Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 4 - Năm học 2021-2022

doc 19 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 4 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 4
Ngày soạn: 20. 9. 2021 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Tiết 13. VIẾT: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT 
 VĂN BẢN BẰNG SƠ ĐỒ (tt)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
+ Năng lực nhận biết, phân tích các yếu tố của truyện, phân biệt giữa tóm tắt khái 
quát và tóm tắt chi tiết các văn bản 
+ Năng lực sử dụng sơ đồ để tóm tắt văn bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận trong nhóm.
+ Năng lực viết khi trình bày sản phẩm hoàn chỉnh.
3. Phẩm chất: 
+ Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự để ghi nhớ, làm tài liệu học tập.
+ Chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, làm bài tập ( vẽ sơ đồ) GV đã 
cho tiết trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. 
b. Nội dung: HS trình bày sơ đồ của mình.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS ( đã chuẩn bị)
d. Tổ chức thực hiện: HS lên bảng trình bày trước lớp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Đề bài 1: Tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ Truyền thuyết Sự tích 
Hồ gươm.
 1 2 3 Đề bài 2: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ truyện Thầy bói xem voi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 4 - Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa ra đề bài.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nộp bài tập để GV kiểm tra.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét bài làm của HS, đưa 
ra đáp án. 
(Nếu không kịp, hs về nhà làm)
* Dự kiến sản phẩm:
 5 * Rút kinh nghiệm:
 6 Tiết 14, 15. BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN NHÓM NHỎ VỀ MỘT 
 VẤN ĐỀ CẦN CÓ GIẢI PHÁP THỐNG NHẤT
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức:
 HS biết thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
2.2 Năng lực đặc thù
- Biết cách thành lập nhóm, thực hiện được các bước chuẩn bị (thành lập nhóm, 
phân công, chuẩn bị nội dung, thống nhất mục tiêu, thời gian.
- Thực hiện được các bước thảo luân (trình bày ý kiến, phản hồi ý kiến, thống nhất 
giải pháp)
- Xác định được những ưu điểm hạn chế của bản thân để cải thiện kĩ năng nói và 
nghe
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm qua việc rèn luyện ý thức tham gia hoạt động 
nhóm để thống nhất vấn đề, có trách nhiệm trong việc, trình bày lắng nghe, và 
phản biện
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái qua việc xây dựng thái độ hòa nhã khi làm việc 
theo nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
2. Học liệu: Nói và nghe: Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp 
thống nhất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
 của mình.
 b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đuổi hình đoán chữ, để dẫn dắt vào 
 nội dung bài học
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện:
 B1: Giao nhiệm vụ học tập
 - GV đưa ra yêu cầu, và chiếu lần lượt các hình ảnh sau
 ? Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao tương ứng với những gợi ý từ hình ảnh 
 ? Cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao 
 7 B1: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
 HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ về câu hỏi mà giáo viên đưa ra
 B2: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
 2 HS đứng dậy trả lời, các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
 B3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV nhận xét ý kiến, bổ sung ý kiến của các em và dẫn dắt, định hướng
 - Hình 1: “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” => ý 
 nghĩa củacâu tục ngữ là chỉ có một cá nhân khó có thể tạo ra một sức mạnh phi 
 thường, còn nhiều cá nhân chung sức thì việc dù lớn đến mấy cũng sẽ thành công
 - Hình 2: “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” => Một cá nhân trong tập thể có vấn đề, 
 thì tập thể không thể phát triển vững mạnh và ổn định như bình thường. Qua đó, 
 cũng thể hiện tinh thần đoàn kết, tinh thần tập thể gắn bó vô cùng quan trọng. Sức 
 mạnh tập thể nó có thể nhân đôi hoặc có thể bị ảnh hưởng bởi các cá nhân trong đó. 
 => Trong cuộc sống, trong học tập, ngoài làm việc cá nhân rất nhiều lần chúng ta 
 phải làm việc nhóm. Khi làm việc nhóm thì không phải lúc nào cũng thống nhất 
 được mục tiêu hay là giải pháp, nếu tập thể mà không có sự thống nhất thì khó có thể 
 phát triển. và bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó “Thảo 
 luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có sự thống nhất về giải pháp”. Bài học sẽ giúp 
 các em thực hành, tìm hiểu, đưa ra được những giải pháp hợp lí, khả thi, hiệu quả, 
 nhận được sự ủng hộ của mọi người khi làm việc nhóm.
Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
 1. Gợi ý chủ đề thảo luận
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung trọng tâm của một số chủ đề thường 
 thảo luận
 b. Nội dung: Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận tìm ra nội dung trọng tâm, nội dung 
 dự kiến sẽ triển khai trong các chủ đề gợi ý trong SGK
 c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện
 8 B1: Giao nhiệm vụ học tập 
- Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập liên quan đến 5 chủ đề gợi ý trong sgk 
yêu cầu học sinh thảo luận đưa ra nội dung trọng tâm, và nội dung dự kiến triển khai 
của từng chủ đề.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, xác định yêu cầu của GV
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Năm học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung, nhận 
xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra gợi ý định hướng cho từng chủ đề
 Chủ đề thảo Nội dung Nội dung dự kiến triển khai
 luận trọng tâm
 Cần làm gì để Biện pháp hình - Đọc sách với các chủ đề bản thân yêu 
 hình thành thói thành thói quen thích, ghi nhật kí đọc sách
 quen đọc sách đọc sách - Trao đổi nội dung/ sách tâm đắc với bạn 
 bè, thầy cô người thân
 - Tham gia câu lạc bộ sách
 Trình bày một Giải pháp giúp Tham gia “Cặp đôi cùng tiến” “nhóm tiến 
 số giải pháp để nhau tiến bộ bộ” trao đổi thường xuyên liên tục với các 
 giúp nhau tiến trong học tập bạn có sở trường ở môn mình học chưa tốt
 bộ trong học tập - Tự học qua mang, các video bài giảng
 Nêu những Phương pháp - Lập thời gian phù hợp để phân chia thời 
 phương pháp hiệu quả để gian học tập mỗi môn
 hiệu quả để hoàn hoàn thành - Đánh giá mức độ quan trọng trong từng 
 thành việc học việc học bài, bài học ưu tiên thực hiện trước
 bài, làm bài làm bài trước - Đánh giá hiệu quả sau một tuần học
 trước khi đến khi đến lớp
 lớp
 Học môn Ngữ Cách học môn - Đọc trước bài học ghi chú bên lề các thắc 
 văn thế nào cho Ngữ văn thế mắc
 hiệu quả nào cho hiệu - Tích cực chủ động tham gia các hoạt 
 quả động học tập để phát triển phẩm chất và 
 năng lực
 - Học theo nhóm để trau dồi các kĩ năng 
 nghe nói, đọc, viết
 Bạn có thể làm Biện pháp góp - Nói lời hay ý đẹp
 gì để góp phần phần xây dựng - Mạnh dạn giao lưu với bạn bè trong và 
 xây dựng nếp nếp sống văn ngoài lớp, tích cực tham gia các hoạt động 
 sống văn minh, minh, lịch sự giáo dục của trường lớp
 lịch sự trong trong trường - Tôn trọng sự khác biệt của mỗi bạn học 
 9 trường học? học? sinh
 - Nhiệt tình giúp đỡ bạn bè
Hướng dẫn quy trình thảo luận
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm quy trình các bước chuẩn bị thảo luận, thực hiện 
được các bước thảo luận
b. Nội dung: HS đọc hướng dẫn các bước chuẩn bị trong sgk, GV đặt cậu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Giao nhiệm vụ học tập: 1. Chuẩn bị 
- Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung hướng - Bước 1
dẫn SGK, đặt câu hỏi + Thành lập nhóm (dự kiến bao nhiêu 
? Khi chúng ta thảo luận nhóm một vấn thành viên)
đề cần chuẩn bị những gì? + Phân công công việc cho từng thành 
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: viên (Nhóm trường, thư kí, thành viên)
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp - Bước 2: Chuẩn bị nội dung thảo luận
đôi, trả lời câu hỏi Ý kiến của tôi Lí do
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập:
1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác 
nhận xét bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện - Bước 3: Thống nhất mục tiêu và thời 
nhiệm vụ học tập gian thảo luận
GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra Mục tiêu
những định hướng
 Thời gian
B1: Giao nhiệm vụ học tập: Thời gian cho mỗi 
- Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung hướng cá nhân trình bày 
dẫn SGK, đặt câu hỏi ý kiến
? Em hãy trình bày bác bước tiến hành 
khi thảo luận 2. Thảo luận
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Trình bày ý kiến
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp + Nhiệm vụ của thành viên (lần lượt nêu 
đôi, trả lời câu hỏi ý kiến)
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm + Nhiệm vụ của thư kí (Ghi chép các ý 
vụ học tập: kiến)
1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác - Phản hồi ý kiến
nhận xét bổ sung + Yêu cầu với việc phản hồi: Nêu cầu hỏi 
B4: Đánh giá kết quả thực hiện đưa lí lẽ dẫn chứng để phản biện ý kiến 
nhiệm vụ học tập chưa hợp lí. Lắng nghe ghi chép cẩn thận 
GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra ý kiến của bạn
 10 những định hướng + Gợi ý mẫu phản hồi
 Làm rõ ý kiến Phản biện ý kiến
 Tôi chưa hiểu rõ Tôi có cái nhìn 
 lắm ở phần khác vì 
 Theo tôi ý của bạn Tôi thấy phần 
 là Có đúng như chưa hợp lí, vì
 vậy không?
 - Thống nhất giải pháp
 + Nhiệm vụ của thư kí: Tóm tắt các ý 
 kiến thảo luận
 + Nhiệm vụ của thành viên: Chọn giải 
 pháp tối ưu
 Nhiệm vụ của nhóm trưởng: Tổng kết lựa 
 chọn và đánh giá chất lượng buổi thảo 
 luận, rút kinh nghiệm
 + Yêu cầu chung cho cả nhóm: Tránh đề 
 xuất ý kiến mới, tránh quay lại ý kiến đã 
 thảo luận
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS luyện tập thực hành thảo luận nhóm
b. Nội dung: GV chia mỗi nhóm 6 HS, đưa ra chủ đề, phát phiếu học tập cho học 
sinh thực hành thảo luận nhóm về một vấn đề cần có biện pháp thống nhất
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm về chủ đề: Biện pháp giúp nhau tiến bộ trong học tập
 PHIẾU HỌC TẬP
 Quy Mô tả Nội dung triển khai
 trình
 Thành lập Nhóm 6 thành viên:
 nhóm
 Phân công Vị trí Nhiệm vụ
 công việc Nhóm trưởng
 Thư kí
 Thành viên
 Thành viên
 Chuẩn Chuẩn bị 
 bị nội dung Ý kiến của tôi Lí do
 thảo luận
 11 Mục tiêu 
 thảo luận
 Thời gian 
 thảo luận
 Trình 
 bày ý 
 kiến
 Phản hồi 
 ý kiến
 Thống 
 nhất giải 
 pháp
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS làm việc nhóm cùng thảo luận, đề bài GV đưa ra
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm nộp phiếu học tập
- 1 đại diện nhóm đứng dậy trình bày nội dung của buổi thảo luận của nhóm
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV quan sát các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét, góp ý
Hoạt động 4. Củng cố, vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ tư duy trong việc tóm tắt nội 
dung bài học.
b) Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV, vận dụng 
nội dung bài học để thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d)Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy tổng kết quy trình thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống 
nhất
BTVN: Thảo luận nhóm về chủ đề: Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học
B3: : Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Một hs báo cáo kết quả học tập và hoàn thành bài tập vận dụng thảo luận ở nhà.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
* Rút kinh nghiệm:
 12 Tiết 16. 
 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản đọc hiểu
- HS nắm được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: cốt truyện, 
nhân vật, lời của người kể chuyện, lời của nhân vật.
- HS nắm được một số sự kiện, chi tiết đặc sắc của các văn bản.
-HS nắm được những lưu ý khi dùng sơ đồ để tóm tắc một văn bản.
