Tuần 12 Ngày soạn: 08/11/2020 Từ tiết 45 đến 48 Tiết: 45, 46 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn. - Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã học. * Kỹ năng: - Ghi nhớ đặc điểm các thể loại truyện dân gian đã học - Nhận biết đặc điểm từng thể loại qua mỗi văn bản đã học. * Thái độ: Giáo dục cho hs lòng say mê, yêu thích những giá trị văn học của dân tộc. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, trả lời câu hỏi - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: So sánh các thể loại truyện dân gian truyền thuyết - cổ tích, ngụ ngôn - truyện cười. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn KTKN + Soạn bài, Bảng so sánh giữa các thể loại VH 2. Học sinh: Soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kể một truyện dân gian đã học mà em thích nhất. 3. Bài mới: (82 phút) Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) Mục đích: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (33 phút) Mục đích: HS ôn lại đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn; nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã học. * Kiến thức 1: Định nghĩa các 1. Định nghĩa: thể loại a. Truyền thuyết - Em hãy nhắc lại các định - 4 học sinh trả lời định b. Cổ tích nghĩa thể loại của văn học dân nghĩa bổ sung. c. Ngụ ngôn gian đã học. d. Truyện cười * Kiến thức 2: Chia nhóm cho Thảo luận theo nhóm 2. Kể tên, phân loại, nêu nội học sinh thảo luận các nội (tổ) dung, ý nghĩa, nghệ thuật dung: các truyện dân gian đã học - Tổ 1: Kể tên các văn bản đã (chính thức): học theo thể loại - Tổ 2: Nêu lại nội dung, nghệ thuật của 2 truyện Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Tổ 3: Nêu lại nội dung, nghệ thuật của 2 truyện Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi. - Tổ 4: Chọn và kể tóm tắt 2 truyện đã học. Thể Tên Nội dung Ý nghĩa Đặc sắc nghệ thuật loại truyện Thánh - Hình tượng Thánh Gióng ca ngợi - Xây dựng hình tượng Gióng Thánh Gióng - hình tượng người anh người anh hùng cứu người anh hùng hùng đánh giặc tiêu nước thần kì với những trong công cuộc biểu cho sự trỗi dậy chi tiết kì ảo phi thường giữ nước. của truyền thống yêu biểu tượng cho ý chí, sức - Sức sống của nước, đoàn kết, anh mạnh của cộng đồng Thánh Gióng dũng, kiên cường của người Việt trước hiểm trong lòng dân dân tộc ta. họa xâm lăng. tộc. - Cách xâu chuỗi các sự Truyền kiện lịch sử với hình ảnh thuyết thiên nhiên để lí giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà. Sơn - Hoàn cảnh và Truyện giải thích hiện - Xây dựng hình tượng Tinh, mục đích của tượng mưa bão, lũ lụt nhân vật mang dáng dấp Thủy việc vua Hùng xảy ra ở đồng bằng Bắc thần linh với nhiều chi Tinh kén rể. bộ thuở các vua Hùng tiết tưởng kì ảo. - Cuộc thi tài dựng nước; đồng thời - Tạo sự việc hấp dẫn. giưa Sơn Tinh và thể hiện sức mạnh, ước - Dẫn dắt, kể chuyện lôi Thủy Tinh. mơ chế ngự thiên tai, cuốn, sinh động. - Cốt lõi LS trong bảo vệ cuộc sống của câu chuyện. người Việt cổ. Thạch - Vẻ đẹp của hình Thể hiện ước mơ, niềm - Sắp xếp tình tiết tự Sanh tượng n.v Thạch tin của nd về chiến nhiên, khéo léo Sanh thắng của những con - Sử dụng những chi tiết Truyện - Bản chát nhân người chính nghĩa, thần kì. cổ tích vật Lý Thông. lương thiện. - Kết thúc có hậu: Em bé - Những thử - Truyện đề cao trí - Dùng câu đố thử tài - thông thách đối với em khôn dân gian, kinh tạo tình huống thử thách minh bé. nghiệm đời sống dân để nhân vật bộc lộ tài - Trí thông minh gian. năng, phẩm chất. của em bé qua - Tạo ra tiếng cười - Cách dẫn dắt sự việc, những lần giải câu đố khó dần, cách đố. giải đố tạo nên tiếng cười hài hước. - Sự việc chính - Xây dựng hình tượng Ếch ngồi đáy giếng ngụ của truyện: Ếch gần gũi với đời sống. ý phê phán những kẻ Ếch sống trong hang - Cách nói bằng ngụ hiểu biết hạn hẹp mà lại ngồi với môi trường ngôn, cách giáo huấn huênh hoang, đồng thời đáy nhỏ hẹp, khi ra tự nhiên, sâu sắc. khuyên nhủ chúng ta Truyện giếng khỏi giếng đi lại - Cách kể bất ngờ, hài phải mở rộng tầm hiểu ngụ nghênh ngang hước kín đáo. biết, không nên chủ quan ngôn nên bị trâu giẫm kiêu ngạo. bẹp. Thầy - Cách xem voi Truyện khuyên nhủ - Dùng đối thoại, tạo nên bói của các thầy bói con người khi tìm hiểu tiếng cười hài hước kín xem - Thái độ của mỗi về một sự vật, sự việc đáo. voi thầy bói đối với ý nào đó phải xem xét - Lặp lại các sự việc. kiến của các thầy chúng một cách toàn - Nghệ thuật phóng đại. bói khác. diện. Treo - Những nội dung Tạo tiếng cười hài - XD tình huống cực biển cần thiết cho việc hước vui vẻ, phê phán đoan, vô lí và cách giải quảng cáo bằng những người hành quyết một chiều, không ngôn ngữ trên động thiếuchủ kiến và suy nghĩ, đắn đo của chủ Truyện tấm bảng. nêu lên bài học về sự nhà hàng. cười - Chuỗi sự việc cần thiết phải biết tiếp - Sử dụng yếu tố gây đáng cười gồm ý thucos chọn lọc ý kiến cười kiến đóng góp của người khác. - Kết thúc bất ngờ. của 4 người. TIẾT 2 * Kiến thức 3: Đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại - KG: Từ những định nghĩa, - Học sinh nêu những ví dụ từ những văn bản đã học, minh họa cho đặc điểm của em hãy nêu và minh họa các từng thể loại. đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học. - Giáo viên nhận xét chốt lại - Nghe * Hoạt động 1: (13 phút) 4. So sánh: So sánh giữa các thể loại a. Truyền thuyết, cổ tích - KG: Cho học sinh thảo - TLN Đại diện nhóm lên - Giống nhau: luận nhóm: trình bày, nhận xét xen kẽ + Đều có yếu tố tưởng + N1 (T1+2): So sánh sự và bổ sung. tượng kì ảo giống nhau và khác nhau + Có nhiều mô tip giống giữa truyền thuyết và truyện nhau: sự ra đời thần kì, cổ tích. nhân vật chính có tài năng + N2 (T3+4): So sánh sự kì lạ. giống nhau và khác nhau - Khác nhau: giữa truyện ngụ ngôn với + TT kể về các nhân vật , truyện cười. - Nghe sự kiện ls; lịch sử cổ tích kể - Giáo viên nhận xét, bổ về cuộc đời một số kiểu sung và chốt lại nhân vật + TT được tin là có thật; cổ - Liên hệ bản thân. tích được coi là không có - THGDKNS: Qua những thật. truyện ngụ ngôn đã học, em b. Ngụ ngôn, truyện cười thấy rút ra cho mình điều gì - Giống nhau: thưởng gây bổ ích trong cuộc sống? cười - Khác nhau: + NN có MĐ là khuyên nhủ, răn dạy về một bài học nào đó. + TC có MĐ là phê phán, châm biếm những hiện tượng đáng cười. * Hoạt động 2: (30 phút) - Mỗi nhóm chọn một 5. Hoạt động ngoại khoá HĐ ngoại khoá truyện để diễn tiểu phẩm 1. Thi diễn tiểu phẩm - Thi diễn tiểu phẩm. - Đọc phân vai. - Đọc truyện theo vai nhân 2. Đọc phân vai. vật. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) Chuẩn bị bài: Luyện nói kể chuyện IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Đọc phần đọc thêm SGK/135 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 47 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể trong văn tự sự. - Yêu cầu kể một câu chuyện của bản thân. * Kỹ năng: - Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp. - THGDKNS: Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm cách và xử lí thông tin để kể chuyện tưởng tượng. Giao tiếp, ứng xử: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp. * Thái độ: Tự tin trước đám đông, cách lựa chọn ngôn ngữ nói khi giao tiếp trước mọi người. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, sgk + giáo án 2. Học sinh: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự? - Trong văn tự sự có những ngôi kể nào? 3. Nội dung bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Kể được bằng miệng về một chuyến ra thăm thành phố hoặc một lần về quê của em. * Kiến thức 1: Đề - Chép đề, xác định yêu I. Đề: Kể về một chuyến ra - Chép đề lên bảng cầu thăm thành phố hoặc một lần về quê của em. * Kiến thức 2: Dàn ý II. Dàn ý - KG: Cho HS xây dựng - Xây dựng dàn ý đã 1. Mở bài: Em được đi thăm dàn ý chuẩn bị ở nhà thành phố/ về quê vào dịp nào, đi với ai? - KG: Cho một số hs khác - HS khác nhận xét, góp 2. Thân bài: nhận xét, góp ý ý - Trước khi đi tâm trạng em ra sao? - Trên đường đi em thấy những gì? (Có những gì khác quê em?): + Cảnh vật ra sao? + Cây cối, nhà cửa ntn? + Đường sá có gì dặc biệt? + Sinh hoạt, đi lại, công việc, nhịp sống của người dân ở đây có gì khác với những điều em đã biết ở quê mình? - Khi đến đó em đã có những việc làm gì? - Tâm trạng của em trong chuyến đi như thế nào? - Điều gì làm em thích thú và nhớ mãi? 3. Kết bài: Tâm trạng của em khi ra về là gì? * Hoạt động 3: Luyện nói trên lớp III. Luyện nói trên lớp - THGDKNS: Cho hs nói - Nói trước nhóm theo 1. Luyện nói trước nhóm trước nhóm theo cặp 2 em. cặp. - Trước khi gọi HS lên nói - Nghe hướng dẫn, 2. Luyện nói trước lớp trước lớp, Gv lưu ý các em về tác phong, ngôn ngữ nói - Gọi một số HS xung - HS xung phong, lên phong lên nói trước lớp đứng trước lớp nói theo - KG: Gọi HS khác nhận dàn bài xét bài nói của bạn (Nêu ưu - Nhận xét bài nói của điểm trước, hạn chế sau). bạn. - GV chốt lại những nhận - Nghe GV nhận xét. xét về từng bài nói của HS. - Những hs kể hay Gv cho điểm khuyến khích. - Gọi một số em nhút nhát - Một số HS nhút nhát lên nói. (Động viên, khích lên nói. lệ tinh thần để các em tự tin lên nói) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) Chuẩn bị bài và soạn bài: Phó từ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: .. .. .... .. .............................................................................................................................................. Tiết: 48 PHÓ TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ nănng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm phó từ: Ý nghĩa khái quát và đặc điểm của phó từ. - Các loại phó từ. * Kỹ năng: Nhận biết phó từ trong văn bản. Phân biệt các loại phó từ. Sừ dụng để đặt câu. * Thái độ: Có ý thức sử dụng phó từ đúng chỗ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên : SGK, giáo án + CKTKN - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Thế nào là số từ? lượng từ? Cho ví dụ? Đặt câu có dùng số từ (lượng từ)? 