổ ấm của mình nhé. 
 MỘT SỐ DÀN BÀI THAM KHẢO
 Dàn ý Bài văn kể về mẹ
I. Mở bài: Giới thiệu về mẹ.
II. Thân bài
1. Kể bao quát về mẹ của em
Tuổi tác ..; công việc chính ; trang phục tính tình . Sở thích 
2. Kể chi tiết về mẹ của em
a. Kể về ngoại hình của mẹ em
- Mẹ em đẹp như thế nào?
- Vóc dáng, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, khuôn miệng,..mẹ ra sao?
b. Kể về tính tình của mẹ em
- Mẹ dịu dàng/ đằm thắm/ nhẹ nhàng/ nhanh nhẹn/ tháo vát/ thẳng thắn/ bộc trực/,..
- Mẹ luôn thương yêu và giúp đỡ mọi người như thế nào?
- Mẹ được mọi người yêu mến và thương yêu ra sao?
c. Kể về hoạt động của mẹ em
- Công việc hằng ngày của mẹ là gì? Mẹ làm việc đó như thế nào?
- Mỗi ngày mẹ lo lắng cho cuộc sống của gia đình ra sao? (Đi chợ, mẹ nấu ăn, giặt đồ, )
- Mẹ có chăn nuôi gà, vịt, chăm sóc vườn rau, không?
- Mẹ có tham gia công tác xã hội, nơi cư trú không?
- Mẹ đã hoàn thành những công việc đó như thế nào?
III. Kết bài
 Em có cảm nghĩ/mong ước/hứa hẹn gì với mẹ?
 Dàn ý Bài văn kể về mẹ
I. Mở bài: giới thiệu về người bạn thân của em
II. Thân bài: kể chi tiết về người bạn thân ấy.
1. Kể về ngoại hình người bạn thân của em
 - Thân hình 
 - Mái tóc - Gương mặt 
- Đôi mắt long lanh
- Cách ăn mặc 
2. Kể tính tình, sở thích của bạn 
 Rất chăm chỉ và siêng năng/ hiền hòa/ thân thiện với mọi người/ luôn giúp đỡ mọi người/ 
được mọi người yêu mến
3. Kể về hoạt động của người bạn thân của em
 - Bạn ấy luôn luôn giúp em làm bài tập về nhà
 - Phụ mẹ trông em, nấu cơm và làm công việc nhà
 - Hoa rất yêu thương mọi người và giúp đỡ tất cả mọi người
III. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về người bạn thân của em
 Dàn ý Bài văn kể thầy giáo (cô giáo)
I. Mở bài:
- Giới thiệu qua về thầy/cô giáo mà em sắp kể.
- Kể lại hoàn cảnh và ấn tượng khiến em kính trọng và quý mến cô/thầy giáo.
II. Thân bài:
- Miêu tả đôi nét về thầy/cô giáo mà em quý mến. Nên tả những nét độc đáo và ấn tượng của 
thầy/cô giáo.
- Kể về tính tình, tính cách của thầy/cô giáo.
- Kỉ niệm sâu sắc nhất giữa em và thầy/cô giáo đó là gì?
- Nay đã lên lớp 6, tình cảm của em đối với thầy/cô giáo đó ra sao?
III. Kết bài: Nêu ra sự kính trọng và yêu mến khi không còn được học với thầy/cô giáo và em 
sẽ phấn đấu trong việc học tập để không phụ lòng thầy/cô.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (không có)
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại
 học 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa 
 học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài ôn tập bài vừa học
 - Chuẩn bị: Kiểm tra cuối kì. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -Chúng ta đã học được về những loại từ và cụm từ nào ?
-Định nghĩa từng cụm từ và cho ví dụ về cụm từ ?
V. Rút kinh nghiệm
 Ngày 9 tháng 12 năm 2020
 Ký duyệt tuần 15
 ND: 
 PP: 
 Tổ trưởng
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_15_tiet_61_66_nam_hoc_2020_2021.doc