- HS có niềm tự hào về truyền thống, lịch sử nước mình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực tổng hợp và xử lí thông tin.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trước tập thể.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có 
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự 
hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Kể tên các văn bản em đã học (đã đọc ở nhà) 
ở bài 1. Các văn bản đó thuộc thể loại nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyền thuyết là thể loại văn học dân gian vừa có 
yếu tố hư cấu, hoang đường vừa gắn với lịch sử hào hùng của dân tộc, quá trình 
dựng nước và giữ nước. Tiết Ôn tập hôm nay sẽ giúp các em hệ thống lại các 
truyện truyền thuyết đã học để nắm vững hơn các đặc điểm của thể loại này.
 13 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc mở rộng theo thể loại
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thể loại, nhân vật
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản ở nhà
c. Sản phẩm học tập: Phiếu trả lời câu hỏi theo SGK 
d. Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ (ở tiết I. Đọc mở rộng theo thể loại
trước) 1. Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết 
- GV yêu cầu HS: Đọc văn bản Bánh qua truyện Bánh chưng, bánh giầy
chưng, bánh giầy ở nhà và trả lời vào Đặc điểm Chi tiết biểu hiện
phiếu. a.Thường xoay Lang Liêu theo lời 
- Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua quanh công vị thần lấy gạo nếp 
truyện Bánh chưng, bánh giầy. trạng, kì tích làm ra bánh chưng, 
 của nhân vật nà bánh giầy được vua 
- Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua cộng đồng truyền ngôi 
truyện Bánh chưng, bánh giầy. truyền tụng, 
-HS thực hiện ở nhà tôn thờ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ b. Thường sử Nằm mộng thấy vị 
Thực hiện ở nhà dụng yếu tố kì thần giúp đỡ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ảo nhằm thể 
+ HS trình bày sản phẩm hiện tài năng, 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả sắc mạnh khác 
lời của bạn. thường của 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật.
nhiệm vụ c.Cuối truyện Tục ngày Tết gói 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thường gợi bánh chưng, bánh 
 thức nhắc các dấu giầy
 tích xưa còn 
 lưu lại đến 
 “ngày nay”.
 2. Đặc điểm nhân vật truyền thuyết 
 qua truyện Bánh chưng, bánh giầy.
 Đặc điểm Chi tiết biểu hiện
 a.Thường có Con trai thứ 18, mẹ 
 những điểm mất sớm, hiền lành, 
 khác lạ về lại chăm chỉ, hiếu thảo.
 lịch, phẩm 
 chất, tài năng, 
 sắc mạnh, 
 b. Thường gắn Ông tổ của bánh 
 với sự kiện lịch chưng, bánh giầy
 14 sử và có công 
 lớn đối với 
 cộng đồng.
 c.Được cộng Tục ngày Tết gói 
 đồng truyền bánh chưng, bánh 
 tụng, tôn thờ. giầy
Hoạt động 2: ÔN TẬP
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và đặc điểm của truyền thuyết.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Nội dung câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 HS
NV1: Tóm tắt 3 văn bản II. Ôn tập
theo mẫu 1. Tóm tắt theo bản mẫu
Bước 1: chuyển giao nhiệm Văn Nội dung chính
vụ bản
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi -Bà lão ra đồng thấy bàn chân to ướm 
số 1 : thử và mang thai 12 tháng sinh ra cậu 
+ Tóm tắt nội dung chính bé.
văn bản Thánh Gióng -Đứa bé lên ba vẫn không biết nói, biết 
+ Tóm tắt nội dung chính cười, đặt đâu thì nằm đấy.
văn bản Sự tích Hồ Gươm -Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả tìm 
+ Tóm tắt nội dung chính người tài đánh giặc.
văn bản Bánh chưng, bánh -Đứa bé bảo mẹ mời sứ giả vào và đòi 
giầy. sắm ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt để đi 
- HS kẽ bảng và thực hiện đánh giặc.
vào vở. Thánh -Đứa bé lớn nhanh như thổi. Khi giả 
Bước 2: HS trao đổi thảo Gióng mang đồ đến, đứa bé vươn vai thành 
luận, thực hiện nhiệm vụ tráng sĩ ra trận giết giặc.
+ HS thảo luận và trình bày -Đánh tan giặc, tráng sĩ cùng với ngựa 
Dự kiến sản phẩm: bay về trời.
HS tóm tắt các sự kiện chính -Vua phong Phù Đổng thiên Vương và 
trong văn bản. lập đền thờ.
Bước 3: Báo cáo kết quả Giặc Minh đô hộ nước ta, Lê Lợi dựng 
hoạt động cờ khởi nghĩa tại Lam Sơn nhưng ban 
+ GV bốc thăm nhóm trình đầu thế yếu, lực mỏng nên thường bị 
bày thua. 
+ GV gọi hs nhóm khác nhận -Đức Long Quân quyết định cho nghĩa 
xét, bổ sung câu trả lời của Sự quân mượn thanh gươm thần để giết 
bạn. tích giặc.
Bước 4: Đánh giá kết quả Hồ -Một người đánh cá tên là Lê Thận ba 
 15 thực hiện nhiệm vụ Gươm lần kéo lưới đều gặp một thanh sắt, nhìn 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kĩ hoá ra một lưỡi gươm. Sau đó ít lâu, 
lại kiến thức => chiếu trên Lê Lợi bị giặc đuổi, chạy vào rừng bắt 
màn hình được chuôi gươm nạm ngọc trên cây đa, 
 đem vào lưỡi gươm ở nhà Lê Thận thì 
 vừa như in, mới biết đó là gươm thần.
 -Từ khi có gươm thần, nghĩa quân đánh 
 đâu thắng đấy, cuối cùng đánh tan quân 
 xâm lược. -Một năm sau khi thắng giặc, 
 Lê Lợi đi thuyền chơi hồ Tả Vọng; 
NV2: Liệt kê các sự kiện, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại 
chi tiết đặc sắc, đáng nhớ gươm thần. Từ đó, hồ Tả Vọng được đổi 
Bước 1: chuyển giao nhiệm tên thành hồ Hoàn Kiếm.
vụ Hùng Vương đời thứ 6 có 20 người con 
- GV yêu cầu HS thảo luận trai ai cũng giỏi giang, tài giỏi. Khi vua 
theo nhóm: Liệt kê các sự Bánh về già không biết chọn ai nối ngôi bằng 
kiện, chi tiết đặc sắc, đáng chưng, nghĩ ra cách dâng lễ vật trong lễ Tiên 
nhớ và giải thích. bánh vương, lễ vật nào ý nghĩa và hợp ý vừa 
Bước 2: HS trao đổi thảo giầy nhất sẽ được truyền ngôi.
luận, thực hiện nhiệm vụ -Lang Liêu là người con thứ 18 của vua, 
+ HS thảo luận và trình bày trong khi các anh em lên rừng xuống 
Dự kiến sản phẩm: biển tìm lễ vật thì Lang Liêu vẫn đang 
Bảng liệt kê theo mẫu SGK lo lắng chưa tìm ra lễ vật. Trong cơn mơ 
Bước 3: Báo cáo kết quả chàng được vị thần mách cho cách làm 
hoạt động một loại bánh sử dụng nguyên liệu sẵn 
+ GV bốc thăm nhóm trình có. Hai chiếc -bánh với hình vuông 
bày tượng trưng cho đất va hình tròn tượng 
+ GV gọi hs nhóm khác nhận trưng cho trời.
xét, bổ sung câu trả lời của -Đến lễ Tiên vương, chàng dâng lên cho 
bạn. vua, vừa khen ngợi và rất hài lòng, vua 
Bước 4: Đánh giá kết quả Hùng quyết định truyền ngôi cho Lang 
thực hiện nhiệm vụ Liêu.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt -Từ đó, việc gói bánh chưng và bánh 
lại kiến thức => chiếu trên giầy cúng lễ tổ tiên trở thành phong tục 
màn hình không thể thiếu trong ngày Tết của 
 người Việt Nam.
 2. Bảng liệt kê sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ
 Nội Thánh Sự tích Hồ Bánh chưng, 
NV3: Những điều lưu ý khi dung Gióng Gươm bánh giầy
đọc một văn bản truyền Sự -Bà lão ra Đức Long Lang Liêu 
thuyết kiện, đồng thấy Quân cho nằm mơ gặp 
Bước 1: chuyển giao nhiệm chi bàn chân to mượn gươm thần thần, lấy 
 16 vụ tiết ướm thử và và đánh gọa nếp làm 
- GV yêu cầu HS nêu ra mang thai thắng giặc bánh chưng, 
những điều cần lưu ý về đặc 12 tháng Minh bánh giầy và 
điểm của truyền thuyết sinh ra cậu được vua 
Bước 2: HS trao đổi thảo bé. chọn làm 
luận, thực hiện nhiệm vụ - Đứa bé người thừa 
+ HS thảo luận và trình bày lớn nhanh kế
Dự kiến sản phẩm: như thổi
Những điều cần lưu ý khi Lí do Mang đậm Mang đậm Quan niệm 
đọc văn bản truyền thuyết. lựa màu sắc màu sắc về phẩm chất 
Bước 3: Báo cáo kết quả chọn truyền truyền của người trị 
hoạt động thuyết, thể thuyết, thể vì thiên hạ.
+ GV gọi các nhóm lên bảng hiện ước hiện ước 
trình bày mơ đánh mơ đánh 
+ GV gọi hs nhóm khác nhận thắng giặc thắng giặc 
xét, bổ sung câu trả lời của của nhân của nhân 
bạn. dân. dân.
 Bước 4: Đánh giá kết quả 3. Những điều lưu ý khi đọc một văn bản truyền 
thực hiện nhiệm vụ thuyết
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt - Nắm được cốt truyện truyền thuyết.
lại kiến thức - Nắm được đặc điểm nhân vật trong truyện truyền 
 thuyết.
 - Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo trong truyện truyền 
 thuyết
NV4: Những điều cần lưu ý 4. Những điều lưu ý khi tóm tắt một văn bản 
khi tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ
bằng sơ đồ -Nắm được quy trình tóm tắt gồm 3 bước:
Bước 1: chuyển giao nhiệm +Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt
vụ +Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
- GV yêu cầu HS nêu ra +Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ (bằng bảng kiểm)
những điều cần lưu ý khi tóm Yêu cầu tóm tắt Đạt/Chưa đạt
tắt văn bản bằng sơ đồ Tương ứng về số 
Bước 2: HS trao đổi thảo phần, đoạn, ý, ý 
luận, thực hiện nhiệm vụ chính giữa sơ đồ và 
+ HS thảo luận văn bản cần tóm tắt
+Vẽ sơ đồ minh họa Sử dụng từ khóa
+Chỉ ra những lưu ý Thể hiện mối quan 
Dự kiến sản phẩm: hệ giữa các phần, 
Những điều cần lưu ý khi đoạn, ý chính
tóm tắt văn bản bằng sơ đồ Bao quát nội dung 
Bước 3: Báo cáo kết quả chính của văn bản 
hoạt động cần tóm tắt
 17 + GV gọi các nhóm lên bảng 
trình bày
+ GV gọi hs nhóm khác nhận 
xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt 
lại kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 5, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV: Ý nghĩa từ những bài học 5. Ý nghĩa từ những bài học truyền 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ thuyết
- GV yêu cầu HS: - Biết được lịch sử, truyền thống đấu 
+ Sau khi đọc 4 văn bản, em có suy nghĩ tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
gì về lịch sử nước mình? -Biết ơn, tự hào, giữ gìn và phát huy 
+ Liên hệ câu hỏi lớn: Chúng ta có thể truyền thống dựng nước, giữ nước.
lắng nghe lịch sử nước mình từ đâu? -Thực hành vào công việc cụ thể, thiết 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thực.
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận 
+Suy ngẫm và viết đoạn văn
+Cá nhân trình bày trước lớp
Dự kiến sản phẩm:
Những trải nghiệm, suy nghĩ của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
+ GV gọi HS lên bảng trình bày
+ GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Hình thức đánh Phương pháp
 Công cụ đánh giá Ghi chú
 giá đánh giá
 - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện 
 tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc.
 18 của người học của người học - Phiếu học tập
 - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi 
 - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
 hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo 
 - Phù hợp với mục tiêu, nội luận
 dung
* Rút kinh nghiệm:
 Duyệt tuần 4
 19 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_4_nam_hoc_2021_202.doc