3. Nội dung bài mới: (36 phút) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (45 phút) Mục đích: Khái niệm phó từ. Các loại phó từ Kiến thức 1: (10 phút) Tìm - Đọc yêu cầu 1. I. Phó từ là gì? hiểu phó từ 1. Ý nghĩa các từ in đậm: - Yêu cầu học sinh đọc yêu - Từ in đậm bổ sung cho a) - đã bổ sung cho đi. cầu 1. từ Đi, thấy, lỗi lạc, soi - vẫn, chưa bổ sung cho - Yêu cầu tìm từ bổ sung. gương, ưa nhìn, to, thấy. bướng. - thật bổ sung cho lỗi lạc. -Từ được bổ sung thuộc b) - được bổ sung cho soi từ loại động từ và tính gương. - Từ được bổ sung thuộc từ từ. - rất bổ sung cho từ ưa nhìn. loại nào? - ra bổ sung cho từ to. - GV nhận xét - sửa sai. - Nghe - rất bổ sung cho từ bướng. - Vậy những từ này chủ yếu - Trả lời đi, ra, thấy, soi gương là bổ sung ý nghĩa cho các từ đgt. loại nào? Và chúng được gọi - Lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng là từ loại gì? là tt. - Yêu cầu đọc lại mục 1 và - Đọc lại mục 1, xác => Những từ bổ sung cho xác định vị trí của phó từ. định vị trí của phó từ. động từ và tính từ là phó từ. 2. Vị trí của phó từ: - Là những hư từ đứng trước hoặc sau động từ, tính từ. - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ: SGK * Kiến thức 2: (12 phút) - Đọc mục 1 II. Các loại phó từ: HDHS tìm hiểu các loại phó - Tìm phó từ. 1. Tìm các phó từ bổ sung từ. cho động từ, tính từ: - Gọi học sinh đọc mục 1. - Nghe a) lắm. - Yêu cầu học sinh tìm phó - Đọc bài tập 2 so b) đừng. từ. sánh ý nghĩa của các c) không, đã, đang. - Nhận xét- sửa sai. cụm từ có và không có 2. Điền phó từ đã tìm được - Yêu cầu học sinh đọc bài phó từ để tìm ra ý nghĩa ở bài tập 1 và 2 vào bảng tập 2 và so sánh ý nghĩa của của phó từ.. phân loại: các cụm từ có và không có - Điền phó từ vào bảng Phó từ Phó phó từ để tìm ra ý nghĩa của phân loại. đứng từ phó từ. trước đứng - Gọi học sinh điền vào bảng sau phân loại Chỉ QH đã, - Nhận xét - sửa sai. - Nghe. th/gian đang Mức độ thật, rất lắm Tiếp Cũng, diễn TT vẫn Phủ định Không, chưa Cầu đừng khiến Kq và ra hướng Khả Được năng Có 2 loại: Phó từ đứng - Nhìn vào bảng phân loại ta - Phó từ có 2 loại. trước và phó từ đứng sau thấy phó từ có mấy loại? động từ, tính từ. KG: Yêu cầu học sinh tìm - Kể thêm phó từ: Từng, 3. Kể thêm phó từ mà em thêm phó từ mà em biết? mới, sắp, sẽ, đều, cứ, biết: còn, nữa, cùng, hãy, - Từng, mới, sắp, sẽ. đừng, chớ .. - Đều, cứ, còn, nữa, cũng. - Nhận xét. - Nghe - Quá, cực kì, hơi, quá. - Không, có. - Hãy, đừng, chớ. - Bỗng, chợt, thoắt . - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: (15 phút) Luyện tập MĐ: Thực hành vận dụng lí thuyết vào bài tập III. Luyện tập: - Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận nhóm. Bài 1: Tìm phó từ và xác nhóm để làm bài tập 1. định ý nghĩa: - Mời đại diện lên trình bày a. - Đã: Chỉ thời gian. kết quả. - Đại diện nhóm lên - Không còn: Phủ định. trình bày kết quả . - Đã, Đương, sắp: Phó từ chỉ - Nhận xét –sửa sai. - Nghe nhận xét - bổ quan hệ tgian. sung. - Đều: Lại, Cũng: Sự tiếp diễn tương tự. - Ra: Kết quả và hướng. b. Đã: Quan hệ thời gian. - HD HS tìm phó từ trong - Được: Kết quả. đoạn văn - Tìm trong đoạn văn Bài 2: Tìm phó từ trong đoạn "Dế Mèn phiêu lưu kí”: - Phó từ tìm được: Đã, đã, - KG: GV yêu cầu hs đặt câu đã, để, không. có phó từ, xđ ý nghĩa của phó - Đặt câu có phó từ, xđ Bài 3: Đặt câu có phó từ, xđ từ. ý nghĩa của phó từ ý nghĩa của phó từ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài vừa học. Nhận diện phó từ trong câu văn cụ thể. - Chuẩn bị bài: Kể chuyện tưởng tượng IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Phó từ có ý nghĩa gì? Đặt câu văn có phó từ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Trình kí tuần 12, Ngày 18/11/2020 - ND: - PP: PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: