Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 35 - Năm học 2021-2022

docx 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 35 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 35
Ngày soạn: 9. 5. 2022
Tiết 137, 138. ÔN TẬP CUỐI KÌ II
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
Nhằm đánh giá:
- Ôn tập cho các em các kiến thức đã học. Biết vận dụng linh hoạt theo hướng tích 
hợp các kiến thức và kĩ năng của cả 3 phần: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn của 
môn Ngữ văn trong một bài kiểm tra.
- Năng lực vận dụng các phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm; phương 
thức thuyết minh và lập luận trong một bài văn. Nhưng trọng tâm của học kì II 
ùng các kĩ năng tập làm văn nói chung để tạo lập một bài văn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Ôn tập kiến thức cho HS.
2. Học sinh: 
- Ôn tập theo hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị giấy bút.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
Câu 1. Chỉ ra yếu tô miêu tả và tự sự trong đoạn thơ sau:
* Yếu tố miêu tả: 
- Ngày Huế đổ máu
- Chú bé loắt choắt
- Cái xắc xinh xinh
- Cái chân thoăn thoắt
- Cái đầu nghênh nghênh
- Ca-lô đội lệch
- Mồm huýt sáo vang.
* Yếu tố tự sự: 
- Cháu đi liên lạc
Vui lắm chú à
Ở đồn Mang Cá
Thích hơn ở nhà.
Câu 2. Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản thơ.
- Xác định thể thơ hay thơ văn xuôi
- Xác định nội dung chính của bài.
- Xác định yếu tố nghệ thuật và thái độ tình cảm của tác giả trong bài thơ.
 1 Câu 3. Dựa vào bảng sau, hãy chỉ ra tác dụng của các yếu tố trong văn bản 
thông tin:
- Sapo: Là đoạn văn mở đầu nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm 
tắt nội dung văn bản, gây sự chú ý, thu hút người đọc.
- Đề mục: nêu ra chủ đề của đoạn văn nhằm tóm tắt ý chính của đoạn cho người 
đọc hiểu.
- Chữ in đậm: nhấn mạnh nội dung và ý nghĩa của chữ hoặc cụm từ in đậm.
- Số thứ tự: đánh dấu trình tự xảy ra sự việc, sự kiện.
- Dấu gạch đầu dòng: dùng để liệt kê các ý người viết muốn đưa ra.
Câu 4. Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản truyện.
 Những lưu ý khi đọc một văn bản truyện là: Nắm được đề tài, chủ đề và chi tiết 
tiêu biểu của truyện để từ đó suy ra nội dung của truyện, thái độ, tình cảm và yếu 
tố nghệ thuật tác giả sử dụng.
Câu 5. Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc 
văn học thuộc kiểu văn bản nào?
a) Kể chuyện.
b) Nghị luận.
Trả lời:
 Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc văn học 
thuộc kiểu văn bản nghị luận.
Câu 6. Hãy tóm tắt các bước trong quy trình nói.
Các bước trong quy trình nói: gồm 4 bước
Bước 1: Chuẩn bị
Bước 2: Xác định thời gian nói và đối tượng nghe
Bước 3: Trình bày
Bước 4: Thảo luận
Câu 7. Chức năng của dâu chấm phẩy là gì? Chỉ ra công dụng của dấu chấm 
phẩy trong đoạn văn sau:
 Tối, cái Bảng giải chiếu manh ra giữa sân. Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương 
lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; 
trong dàn nhạc ve; trong tiếng chó thủng thẳng sủa giăng...
 (Duy Khán, Tuổi thơ im lặng)
Chức năng của dấu chấm phẩy:
- Dấu chấm phẩy dùng để phân biệt ranh giới giữa các câu ghép có độ phức tạp 
lớn. 
- Để phân biệt các phép liệt kê trong câu.
- Dùng để ngắt quãng câu.
Công dụng: Trong đoạn văn này, dấu chấm phẩy được dùng để phân biệt các phép 
liệt kê trong câu.
 2 Câu 8. Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa từ đa nghĩa và từ đồng âm. Những 
từ in đậm sau, trường hợp nào là từ đa nghĩa, trường hợp nào là từ đồng âm?
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
 (Hồ Chí Minh, Tết trồng cây)
b. Sống ở tầng dưới là cụ Berhman, người hoạ sĩ già, hơn bốn mươi năm nay vẫn 
hằng mơ ước vẽ một bức tranh “kiệt tác".
 (O'Henry, Chiếc lá cuối cùng)
 Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có 
những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bỗm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, 
chẳng được miếng nào.
 (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
c. Bỗng cô thấy trước cô là mặt biển mênh mông.
 (Xuân Quỳnh, Cô Gió mất tên)
 Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
 (Nguyễn Đình Thi, Miệt Nam quê hương ta)
Trả lời:
Giống nhau: đều có hình thức âm thanh giống nhau.
Khác nhau: 
- Từ đồng âm là từ cùng âm thanh nhưng khác nhau về nghĩa.
- Còn từ nhiều nghĩa là từ một nghĩa gốc có thể tạo thành nhiều nghĩa chuyển.
a) Từ "xuân" là từ đồng âm.
b) Từ "tranh" là từ nhiều nghĩa tranh trong bức tranh và tranh trong tranh giành.
c) Từ "biển" là từ đồng âm.
Câu 9. Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi:
a. Tôi cần phải làm gì để ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ?
b. Giai điệu này sẽ đưa bạn đến với cái nôi của nền văn minh nhân loại bằng 
những thanh âm đầy mê hoặc.
c. Các di sản văn hóa góp phần giới thiệu hình ảnh quốc gia với bạn bè quốc tế.
d. Hải cẩu không có vành tai và di chuyển khó khăn trên cạn, trong khi sư tử biển 
có vành tai nhỏ và chạy được khá nhanh.
- Tìm từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với các từ được in đậm.
- Theo em, nếu những từ Hán Việt trong những câu trên được thay bằng những từ 
thuần Việt tương đương thì ý nghĩa của các câu có thay đổi không? Hãy lí giải.
Trả lời:
- Từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với các từ được in đậm là: mổ, con người, 
di tích và chó biển.
- Nếu thay bằng từ thuần Việt thì ý nghĩa các câu không thay đổi nhưng sẽ không 
hay vì các từ thuần Việt làm cho câu văn giảm sức gợi
 3 Câu 10. Em có suy nghĩ như thế nào về việc sử dụng tiếng Việt trong những 
trường hợp dưới đây?
a. Khi nào làm xong, cậu nhớ phôn (phone) để báo cho tớ biết nhé!
b. Bạn có sua (sure) rằng nó sẽ làm việc ấy?
c. Bản đánh máy này mắc rất nhiều lỗi phông (font).
d. Cô ây vừa mua một cái láp (laptop) để phục vụ cho công việc.
Trả lời:
Việc sử dụng tiếng Việt:
a) Tạo sắc thái trang trọng, trang nghiêm, tôn trọng người nghe.
b) Tạo sắc thái biểu cảm, ý kiến chắc chắn của người nghe.
c) Tạo sắc thái phong cách.
d) Tạo sắc thái về ý nghĩa, tức là chỉ máy tính xách tay.
Câu 11. Xác định công dụng của dầu ngoặc kép của các câu sau:
Công dụng của dấu ngoặc kép:
1- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
2- Đánh dấu từ có ý nghĩa đặc biệt.
3- Đánh dấu nhan đề của một văn bản trong một câu.
Câu 12. Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng như thế nào khi biểu đạt thông 
tin? So sánh sự khác nhau trong việc thể hiện nghĩa của văn bản trong từng 
cặp câu dưới đây:
a.1. Từ đằng xa tiến lại hai chú bé.
a.2. Từ đằng xa hai chú bé tiến lại.
b.1. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quấn thừng đã làm một 
đời bà khổ. Khi thắng lợi trở về, chắc bà không còn nữa.
 (Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi)
b.2. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quấn thừng đã làm một 
đời bà khổ. Chắc bà không còn nữa khi cháu thắng lợi trở về.
 4 c.1. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt, im lìm, buôn bã, trang nghiêm.
c.2. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt.
Trả lời:
Việc lựa chọn cấu trúc có tác dụng thể hiện ý nghĩa của câu nói, nếu thay đổi cấu 
trúc thì ý nghĩa có thể thay đổi theo.
a.1. Nghĩa là: người nói đang tiến lại gần hai chú bé đang đứng im.
a.2. Nghĩa là: hai chú bé đang tiến lại gần.
b.1. Nghĩa là: khi trở về bà đã không còn nữa.
b.2. Nghĩa là: không biết bà còn không khi cháu trở về.
c.1. Nghĩa là: đám tang được diễn ra một caschtrang trọng, uy nghiêm.
Câu 13. Em hãy nêu đặc điểm và chức năng của đoạn văn và văn bản bằng 
cách điền và bảng dưới đây:
 Nội dung Đoạn văn Văn bản
 Có chủ đề thống nhất, có kết cấu hoàn Có tính thống nhất về chủ 
Đặc điểm chỉnh đề. Liên kết câu chặt chẽ, 
 các ý được kết cấu mạch 
 lạc, trình tự. Văn bản có dấu 
 hiệu mở đầu và kết thúc
 Mỗi đoạn trong văn bản có một vai trò Có chức năng thông tin, 
Chức năng chức năng riêng và được sắp xếp theo chức năng quản lí, chức 
 một trật tự nhất định: đoạn mở đầu năng pháp lí, chức năng văn 
 văn bản, các đoạn thân bài của văn hóa xã hội,...
 bản (các đoạn này triển khai chủ đề 
 của văn bản thành các khía cạch khác 
 nhau), đoạn kết thúc văn bản
Câu 14. Hãy kiệt kê một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ mà em biết. 
Nêu tác dụng của phương tiện ấy.
- Nét mật biểu lộ thái độ, cảm xúc của con người
- Nụ cười
- Ánh mắt phán ánh trạng thái cảm xúc (vui, buồn), thể hiện tình cảm (yêu, ghét), 
tâm trạng (lo lắng, sợ hãi hay hưng phấn) và ước nguyện (cần khẩn hay thách thức) 
của con người
- Các cử chỉ gồm các chuyển động của các bộ phận trên cơ thể
- Tư thế.
 Trong xã hội hiện đại, nhất là công việc kinh doanh, giao tiếp phi ngôn ngữ 
lại có tầm quan trọng rất lớn. Nó giúp cho mỗi người trở nên tinh tế hơn, biết tự 
kiềm chế cảm xúc, tự ý thức và điều khiển được ngôn ngữ cơ thể. Đồng thời, giao 
 5 tiếp phi ngôn ngữ cũng giúp chúng ta hiểu rõ đối tác mà ta đang tiếp cận để đưa ra 
những định hướng đúng đắn.
 Tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ còn được thể hiện trong những 
tình huống khi chúng ta tiếp xúc lần đầu với một người khác. Ngoài việc để ý các 
cử chỉ, điệu bộ và nội dung của người đối diện, bạn còn phải học cách đọc và hiểu 
ý nghĩa của những chúng. Từ đó, bạn sẽ có được kinh nghiệm, giúp bạn nhận biết 
được người đối diện, nhận ra chính mình và học cách kiểm soát bản thân trong 
giao tiếp tốt hơn.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 169, 170. KIỂM TRA HOC KÌ II
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
Nhằm đánh giá:
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả 
3 phần: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn của môn Ngữ văn trong một bài kiểm tra.
- Năng lực vận dụng các phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm và lập 
luận trong một bài văn. Nhưng trọng tâm của học kì II là nội dung văn tự sự cùng 
các kĩ năng tập làm văn nói chung để tạo lập một bài văn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 
 - Ôn tập kiến thức cho HS.
 - Xem và đánh giá đề của Sở GD
2. Học sinh: 
- Làm bài đề chung của Sở GD
- Chuẩn bị giấy bút.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra tình hình lớp: Phát đề và coi kiểm tra
(Có đề thi và đáp án - biểu điểm kèm theo cuối Giáo án)
* Rút kinh nghiệm:
 Duyệt tuần 35.
 6 7

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_35_nam_hoc_2021_20.docx