Tuần 4 Ngày soạn: 20. 9. 2021 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH Tiết 13. VIẾT: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT VĂN BẢN BẰNG SƠ ĐỒ (tt) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: + Năng lực nhận biết, phân tích các yếu tố của truyện, phân biệt giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết các văn bản + Năng lực sử dụng sơ đồ để tóm tắt văn bản. + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận trong nhóm. + Năng lực viết khi trình bày sản phẩm hoàn chỉnh. 3. Phẩm chất: + Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự để ghi nhớ, làm tài liệu học tập. + Chăm chỉ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, làm bài tập ( vẽ sơ đồ) GV đã cho tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS trình bày sơ đồ của mình. c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS ( đã chuẩn bị) d. Tổ chức thực hiện: HS lên bảng trình bày trước lớp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Đề bài 1: Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ Truyền thuyết Sự tích Hồ gươm. 1 2 3 Đề bài 2: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ truyện Thầy bói xem voi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 4 - Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa ra đề bài. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nộp bài tập để GV kiểm tra. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét bài làm của HS, đưa ra đáp án. (Nếu không kịp, hs về nhà làm) * Dự kiến sản phẩm: 5 * Rút kinh nghiệm: 6 Tiết 14, 15. BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN NHÓM NHỎ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN CÓ GIẢI PHÁP THỐNG NHẤT I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Kiến thức: HS biết thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất 2. Năng lực: 2.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề 2.2 Năng lực đặc thù - Biết cách thành lập nhóm, thực hiện được các bước chuẩn bị (thành lập nhóm, phân công, chuẩn bị nội dung, thống nhất mục tiêu, thời gian. - Thực hiện được các bước thảo luân (trình bày ý kiến, phản hồi ý kiến, thống nhất giải pháp) - Xác định được những ưu điểm hạn chế của bản thân để cải thiện kĩ năng nói và nghe 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm qua việc rèn luyện ý thức tham gia hoạt động nhóm để thống nhất vấn đề, có trách nhiệm trong việc, trình bày lắng nghe, và phản biện - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái qua việc xây dựng thái độ hòa nhã khi làm việc theo nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập 2. Học liệu: Nói và nghe: Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đuổi hình đoán chữ, để dẫn dắt vào nội dung bài học c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra yêu cầu, và chiếu lần lượt các hình ảnh sau ? Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao tương ứng với những gợi ý từ hình ảnh ? Cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao 7 B1: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ về câu hỏi mà giáo viên đưa ra B2: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 2 HS đứng dậy trả lời, các học sinh khác bổ sung, nhận xét. B3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét ý kiến, bổ sung ý kiến của các em và dẫn dắt, định hướng - Hình 1: “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” => ý nghĩa củacâu tục ngữ là chỉ có một cá nhân khó có thể tạo ra một sức mạnh phi thường, còn nhiều cá nhân chung sức thì việc dù lớn đến mấy cũng sẽ thành công - Hình 2: “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” => Một cá nhân trong tập thể có vấn đề, thì tập thể không thể phát triển vững mạnh và ổn định như bình thường. Qua đó, cũng thể hiện tinh thần đoàn kết, tinh thần tập thể gắn bó vô cùng quan trọng. Sức mạnh tập thể nó có thể nhân đôi hoặc có thể bị ảnh hưởng bởi các cá nhân trong đó. => Trong cuộc sống, trong học tập, ngoài làm việc cá nhân rất nhiều lần chúng ta phải làm việc nhóm. Khi làm việc nhóm thì không phải lúc nào cũng thống nhất được mục tiêu hay là giải pháp, nếu tập thể mà không có sự thống nhất thì khó có thể phát triển. và bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó “Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có sự thống nhất về giải pháp”. Bài học sẽ giúp các em thực hành, tìm hiểu, đưa ra được những giải pháp hợp lí, khả thi, hiệu quả, nhận được sự ủng hộ của mọi người khi làm việc nhóm. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức 1. Gợi ý chủ đề thảo luận a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung trọng tâm của một số chủ đề thường thảo luận b. Nội dung: Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận tìm ra nội dung trọng tâm, nội dung dự kiến sẽ triển khai trong các chủ đề gợi ý trong SGK c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh d. Tổ chức thực hiện 8 B1: Giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập liên quan đến 5 chủ đề gợi ý trong sgk yêu cầu học sinh thảo luận đưa ra nội dung trọng tâm, và nội dung dự kiến triển khai của từng chủ đề. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS thảo luận nhóm, xác định yêu cầu của GV B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Năm học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung, nhận xét. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra gợi ý định hướng cho từng chủ đề Chủ đề thảo Nội dung Nội dung dự kiến triển khai luận trọng tâm Cần làm gì để Biện pháp hình - Đọc sách với các chủ đề bản thân yêu hình thành thói thành thói quen thích, ghi nhật kí đọc sách quen đọc sách đọc sách - Trao đổi nội dung/ sách tâm đắc với bạn bè, thầy cô người thân - Tham gia câu lạc bộ sách Trình bày một Giải pháp giúp Tham gia “Cặp đôi cùng tiến” “nhóm tiến số giải pháp để nhau tiến bộ bộ” trao đổi thường xuyên liên tục với các giúp nhau tiến trong học tập bạn có sở trường ở môn mình học chưa tốt bộ trong học tập - Tự học qua mang, các video bài giảng Nêu những Phương pháp - Lập thời gian phù hợp để phân chia thời phương pháp hiệu quả để gian học tập mỗi môn hiệu quả để hoàn hoàn thành - Đánh giá mức độ quan trọng trong từng thành việc học việc học bài, bài học ưu tiên thực hiện trước bài, làm bài làm bài trước - Đánh giá hiệu quả sau một tuần học trước khi đến khi đến lớp lớp Học môn Ngữ Cách học môn - Đọc trước bài học ghi chú bên lề các thắc văn thế nào cho Ngữ văn thế mắc hiệu quả nào cho hiệu - Tích cực chủ động tham gia các hoạt quả động học tập để phát triển phẩm chất và năng lực - Học theo nhóm để trau dồi các kĩ năng nghe nói, đọc, viết Bạn có thể làm Biện pháp góp - Nói lời hay ý đẹp gì để góp phần phần xây dựng - Mạnh dạn giao lưu với bạn bè trong và xây dựng nếp nếp sống văn ngoài lớp, tích cực tham gia các hoạt động sống văn minh, minh, lịch sự giáo dục của trường lớp lịch sự trong trong trường - Tôn trọng sự khác biệt của mỗi bạn học 9 trường học? học? sinh - Nhiệt tình giúp đỡ bạn bè Hướng dẫn quy trình thảo luận a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm quy trình các bước chuẩn bị thảo luận, thực hiện được các bước thảo luận b. Nội dung: HS đọc hướng dẫn các bước chuẩn bị trong sgk, GV đặt cậu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Giao nhiệm vụ học tập: 1. Chuẩn bị - Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung hướng - Bước 1 dẫn SGK, đặt câu hỏi + Thành lập nhóm (dự kiến bao nhiêu ? Khi chúng ta thảo luận nhóm một vấn thành viên) đề cần chuẩn bị những gì? + Phân công công việc cho từng thành B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: viên (Nhóm trường, thư kí, thành viên) HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp - Bước 2: Chuẩn bị nội dung thảo luận đôi, trả lời câu hỏi Ý kiến của tôi Lí do B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác nhận xét bổ sung B4: Đánh giá kết quả thực hiện - Bước 3: Thống nhất mục tiêu và thời nhiệm vụ học tập gian thảo luận GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra Mục tiêu những định hướng Thời gian B1: Giao nhiệm vụ học tập: Thời gian cho mỗi - Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung hướng cá nhân trình bày dẫn SGK, đặt câu hỏi ý kiến ? Em hãy trình bày bác bước tiến hành khi thảo luận 2. Thảo luận B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Trình bày ý kiến HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp + Nhiệm vụ của thành viên (lần lượt nêu đôi, trả lời câu hỏi ý kiến) B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm + Nhiệm vụ của thư kí (Ghi chép các ý vụ học tập: kiến) 1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác - Phản hồi ý kiến nhận xét bổ sung + Yêu cầu với việc phản hồi: Nêu cầu hỏi B4: Đánh giá kết quả thực hiện đưa lí lẽ dẫn chứng để phản biện ý kiến nhiệm vụ học tập chưa hợp lí. Lắng nghe ghi chép cẩn thận GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra ý kiến của bạn 10 những định hướng + Gợi ý mẫu phản hồi Làm rõ ý kiến Phản biện ý kiến Tôi chưa hiểu rõ Tôi có cái nhìn lắm ở phần khác vì Theo tôi ý của bạn Tôi thấy phần là Có đúng như chưa hợp lí, vì vậy không? - Thống nhất giải pháp + Nhiệm vụ của thư kí: Tóm tắt các ý kiến thảo luận + Nhiệm vụ của thành viên: Chọn giải pháp tối ưu Nhiệm vụ của nhóm trưởng: Tổng kết lựa chọn và đánh giá chất lượng buổi thảo luận, rút kinh nghiệm + Yêu cầu chung cho cả nhóm: Tránh đề xuất ý kiến mới, tránh quay lại ý kiến đã thảo luận Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: HS luyện tập thực hành thảo luận nhóm b. Nội dung: GV chia mỗi nhóm 6 HS, đưa ra chủ đề, phát phiếu học tập cho học sinh thực hành thảo luận nhóm về một vấn đề cần có biện pháp thống nhất c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS d. Tổ chức thực hiện B1: Giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm về chủ đề: Biện pháp giúp nhau tiến bộ trong học tập PHIẾU HỌC TẬP Quy Mô tả Nội dung triển khai trình Thành lập Nhóm 6 thành viên: nhóm Phân công Vị trí Nhiệm vụ công việc Nhóm trưởng Thư kí Thành viên Thành viên Chuẩn Chuẩn bị bị nội dung Ý kiến của tôi Lí do thảo luận 11 Mục tiêu thảo luận Thời gian thảo luận Trình bày ý kiến Phản hồi ý kiến Thống nhất giải pháp B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm cùng thảo luận, đề bài GV đưa ra B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Các nhóm nộp phiếu học tập - 1 đại diện nhóm đứng dậy trình bày nội dung của buổi thảo luận của nhóm B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét, góp ý Hoạt động 4. Củng cố, vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ tư duy trong việc tóm tắt nội dung bài học. b) Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV, vận dụng nội dung bài học để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS d)Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy tổng kết quy trình thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất BTVN: Thảo luận nhóm về chủ đề: Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ. HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học B3: : Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Một hs báo cáo kết quả học tập và hoàn thành bài tập vận dụng thảo luận ở nhà. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét sản phẩm của hs - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau * Rút kinh nghiệm: 12 Tiết 16. Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS nhận biết tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản đọc hiểu - HS nắm được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời của người kể chuyện, lời của nhân vật. - HS nắm được một số sự kiện, chi tiết đặc sắc của các văn bản. -HS nắm được những lưu ý khi dùng sơ đồ để tóm tắc một văn bản. - HS có niềm tự hào về truyền thống, lịch sử nước mình. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực tổng hợp và xử lí thông tin. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trước tập thể. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Kể tên các văn bản em đã học (đã đọc ở nhà) ở bài 1. Các văn bản đó thuộc thể loại nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi - GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyền thuyết là thể loại văn học dân gian vừa có yếu tố hư cấu, hoang đường vừa gắn với lịch sử hào hùng của dân tộc, quá trình dựng nước và giữ nước. Tiết Ôn tập hôm nay sẽ giúp các em hệ thống lại các truyện truyền thuyết đã học để nắm vững hơn các đặc điểm của thể loại này. 13 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc mở rộng theo thể loại a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thể loại, nhân vật b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản ở nhà c. Sản phẩm học tập: Phiếu trả lời câu hỏi theo SGK d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ (ở tiết I. Đọc mở rộng theo thể loại trước) 1. Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết - GV yêu cầu HS: Đọc văn bản Bánh qua truyện Bánh chưng, bánh giầy chưng, bánh giầy ở nhà và trả lời vào Đặc điểm Chi tiết biểu hiện phiếu. a.Thường xoay Lang Liêu theo lời - Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua quanh công vị thần lấy gạo nếp truyện Bánh chưng, bánh giầy. trạng, kì tích làm ra bánh chưng, của nhân vật nà bánh giầy được vua - Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua cộng đồng truyền ngôi truyện Bánh chưng, bánh giầy. truyền tụng, -HS thực hiện ở nhà tôn thờ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ b. Thường sử Nằm mộng thấy vị Thực hiện ở nhà dụng yếu tố kì thần giúp đỡ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ảo nhằm thể + HS trình bày sản phẩm hiện tài năng, + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả sắc mạnh khác lời của bạn. thường của Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật. nhiệm vụ c.Cuối truyện Tục ngày Tết gói + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thường gợi bánh chưng, bánh thức nhắc các dấu giầy tích xưa còn lưu lại đến “ngày nay”. 2. Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy. Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a.Thường có Con trai thứ 18, mẹ những điểm mất sớm, hiền lành, khác lạ về lại chăm chỉ, hiếu thảo. lịch, phẩm chất, tài năng, sắc mạnh, b. Thường gắn Ông tổ của bánh với sự kiện lịch chưng, bánh giầy 14 sử và có công lớn đối với cộng đồng. c.Được cộng Tục ngày Tết gói đồng truyền bánh chưng, bánh tụng, tôn thờ. giầy Hoạt động 2: ÔN TẬP a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và đặc điểm của truyền thuyết. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Nội dung câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS NV1: Tóm tắt 3 văn bản II. Ôn tập theo mẫu 1. Tóm tắt theo bản mẫu Bước 1: chuyển giao nhiệm Văn Nội dung chính vụ bản - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi -Bà lão ra đồng thấy bàn chân to ướm số 1 : thử và mang thai 12 tháng sinh ra cậu + Tóm tắt nội dung chính bé. văn bản Thánh Gióng -Đứa bé lên ba vẫn không biết nói, biết + Tóm tắt nội dung chính cười, đặt đâu thì nằm đấy. văn bản Sự tích Hồ Gươm -Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả tìm + Tóm tắt nội dung chính người tài đánh giặc. văn bản Bánh chưng, bánh -Đứa bé bảo mẹ mời sứ giả vào và đòi giầy. sắm ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt để đi - HS kẽ bảng và thực hiện đánh giặc. vào vở. Thánh -Đứa bé lớn nhanh như thổi. Khi giả Bước 2: HS trao đổi thảo Gióng mang đồ đến, đứa bé vươn vai thành luận, thực hiện nhiệm vụ tráng sĩ ra trận giết giặc. + HS thảo luận và trình bày -Đánh tan giặc, tráng sĩ cùng với ngựa Dự kiến sản phẩm: bay về trời. HS tóm tắt các sự kiện chính -Vua phong Phù Đổng thiên Vương và trong văn bản. lập đền thờ. Bước 3: Báo cáo kết quả Giặc Minh đô hộ nước ta, Lê Lợi dựng hoạt động cờ khởi nghĩa tại Lam Sơn nhưng ban + GV bốc thăm nhóm trình đầu thế yếu, lực mỏng nên thường bị bày thua. + GV gọi hs nhóm khác nhận -Đức Long Quân quyết định cho nghĩa xét, bổ sung câu trả lời của Sự quân mượn thanh gươm thần để giết bạn. tích giặc. Bước 4: Đánh giá kết quả Hồ -Một người đánh cá tên là Lê Thận ba 15 thực hiện nhiệm vụ Gươm lần kéo lưới đều gặp một thanh sắt, nhìn + GV nhận xét, bổ sung, chốt kĩ hoá ra một lưỡi gươm. Sau đó ít lâu, lại kiến thức => chiếu trên Lê Lợi bị giặc đuổi, chạy vào rừng bắt màn hình được chuôi gươm nạm ngọc trên cây đa, đem vào lưỡi gươm ở nhà Lê Thận thì vừa như in, mới biết đó là gươm thần. -Từ khi có gươm thần, nghĩa quân đánh đâu thắng đấy, cuối cùng đánh tan quân xâm lược. -Một năm sau khi thắng giặc, Lê Lợi đi thuyền chơi hồ Tả Vọng; NV2: Liệt kê các sự kiện, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại chi tiết đặc sắc, đáng nhớ gươm thần. Từ đó, hồ Tả Vọng được đổi Bước 1: chuyển giao nhiệm tên thành hồ Hoàn Kiếm. vụ Hùng Vương đời thứ 6 có 20 người con - GV yêu cầu HS thảo luận trai ai cũng giỏi giang, tài giỏi. Khi vua theo nhóm: Liệt kê các sự Bánh về già không biết chọn ai nối ngôi bằng kiện, chi tiết đặc sắc, đáng chưng, nghĩ ra cách dâng lễ vật trong lễ Tiên nhớ và giải thích. bánh vương, lễ vật nào ý nghĩa và hợp ý vừa Bước 2: HS trao đổi thảo giầy nhất sẽ được truyền ngôi. luận, thực hiện nhiệm vụ -Lang Liêu là người con thứ 18 của vua, + HS thảo luận và trình bày trong khi các anh em lên rừng xuống Dự kiến sản phẩm: biển tìm lễ vật thì Lang Liêu vẫn đang Bảng liệt kê theo mẫu SGK lo lắng chưa tìm ra lễ vật. Trong cơn mơ Bước 3: Báo cáo kết quả chàng được vị thần mách cho cách làm hoạt động một loại bánh sử dụng nguyên liệu sẵn + GV bốc thăm nhóm trình có. Hai chiếc -bánh với hình vuông bày tượng trưng cho đất va hình tròn tượng + GV gọi hs nhóm khác nhận trưng cho trời. xét, bổ sung câu trả lời của -Đến lễ Tiên vương, chàng dâng lên cho bạn. vua, vừa khen ngợi và rất hài lòng, vua Bước 4: Đánh giá kết quả Hùng quyết định truyền ngôi cho Lang thực hiện nhiệm vụ Liêu. + GV nhận xét, bổ sung, chốt -Từ đó, việc gói bánh chưng và bánh lại kiến thức => chiếu trên giầy cúng lễ tổ tiên trở thành phong tục màn hình không thể thiếu trong ngày Tết của người Việt Nam. 2. Bảng liệt kê sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ Nội Thánh Sự tích Hồ Bánh chưng, NV3: Những điều lưu ý khi dung Gióng Gươm bánh giầy đọc một văn bản truyền Sự -Bà lão ra Đức Long Lang Liêu thuyết kiện, đồng thấy Quân cho nằm mơ gặp Bước 1: chuyển giao nhiệm chi bàn chân to mượn gươm thần thần, lấy 16 vụ tiết ướm thử và và đánh gọa nếp làm - GV yêu cầu HS nêu ra mang thai thắng giặc bánh chưng, những điều cần lưu ý về đặc 12 tháng Minh bánh giầy và điểm của truyền thuyết sinh ra cậu được vua Bước 2: HS trao đổi thảo bé. chọn làm luận, thực hiện nhiệm vụ - Đứa bé người thừa + HS thảo luận và trình bày lớn nhanh kế Dự kiến sản phẩm: như thổi Những điều cần lưu ý khi Lí do Mang đậm Mang đậm Quan niệm đọc văn bản truyền thuyết. lựa màu sắc màu sắc về phẩm chất Bước 3: Báo cáo kết quả chọn truyền truyền của người trị hoạt động thuyết, thể thuyết, thể vì thiên hạ. + GV gọi các nhóm lên bảng hiện ước hiện ước trình bày mơ đánh mơ đánh + GV gọi hs nhóm khác nhận thắng giặc thắng giặc xét, bổ sung câu trả lời của của nhân của nhân bạn. dân. dân. Bước 4: Đánh giá kết quả 3. Những điều lưu ý khi đọc một văn bản truyền thực hiện nhiệm vụ thuyết + GV nhận xét, bổ sung, chốt - Nắm được cốt truyện truyền thuyết. lại kiến thức - Nắm được đặc điểm nhân vật trong truyện truyền thuyết. - Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo trong truyện truyền thuyết NV4: Những điều cần lưu ý 4. Những điều lưu ý khi tóm tắt một văn bản khi tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ bằng sơ đồ -Nắm được quy trình tóm tắt gồm 3 bước: Bước 1: chuyển giao nhiệm +Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt vụ +Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ - GV yêu cầu HS nêu ra +Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ (bằng bảng kiểm) những điều cần lưu ý khi tóm Yêu cầu tóm tắt Đạt/Chưa đạt tắt văn bản bằng sơ đồ Tương ứng về số Bước 2: HS trao đổi thảo phần, đoạn, ý, ý luận, thực hiện nhiệm vụ chính giữa sơ đồ và + HS thảo luận văn bản cần tóm tắt +Vẽ sơ đồ minh họa Sử dụng từ khóa +Chỉ ra những lưu ý Thể hiện mối quan Dự kiến sản phẩm: hệ giữa các phần, Những điều cần lưu ý khi đoạn, ý chính tóm tắt văn bản bằng sơ đồ Bao quát nội dung Bước 3: Báo cáo kết quả chính của văn bản hoạt động cần tóm tắt 17 + GV gọi các nhóm lên bảng trình bày + GV gọi hs nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 5, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: NV: Ý nghĩa từ những bài học 5. Ý nghĩa từ những bài học truyền Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ thuyết - GV yêu cầu HS: - Biết được lịch sử, truyền thống đấu + Sau khi đọc 4 văn bản, em có suy nghĩ tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc. gì về lịch sử nước mình? -Biết ơn, tự hào, giữ gìn và phát huy + Liên hệ câu hỏi lớn: Chúng ta có thể truyền thống dựng nước, giữ nước. lắng nghe lịch sử nước mình từ đâu? -Thực hành vào công việc cụ thể, thiết Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thực. hiện nhiệm vụ + HS thảo luận +Suy ngẫm và viết đoạn văn +Cá nhân trình bày trước lớp Dự kiến sản phẩm: Những trải nghiệm, suy nghĩ của HS Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + GV gọi HS lên bảng trình bày + GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi chú giá đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc. 18 của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung * Rút kinh nghiệm: Duyệt tuần 4 19
Tài liệu đính kèm: