Tuần 32 Bài 10. MẸ THIÊN NHIÊN Ngày soạn: 15. 4. 2022 VĂN BẢN 1: LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA Tiết 125. NGƯỜI CHƠ-RO ( t2). ( Văn Quang, Văn Tuyên) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nhận biết được văn bản thuyết minh, thông tin thuật lại một số sự kiện nêu được mối quan hệ đặc điểm với mục đích của nó. - HS nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong văn bản thông tin như: Nhan đề, sô-pa, đề mục... - Nhận biết cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. -Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân. - Bồi dưỡng lòng yêu nước và nhân ái. Yêu quý trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn loài. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về đặc điểm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản thuyêt sminh thuật lại sự kiện, thuộc thể loại văn bản thông tin với những kiểu văn bản khác: Tự sự, miêu tả.... 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu cái đẹp, tự trọng, nhân ái, lòng biết ơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Một số bài báo, bài văn thuyết minh có hình ảnh, sa-pô, nhan đề... 1 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV đưa hình ảnh cây lúa sau đó đặt câu hỏi: Đây là loại cây gì? Loại cây đó có vai trò như thế nào với nhân dân ta?Hãy chia sẻ với các bạn một lễ hội về cây lúa mà em biết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây lúa nước đã gắn bó với nhân dân ta tự thuở hồng hoang, hạt ngọc trời đã nuôi dưỡng biết bao thế hệ. Vậy qua văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro thể hiện điều gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 2. TÌM HIỂU TRI THỨC ĐỌC HIỂU a. Mục tiêu HS nhận biết được khái niệm đặc điểm của văn bản thông tin (so-pa, nhan đề, đề mục) b. Nội dung HS đọc phần tri thức đọc hiểu, nghe giáo viên lý giải và phân tích ví dụ để nằm được các kiến thức về thể loại văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện, thuộc thể loại văn bản thông tin. c. Sản phẩm: kết quả ghi chép của HS. d. Tổ chức hoạt động: Nội dung định hướng: - Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực. - Sô-pa là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu, tóm tắt nội dung bài viết và tạo sự lôi cuốn đối với người đọc - Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản. - Đề mục là tên của một chương, mục hoặc một phần của văn bản. Đề mục giúp cho bố cục văn bản mạch lạc và dễ tiếp nhận. Dưới mỗi đề mục là một vài đoạn văn tạo thành bộ phận của toàn văn bản. - Thuyết minh thuật lại một sự kiện thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết minh về sự kiện, giúp người đọc hình dung được quá trình diễn biến của sự kiện qua các thông tin liên quan. + Đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản này là: a. Trình bày các hoạt động theo trình tự thời gian. b. Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm kết hợp sử dụng phương tiệ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. c. Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy. 2 2. Hoạt động: Đọc văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro. ?Dựa vào SGK cho biết tác phẩm tích từ đâu ? do ai sáng tác?Thể loại? Bố cục của văn bản? HS-Tác giả: Văn Quang, Văn Tuyên có lối viết nhẹ nhàng, giản dị giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên nhiên cuộc sống và tâm hồn nhân hậu của con người. -Tác phẩm: Trích từ báo dân tộc và miền núi 04/4/2007. -Thể loại: Thuyết minh, thuật lại một sự kiện - Bố cục: 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến trên bàn thờ: Trước khi cúng thần lúa + Phần 2: Tiếp theo ->vũ trụ và con người: Trong khi cúng Thần lúa. + Phần 3: Phần còn lại : Sau khi cúng thần lúa -> Văn bản thể hiện theo trình tự thời gian. 2.2. Hình thành kiến thức mới Câu 5: Văn bản Lễ cúng Thân Lúa của người Cho-ro có phải là văn bản thuyết mình thuật lại mội sự kiện? Hãy lí giải. HS Là văn bản thuyết mình thuật lại mội sự kiện là vì nội dung của văn bản này hướng đến là giới thiệu thuyết mình về lễ cúng thần lúa, giúp người đọc hình dung được quá trình diễn biến của tục lệ này Câu 6: Văn bản giủp em hiểu gi về môi quan hệ giữa con người và thiên nhiên? HS Thiên nhiên giúp con người duy trì sự sống và con người luôn biết ơn những món quà quý giá mà thiên nhiên ban tặng. Sau đó GV Tổng kết nội dung Đọc- Hiểu II. Tổng kết: 1. Nội dung: Văn bản tường thuật lại lễ cúng Thần lúa của người Chơ-ro. 2. Nghệ thuật: Mang đặc điểm đặc trưng cho văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện + Các hoạt động trình bày theo trình tự thời gian. + Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm; kết hợp sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh. + Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy cao. III. Luyện tập Hãy hoàn thành bảng thông tin sau còn thiếu: Diễn biến Các hoạt động Trước khi cúng thần lúa Trong khi cúng thần lúa Sau khi cúng thần lúa 3 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Diễn biến Các hoạt động Trước khi cúng thần - Làm nêu lúa - Buổi sáng những người phụ nữ Chơ-ro đi rước hồn lúa: Trước khi cúng chính, người phụ nữ lớn tuổi trong nhà mang gùi ra rẫy, vái các thần linh rồi cắt bụi lúa đem về trang trí trên bàn thờ Trong khi cúng thần - Già làng hoặc chủ nhà đọc lời khấn trình bày tấm lúa lòng thành của gia chủ cầu mong thần linh phù hộ cho sức khỏe, ban cho mùa mang tươi tốt - Trong suốt quá trình làm lễ có nhạc đệm của dàn cồng chiêng. Sau khi cúng thần lúa Cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc, ca hát, nhảy múa: mở đầu bằng hoạt động người phụ nữ lớn tuổi nhất trong gia đình uống li rượu đầu tiên sau đó mời khách theo thứ bậc. IV. VẬN DỤNG Tìm đọc thêm các văn bản thuật lại các sự kiện lễ hội trên sách, báo và chỉ ra đặc điểm, đặc trưng của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. * Rút kinh nghiệm: Tiết 126, 127. Bài 10. MẸ THIÊN NHIÊN VĂN BẢN 2: TRÁI ĐẤT – MẸ MUÔN LOÀI ( Trịnh Xuân Thuận) I. MỤC TIÊU DẠY HỌC * Phẩm chất chủ yếu (Yêu nhiên thiên, trách nhiệm) - Yêu quý, trân trọng thiên thiên, tạo vật và sự sống của muôn loài. - Có ý thức bảo tồn “màu xanh” của Trái Đất. * Năng lực chung (NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề) - Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý. - Trao đổi, thảo luận theo cặp, theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 4 - Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. * Năng lực đặc thù (Đọc): Đọc hiểu nội dung - Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn. - Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó. Đọc hiểu hình thức - Nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong văn bản thông tin như nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản. - Nhận biết các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (số liệu ) và công dụng của chúng. * Liên hệ, so sánh, kết nối. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. - Đọc mở rộng 1 – 3 văn bản thông tin với dung lượng tương đương văn bản học chính thức. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên - Thiết kế các phiếu học tập và phần trả lời - Thiết kế rubric để đánh giá các hoạt động học tập của HS. - Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy - Bút lông - Bài trình chiếu Power Point 2. Học sinh - Đọc văn bản ở nhà trước. - Xem trước Phiếu KWL ở nhà trước theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG (15p) - GV cho HS xem hình ảnh một số về kì quan thiên nhiên trên thế giới và nêu câu hỏi để kích hoạt kiến thức nền của HS về đề tài của VB: + Những hình ảnh này gợi nhắc cho em về đề tài gì? + Cho biết cảm xúc của em khi quan sát những hình ảnh này. +Những hình ảnh trên gợi mở cho em những vẻ đẹp nào của trái đất? + Theo em, tự nhiên có mối quan hệ như thế nào đến cuộc sống của chúng ta? GV tiếp tục thực hiện việc kích hoạt kiến thức nền của cách đọc loại VB thông tin qua viếu phọc tập KWL: Hoạt động 2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC (40p) 5 Hoạt động 2.1 – Tìm hiểu nhan đề và nội dung của văn bản ?Em cảm nhận thế nào về thiên nhiên quanh em? Vì sao Trái Đất - người Mẹ Thiên Nhiên của chúng ta được mệnh danh là “hành tinh xanh”? HS Thiên nhiên xung quanh em rất phong phú và đa dạng. Nhưng hiện nay đang bị tàn phá nghiêm trọng. - Trái Đất được mệnh danh là hành tinh xanh bởi được bao đọc bởi rừng, cây xanh. Trải nghiệm cùng văn bản: Câu 1. Cụm từ" hành tinh xanh" thể hiện thái độ, tình cảm gì của người viết khi nói về Trái đất? HS Sự trân trọng, tự hào của người viết dành cho Trái Đất. Câu hỏi. Chú ý cách sử dụng các con số cho thấy quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất? HS Cách sử dụng các con số cho thấy quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất đã trải qua hàng triệu năm, là con số chân thực, cụ thể, thuyết phục Suy ngẫm và phản hồi Câu 1.(trang 85 ) Trong đoạn 1, những chi tiết nào cho biết Trái Đất là hành tinh có sự sống đa dạng và phong phú? HS + Những hoạt động địa chất đánh thức và nuôi dưỡng sự sống + Các sinh vật có thể sống sót và phát triển, tiến hóa + Có 3/4 bề mặt là nước. + Là nơi trú ngụ duy nhất của sự sống có ý thức – con người. Câu 2.(trang 86 ) Hãy điền vào bảng sau những chi tiết trong đoạn 2 thể hiện sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất theo thời gian: Mốc thời gian Các chi tiết Cách nay 140 triệu năm Có vô số các loài tảo, bọt biển, rêu, nấm, sâu, bọ, tôm, cua, hoa, bướm, nghe thấy tiếng chim, ong hay các loài khủng long khổng lồ và các loài thằn lằn tiền sử. Cách nay khoảng 6 triệu Tiền thân của loài người xuất hiện. năm Cách nay khoảng 30 000 Người tinh khôn đầu tiên xuất hiện. đến 40 000 năm GV- Vai trò của Trái Đất: + Cho chúng ta và muôn loài môi trường sống + Được Mẹ Thiên Nhiên nuôi dưỡng trong hàng triệu năm với sự bao dung và lòng kiên nhẫn vô hạn. 6 Cách sử dụng cụm từ “Mẹ nuôi dưỡng muôn loài” thể hiện thái độ tôn trọng, ngợi ca, tôn vinh vai trò “nuôi dưỡng” của Trái Đất dành cho muôn loài, trong đó có con người. Câu 3. Cách trình bày chữ viết trong nhan đề, sapo và các đề mục có gì khác với các đoạn khác trong văn bản? Nêu tác dụng của cách trình bày đó. HS Phần nhan đề được in hoa, phần sapo được in nghiêng, các đề mục đánh số thứ tự và in đậm. Việc trình bày này giúp làm nổi bật các nội dung chính của văn bản, giúp người đọc nắm rõ hơn. GV Chủ đề của văn bản thể hiện qua nhan đề và hệ thống các ý chính. Sapo có vai trò tóm tắt, giới thiệu về nội dung chính của văn bản; đồng thời, thu hút người đọc về vai trò to lớn của Trái Đất – Người Mẹ Thiên Nhiên. Vấn đề ấy được trình bày thành những ý chính với từng đề mục: 1. Trái Đất – hành tinh xanh 2. Mẹ nuôi dưỡng muôn loài Các đề mục này có tính liên kết và tính logic chặt chẽ. Các đề mục giúp cho văn bản có tính hệ thống, thông tin được trình bày một cách rõ ràng, trật tự. Những ý chính được sắp xếp theo trình tự logic của vấn đề: Thông tin và đặc điểm của sự sống phong phú của Trái Đất Sự tiến hóa của muôn loài trên Trái Đất theo thời gian Khẳng định vai trò của Trái Đất đối với việc nuôi dưỡng muôn loài. Cách sắp xếp thông tin theo logic của vấn đề giúp người đọc nắm bắt thông tin về đối tượng một cách hệ thống, tác động mạnh vào nhận thức của người đọc về vấn đề mà VB đề cập. Câu 4. Các hình ảnh, số liệu trong bài này có tác dụng gì đối với việc thể hiện nội dung văn bản? HS Các hình ảnh, số liệu có trong bài giúp làm sáng tỏ đối tượng và nội dung hiện lên đầy đủ, thuyết phục hơn. Câu 5. Em hãy tóm tắt nội dung chính các đoạn trong văn bản HS Tóm tắt nội dung thông qua cách chia nội dung chính: + Phần 1: Trình bày sự sống đa dạng, phong phú trên Trái Đất. + Phần 2: Trình bày tiến trình hình thành và phát triển của Trái Đất. Hoặc các em có thể tóm tắt thông qua các đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến ý thức- con người: giới thiệu về trái đất + Đoạn 2: Nếu có thể làm một chuyến du lịch.... nhanh chóng: quá trình hình thành phát triển sự sống trên trái đất + Đoạn 3: còn lại: những thay đổi của trái đất ảnh hưởng tới môi trường sống Câu 6. Tại sao thiên nhiên lại được xem là "mẹ nuôi dưỡng muôn loài"? 7 HS Mẹ nuôi dưỡng muôn loài là cái tên hay nhất để gọi thiên nhiên bởi vì tất cả muôn loài kể cả con người đều được thiên nhiên nuôi dưỡng trong hàng triệu năm để có được như bây giờ. Câu 7. Chúng ta cần làm gì để giữ cho Trái Đất mãi là "hành tinh xanh"? HS Để giữ cho Trái Đất mãi là hành tinh xanh chúng ta cần: - Bảo vệ tài nguyên rừng quý giá. - Không săn bắt các loài động vật quý hiếm. - Hạn chế sử dụng bao bì ni-lông. - Xử lí các chất thải, nước thải GV Bài học rút ra từ việc đọc VB này: + Cần trình bày nội dung của VB thông tin theo một trình tự (kết cấu) phù hợp. + Tổ chức các ý chính vào các đề mục cụ thể để người đọc dễ dàng theo dõi và xác định được những thông chính của VB. Ở mục “Trái Đất – Hành tinh xanh”, những chi tiết nào thể hiện Trái Đất là hành tinh có sự sống đa dạng và phong phú: “nơi nương thân của chúng ta và muôn loài khác”, “trong các hành tinh thuộc hệ Mặt Trời, chỉ có duy nhất Trái Đất là có sự sống”, “Trái Đất là một hành tinh sống động, vì những hoạt động địa chất không ngừng của nó đã đánh thức và nuôi dưỡng sự sống”, “nhờ nước ở các đại dương, Trái Đất trở thành hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có màu xanh hiền dịu, là nơi trú ngụ duy nhất của sự sống có ý thức – con người” Cách dùng từ “hành tinh xanh” cho thấy thái độ trân trọng, ngợi ca sự sống đa dạng và phong phú ở Trái Đất. Ở mục “Mẹ nuôi dưỡng muôn loài”: - Bảng số liệu thể hiện sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất theo thời gian Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15 p) GV yêu cầu nhóm HS dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những vấn đề chính trong văn bản. Hoạt động 4. VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (20p) - GV nêu câu hỏi gợi mở: (1)Theo em, tại sao Trái Đất được xem là Mẹ nuôi dưỡng muôn loài? (2) Chúng ta cần làm gì để Trái Đất mãi là “hành tinh xanh”? - GV hướng dẫn cho HS thảo luận và trình bày kết quả thảo luận, có thể sử dụng video clip/ poster làm sản phẩm. 8 Tiết 128. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM VĂN BẢN: HAI CÂY PHONG (Chin-gi-zơ Cu-rê-tu-lô-vich An-tơ-ma-tôp) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS vận dụng kĩ năng đọc để hiểu đoạn trích - HS liên hệ, kết nối với VB Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro, Trái Đất – Mẹ của muôn loài 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hai cây phong. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hai cây phong. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu quý, trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn loài. Hiểu được vai trò của thiên nhiên gắn bó với đời sống con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án . - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát hình ảnh của: 1: cây đa, 2: cây tre,3 cây hoa gạo, 4: cây Chuối... ? Những loài cây trên gợi cho em những suy nghĩ gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. + Gợi những cảm xúc về làng quê VN + Gắn với kỉ niệm của em GV dẫn dắt vào bài học mới: Những loài cây trên là những loài cây đặc trưng của đất nước Việt Nam ta. Đối với mỗi con người VN, kí ức tuổi thơ thường gắn liền với cây đa, cây tre, hoa gạo... Ở những làng quê mờ xa trong không gian và thời gian thăm thẳm có cây đa cũ, bụi tre đầu làng và cả những mùa hoa sen, hoa gạo 9 nở rộ. Còn đối với người hoạ sĩ trong truyện vừa "Người thầy đầu tiên" của nhà văn Ai-ma-tốp khi nhớ tới quê hương là ông luôn nhớ tới hai cây phong. Mỗi lần về thăm quê, ông không thể không đến thăm hai cây phong trên đỉnh đồi làng. Vì sao vậy? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: Dựa vào SGK, và việc tự tìm 1. Tác giả: An-tơ-ma-tốp là nhà hiểu bài ở nhà hãy điền các thông tin vào PBT văn nước Cư-rơ-gư-xtan 1 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác: Vào những năm 20 của TK XX b. Vị trí: Văn bản nằm ở phần đầu truyện "Người thầy đầu tiên" c. Thể loại: Truyện ngắn. 3. Bố cục: 2 phần - Phần 1: Từ đầu chiếc gương thần xanh -> Nhớ về hình ảnh 2 cây phong ở đầu làng và cảm xúc của nhân vật tôi. - Phần 2: còn lại -> Nhớ về cảm xúc của nhân vật Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện tôi hồi trẻ về với lũ bạn cấp 2 khi nhiệm vụ chơi đùa trèo lên 2 cây phong để + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. ngắm làng quê Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản 10 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đối 1. Hình ảnh hai cây phong: chiếu câu trả lời các em đã chuẩn bị theo yêu - Vị trí: Giữa ngọn đồi phía trên cầu của cô về nhà rồi trả lời câu hỏi: làng có hai cây phong lớn. - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - Đặc điểm: + Nhóm 1 và 2: Tìm các chi tiết nêu: Vị trí, đặc + Có tiếng nói riêng điểm, âm thanh, hoạt động của hai cây phong? + Có tâm hồn riêng. + Nhóm 3 và 4: Hình ảnh hai cây phong gắn - Âm thanh: với bọn trẻ, làng quê như thế nào? + Chan chứa những lời ca êm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. dịu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + không ngớt những tiếng rì rào nhiệm vụ theo nhiều cung bậc + HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Hoạt động: Nghiêng ngả thân Dự kiến sản phẩm: cây, lay động lá cành. *Nhóm 1 và 2: -> So sánh, nhân hóa, từ láy - Vị trí: Gữa ngọn đồi phí trên làng có hai cây => Hình ảnh hai cây phong hiện phong lớn. lên với đường nét, màu sắc pha - Đặc điểm: lẫn âm thanh thật tuyệt diệu, có + Có tiếng nói riêng tâm hồn, rất gắn bó con người. + Có tâm hồn riêng. - Âm thanh: 2. Hai cây phong và kí ức tuổi + Chan chứa những lời ca êm dịu thơ + không ngớt những tiếng rì rào theo nhiều a. Hai cây phong: cung bậc - Khổng lồ, nghiêng ngả, vươn - Hoạt động: Nghiêng ngả thân cây, lay động lá ra như muốn chào mời cành. - Bóng râm mát rượi, tiếng lá * Nhóm 3 và 4: xào xạc, dịu hiền - Hai cây phong: -> Như người bạn thân thiết, + Khổng lồ, nghiêng ngả, vươn ra như muốn gắn bó chào mời b. Bọn trẻ: + Bóng râm mát rượi, tiếng lá xào xạc, dịu hiền - Trước nghỉ hè chạy phá tổ -Bọn trẻ: chim +Trước nghỉ hè chạy phá tổ chim - Reo hò, huýt còi ầm ĩ, chạy + Reo hò, huýt còi ầm ĩ, chạy lên đồi lên đồi + Leo lên cao, cao nữa - Leo lên cao, cao nữa + Bỗng như có một phép thần thông - Bỗng như có một phép thần - Hình ảnh làng quê: thông + Chuồng ngựa như một căn nhà xép => Kỉ niệm tuổi thơ hồn nhiên, + Thảo nguyên làn sương mờ đục trí tưởng tượng phong phú 11 + Dòng sống lấp lánh như những sợi chỉ bạc => Bức tranh thiên nhiên mỏng manh khoáng đạt, thơ mộng: tình yêu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quê hương luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Hai cây phong có tiếng nói + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => riêng: nghiêng ngã thân cây, lay Ghi lên bảng động lá cành, nghiêng ngã tấm GV chuẩn kiến thức thân dẻo dai, reo vù vù không ngớt tiếng rì rào theo nhiều Bước 5: GV cho HS làm việc nhóm hoàn cung bậc, tiếng thì thầm, tiếng thành phiếu bài tập số 2 thở dài - Hai cây phong có tâm hồn riêng: một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát, thiết tha nồng thắm, thương tiếc, ngọn lửa bốc cháy rừng rực - Nhận xét: Hai cây thong có đời sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt - Ý nghĩa: +Là biểu tượng của quê hương, gắn với tình yêu quê hương tha thiết + Gắn bó với kỉ niệm tuổi thơ, ước mơ khát vọng của tuổi trẻ III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Lựa chọn ngôi kể, người kể Bước 6: GV đặt câu hỏi để HS suy ngẫm tạo nên hai mạch kể độc đáo Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản? - Miêu tả bằng ngòi bút đậm Em rút ra bài học gì sau khi đọc văn bản này? chất hội họa, truyền sự rung HS tự do bộc lộ suy nghĩ bài học cho bản thân cảm đến người đọc. và cho mọi người. - Có nhiều liên tưởng, tưởng GV định hướng để HS rút ra bài học phù hợp. tượng phong phú. 2. Nội dung: Hai cây phong là 12 biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của nhân vật. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau: Câu 1: Nhà văn Ai – ma – tốp là người nước nào? A. Nga B. Bồ Đào Nha C. Cư – rơ – gư – xtan D. Phần Lan Câu 2: Văn bản Hai cây phong được trích từ tác phẩm nào? A. Truyện ngắn Con tàu trắng B. Truyện ngắn Cây phong non trùm khăn đỏ C. Truyện Người thầy đầu tiên D. Cả A, B, C đều sai Câu 3: Dòng nào ghi đầy đủ những hoạt động của lũ trẻ vào năm học cuối cùng trước khi nghỉ hè với hai cây phong trong đoạn trích Hai cây phong? A. Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, công kênh nhau trèo lên cây, thi xem ai can đảm và khéo léo hơn. B. Reo hò, chạy lên đồi, chơi bịt mắt bắt dê và trốn tìm dưới bóng râm mát rượi. C. Reo hò, huýt còi ầm ĩ chạy lên đồi, hái hoa, bắt bướm dưới tán lá xào xạc, dịu hiền. D. Reo hò, nhảy múa và thi hát những bài ca về quê hương giàu đẹp dưới gốc cây. Câu 4: Trong đoạn trích Hai cây phong, hai cây phong khác cây khác trong làng ở đặc điểm nào? A. Chúng không cần người ta chăm sóc, tưới tắm vẫn vươn cao kiêu hãnh. B. Chúng có tiếng nói riêng, có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. C. Chúng là loài cây quý hiếm nhất trong vùng. D. Chúng mọc ở trên đồi cao phía trên làng và vô cùng xanh tốt. Câu 5: Trong đoạn trích Hai cây phong, khi mây đen kéo đến cùng với bão dông xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong được ví với hình ảnh nào? A. Như một đốm lửa vô hình. B. Những ngọn hải đăng trên núi. C. Như một làn sóng thuỷ triều. D. Như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. Câu 6: Nhận xét nào nói đúng nhất nguyên nhân khiến hai cây phong chiếm vị trí quan trọng và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện? 13 A. Hai cây phong gắn bó với những kỉ niệm xa xưa của tuổi học trò của người kể chuyện B. Hai cây phong là nhân chứng hết sức xúc động về thầy Đuy – sen và cô bé An- tư-nai gần bốn chục năm về trước C. Hai cây phong là dấu hiệu để người kể chuyện nhận ra ngôi làng Ku – ru – rêu của mình mỗi lần đi xa về D. Kết hợp A và B - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS: Hãy hoàn thành sơ đồ tư duy trong PHT3: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. * Rút kinh nghiệm: Duyệt tuần 32. 14
Tài liệu đính kèm: