Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022

docx 27 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 30
Ngày soạn: 4. 4. 2022 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 117, 118. (LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU VÀ TÁC DỤNG 
 CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC THỂ HIỆN Ý NGHĨA 
 CỦA VĂN BẢN)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nhận biết được tác dụng của cấu trúc câu với việc thể hiện ý nghĩa của văn 
bản.
- Biết cách lựa chọn cấu trúc câu phù hợp với việc thể hiện ý nghĩa của văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng lực giao tiếp , năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
tự quản bản thân, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thực hành
- Năng lực trình bày suy nghĩ, ý kiến về việc lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng 
của nó đối với việc thể hiện ý nghĩa văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của 
nó đối với việc thể hiện ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh các cách lựa chọn cấu trúc câu phù hợp thể hiện ý 
nghĩa văn bản.
3. Phẩm chất: 
Giúp học sinh rèn luyện, phát triển bản thân trong giao tiếp hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Sơ đồ kiến thức về các cách lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng của nó.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi, giấy nháp...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
 1 d. Tổ chức thực hiện:
? Trong hai cách nói sau đây cách nói nào phù hợp cho việc nhấn mạnh đặc điểm 
tính chất của sự vật?
+ Phía xa xa, sáng lên chói lóa những ánh đèn.
+ Phía xa xa, những ánh đèn sáng lên chói lóa.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong khi giao tiếp hay khi tạo 
lập văn bản, việc lựa chọn cấu trúc câu phù hợp vô cùng quan trọng với việc thể 
hiện ý nghĩa của văn bản. Vậy lựa chọn cấu trúc câu là gì? Và lựa chọn như thế 
nào? Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt: Lựa chọn cấu trúc câu.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Lựa chọn cấu trúc câu trong Tiếng 
- GV yêu cầu HS: Việt.
+ Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu. 1. Ví dụ:
+ Nhận xét về cách sắp xếp cấu trúc a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con/ tiến lại.
câu và mục đích của việc sắp xếp cấu TN CN VN
trúc câu như vậy. -> Miêu tả hình ảnh nhân vật.
+ Rút ra mục đích của việc thay đổi b. Đằng cuối bãi, tiến lại/ hai cậu bé con.
cấu trúc câu trong khi giao tiếp. TN VN CN 
HS tiếp nhận nhiệm vụ ->Nhấn mạnh hành động của nhân vật 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực => Trong khi nói hoặc viết, chúng ta có 
hiện nhiệm vụ thể thay đổi cấu trúc câu để phù hợp với 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động mục đích giao tiếp. 
và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, khái quát 
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt: Cách lựa chọn cấu trúc câu và tác 
dụng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. Cách lựa chọn cấu trúc câu và tác 
- GV yêu cầu HS trả lời ví dụ trong dụng.
SGK và tìm thêm ví dụ ngoài. 1.Ví dụ 
? Xác định CN, VN trong các ví dụ và a. Ví dụ 1
cho biết một câu có mấy chủ ngữ, vị - Cây ổi trong sân nhà cũ, nó đã nhớ 
ngữ. bao năm mà chẳng có dịp nào để nói 
 2 ? Nhận xét về cấu trúc câu của từng ví ra.
dụ từ đó rút ra các cách lựa chọn trật -> Nhấn mạnh đối tượng “ cây ổi trong 
tự từ trong câu. sân nhà cũ” 
 ? Nhận xét về tác dụng của từng cách - Nó đã nhớ về cây ổi trong sân nhà cũ 
lựa chọn trật từ trong câu. bao năm mà chẳng có dịp nào để nói 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. ra.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Câu miêu tả nỗi nhớ của “nó”về 
hiện nhiệm vụ cây ổi trong sân nhà cũ.
Dự kiến sản phẩm: => Thay đổi trật tự các thành phần 
 Sơ đồ tư duy nêu các cách lựa chọn câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được 
trật tự từ trong câu và tác dụng của nói đến.
từng cách. b. Ví dụ 2: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ông nội// bắc một chiếc ghế dẩu ra
và thảo luận CN VN1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sân, rất gần cây ổi, ngồi đó nghe đài,
nhiệm vụ VN2
GV bổ sung: đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ
 Như vậy, theo như phân tích các ví VN3
dụ chúng ta thấy được có 2 cách lựa trẻ, cười rất hiền lành.
chọn cấu trúc câu là: Thay đổi trật tự VN4
các thành phần câu nhằm nhấn mạnh -> Câu có 4 vị ngữ
đối tượng được nói đến và cách 2 là =>Viết câu có nhiều vị ngữ giúp cho 
Viết câu có nhiều vị ngữ giúp cho việc việc miêu tả đối tượng được cụ thể và 
miêu tả đối tượng được cụ thể và sinh sinh động. 
động. Tùy vào mục đích giao tiếp 
chúng ta sẽ có cách lựa chọn cấu trúc 
câu khác nhau để đạt hiệu quả giao 
tiếp. 
Hoạt động 3: Thực hành Tiếng Việt
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Thực hành Tiếng Việt
 - GV yêu cầu HS dựa vào phần lí Bài tập 1:
 thuyết làm các bài tập theo nhóm - Nếu câu văn: “ Phụ công sức chăm bẵm, 
 (2 bạn) vào phiếu học tập theo chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi 
 hướng dẫn. rụng, quyết không bói quả được viết thành 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, quả phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của 
 thực hiện nhiệm vụ ông” thì ý nghĩa câu sẽ mất đi dụng ý cây ổi 
 + HS thảo luận và hoàn thành vào không bói quả là “phụ công chăm bẵm, 
 phiếu học tập. chờ mong của ông”.
 3 Dự kiến sản phẩm: Bài tập 2: 
 Phiếu học tập và sự tiếp thu kiến a. Câu văn sử dụng cấu trúc câu có nhiều 
 thức của học sinh. thành phần vị ngữ:
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Chẳng bao lâu, những chùm bé xíu ấy// 
 động và thảo luận TN CN
 + HS trình bày sản phẩm thảo to dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh
 luận, mỗi nhóm 1 bài tập. VN1 VN2
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung nhạt, căng bóng.
 câu trả lời của bạn. VN3
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực b. Tác dụng của việc sử dụng câu văn có 
 hiện nhiệm vụ nhiều thành phần vị ngữ: mở rộng nội dung 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kể, tả, giúp người đọc hình dung được sự 
 kiến thức => Ghi lên bảng phát triển của cây ổi.
 GV bổ sung: Bài tập 3: HS tự ghi vào phiếu học tập:
 Những kỉ niệm ngày thơ ấu, tôi sẽ không 
 bao giờ quên.
 Bài tập 4: HS tự viết câu theo sự gợi ý của 
 giáo viên
 Bài tập 5:
 a. Các từ ngữ sử dụng biện pháp nhân hóa 
 trong đoạn văn: khói vui; ngọn lửa nhảy 
 nhót, reo vui phần phật.
 b. Tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp 
 hình ảnh khói trở nên sinh động, có cảm xúc 
 đồng điệu với tâm trạng của con người. 
 Khói trở thành thành viên trong gia đình, 
 gắn bó, chia sẻ niềm vui.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hãy chuyển các câu sau với mục đích nhận mạnh nội dung được in đậm 
trong câu sau:
a. Dưới gốc tre, những mầm măng tua tủa.
b. Tổ Quốc Việt Nam ơi đẹp quá đi thôi.
2. Hãy viết thêm vị ngữ cho câu sau để làm miêu tả rõ đối tượng:
- Chú chim trên cành cây nhảy nhót chuyền từ cành này sang cành khác,...........
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
 4 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ( khoảng 150- 200 chữ) kể lại kỉ niệm của em 
với một người thân trong gia đình. Đoạn văn có ít nhất 1 câu có sử dụng nhiều vị 
ngữ và ít nhất một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến 
thức bài học.
Tiết 119. 
 ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: 
 CÔ BÉ BÁN DIÊM
 ( Han-xơ Cờ-rít-xtian An-đéc-xen)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt:
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng 
tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện "Cô bé bán diêm"
- Qua đó An-đec-xen truyền cho chúng ta lòng thương cảm của ông đối với em bé 
bất hạnh.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: 
- Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực phân tích, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa truyện.
3. Phẩm chất: 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, yêu 
thương, chia sẻ, 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 
 5 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
 - Tranh ảnh về văn bản Cô bé bán diêm
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - Gv cho hs xem trích đoạn hoạt hình Cô bé bán diêm
 + Em có suy nghĩ gì sau khi xem trích đoạn phim hh Cô bé bán diêm? 
 + GV nhận xét và dẫn vào bài: Trong cuộc sống quanh ta, có biết bao nhiêu hoàn 
 cảnh thương tâm đã và đang xảy ra. Từ một đất nước Đan Mạch xa xôi, trong trang 
 truyện dành cho thiếu nhi thế giới, có câu chuyện kể về một cô bé mồ côi đã chết 
 cóng trong đêm giao thừa lạnh giá. Vì sao lại đến nông nỗi ấy? Câu chuyện liệu 
 có thật và có thể xảy ra không? Nhà văn muốn nói gì qua câu chuyện thương tâm 
 này. Bài học hôm nay chúng ta sẽ vào tìm hiểu 1 câu chuyện hay của tác phẩm “Cô 
 bé bán diêm”
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc - tìm hiểu chung
* Hoạt động 1 (15’)
Hs hoạt động cả lớp
GV: Hãy trình bày những nét hiểu biết 
chính về nhà văn An-đec-xen? 
GV bổ sung thêm 1.Tác giả
Nhấn mạnh- mở rộng : Sinh ra trong một - An-đec-xen là nhà văn nổi tiếng của 
gia đình nghèo, bố là thợ giầy, ông rất ham Đan Mạch và thế giới.
học nhưng không có điều kiện, ông phải tự - Xuất thân trong một gia đình nghèo, 
kiếm sống, lưu lạc khắp nơi. Cuộc sống lam bố là thợ giày.
lũ đã giúp ông thấu hiểu và thông cảm với - Ông ham thích thơ văn từ nhỏ, nhưng 
những cảnh đời nghèo khổ. được học hành rất ít.
- Tâm hồn nhân hậu, giàu tình thương đ/với - Ước mơ: Trở thành nhà thơ, nhà soạn 
con người. kịch.
? Kể tên 1 số tác phẩm của nhà văn - Ông là người chuyên viết truyện cổ 
=> Nàng tiên cá, nàng công chúa hạt đạt tích dành cho trẻ em.
đậu, bộ quần áo mới của Hoàng đế, bay - Tác phẩm chính: Chú lính chì dũng 
thiên nga -> nổi tiếng. cảm (1838), Nàng tiên cá (1835), Cô bé 
- Gv hướng dẫn hs cách đọc. bán diêm (1845),...
 6 - Khi đọc phải rõ ràng, mạch lạc, thể hiện 2. Tìm hiểu chung
đuợc nỗi đau đớn, sự cô đơn, buồn tủi, cũng a. Đọc - tìm hiểu chú thích
như niềm vui trong ảo ảnh của em bé bán - Đọc, tóm tắt. 
diêm trong đêm giao thừa.
- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc, có nhận 
xét . - Giải nghĩa từ khó 
- Gv yêu cầu hs tóm tắt văn bản 
- Tóm tắt: Vào một đêm giao thừa, ngoài 
phố lạnh giá xuất hịên một cô bé ngồi nép 
trong góc tường, rét buốt nhưng không dám 
về nhà vì sợ bố đánh bởi em chưa bán được 
bao diêm nào. Em quyết định quẹt diêm để 
sưởi, trong ánh diêm em đã mơ thấy: lò sởi, 
ngỗng quay, cây thông Nô- en, và người bà 
đã mất. Quẹt hết những que diêm còn lại, 
hai bà cháu bay về chầu Thợng Đế. Sáng 
mồng một mọi người thấy thi thể em giữa 
đống diêm song không ai biết được điều kì 
diệu mà em đã trải qua.
GV: Câu chuyện kể về việc gì?
- Cảnh thương tâm của một cô bé bán diêm 
trong đêm giao thừa. b. Tác phẩm
? Nêu xuất xứ của văn bản? * Xuất xứ :
GV: Truyện độc đáo ở hình thức kể chuyện Văn bản trích gần hết truyện Cô bé bán 
xen kẽ các yếu tố hiện thực và huyền ảo. diêm
Theo em, chi tiết nào gắn hiện thực, chi tiết * Thể loại: truyện ngắn
nào thể hiện sự huyền ảo giống truyện cổ 
tích?
- Các yếu tố hiện thực: Khi kể, tả, biểu cảm về 
cuộc sống thật hàng ngày của cô bé bán diêm. 
- Các yếu tố huyền ảo: Khi kể, tả, biểu cảm về 
những mộng tưởng của em bé trong đêm giao * PTBĐ: tự sự+ miêu tả+ biểu cảm.
thừa.
Hs hoạt động cá nhân 3’
? Xác định thể loại và PTBĐ của văn bản?
? Nhân vật chính của truyện là ai?
? Vì sao tác giả không đặt cho nhân vật chính 
một tên riêng? * Nhân vật chính : cô bé bán diêm
? Trình tự kể của truyện là gì?
Hs suy nghĩ trả lời, hs khác nhận xét bổ sung
 7 Gv nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Cô bé bán diêm.
- “ Cô bé bán diêm” -> số phận của nhiều trẻ 
thơ trong XH lạnh lùng, bạc bẽo, bất nhân. * Bố cục (3 phần)
- Kể theo cách kể truyện cổ tích. p1. Từ đầu đến "đôi bàn tay em đã 
GV: Dựa vào nội dung đó có thể chia đoạn cứng đờ ra" => hoàn cảnh của cô bé 
trích thành mấy phần? Cụ thể như thế nào bán diêm
và nội dung mỗi phần? p2. Tiếp đến "họ đã về chầu thượng 
 đế"=> các lần quẹt diêm và những 
 mộng tưởng
 p3. còn lại-> cái chết thương tâm của 
 em bé
 Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
 a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
 b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 2: Phân tích hoàn cảnh cô bé II. Phân tích
bán diêm 1. Hoàn cảnh cô bé bán diêm
Hs hoạt động cá nhân 2’ 
 Hòan cảnh cô bé có gì đặc biệt?
Gia cảnh ấy đã đẩy em đến tình cảnh như thế 
nào?
Hs suy nghĩ trả lời, hs khác nhận xét bổ sung a. Hoàn cảnh gia đình:
Gv nhận xét và chuẩn kiến thức - Bà nội hiền hậu mất, mồ côi mẹ, gia 
HĐ cặp đôi 3’ tài tiêu tan, nơi ở của hai bố con là 
Cô bé cùng những bao diêm xuất hiện trong một xó tối tăm.
thời điểm đặc biệt nào? - Bố khó tính, luôn mắng chửi em
Thời điểm ấy tác động như thế nào đến con =>Hoàn cảnh cô đơn, đói rét.
người? (tâm lí con người như thế nào)? - Luôn bị bố đánh
Hs trao đổi theo cặp, gv gọi đại diện 1 cặp - Phải tự mình đi bán diêm ở ngoài 
trình bày kết quả, các cặp khác nhận xét bổ đường để kiếm sống và mang tiền về 
sung cho bố
GV nhận xét và chuẩn kiến thức 
Thường nghĩ đến gia đình (sum họp đầm ấm) b. Hình ảnh cô bé đêm giao thừa:
Con người tràn đầy niềm vui hạnh phúc - Cô bé xuất hiện trong:
Mặt khác, trong tiết trời này ở Đan Mạch khí + Thời gian: Đêm giao thừa
hậu rất lạnh, có khi xuống dưới âm độ C.) + Không gian: trời rét buốt
 8 GV: Cảnh tượng trong đêm giao thừa được 
tác giả miêu tả như thế nào ở từng ngôi - Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực...sực 
nhà, ở ngoài đường phố? nức mùi ngỗng quay
 - Em bé ngồi nép trong một góc 
Những sự việc đó đã làm xuất hiện một cô bé tường, thu đôi chân vào người, nhưng 
bán diêm nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải mỗi lúc em càng thấy rét buốt hơn. 
không được ai đoái hoài Em không thể nào về nhà nếu không 
Một em bé hết sức khốn khổ, đáng thương bán được ít diêm hay không ai bố thí 
Cảm thương, đau xót cho số phận nghèo hèn cho một đồng xu nào đem về nhất 
GV tóm tắt lại nội dung, nghệ thuật: định bố sẽ đánh em
- Nghệ thuật tương phản ở trong đoạn 1 đã =>Hình ảnh đối lập-> Nhỏ nhoi, cô 
diễn tả khá rõ hoàn cảnh của cô bé bán diêm độc, đói rét, bị đầy ải không được ai 
thật đáng thương. Đây có thể là hình ảnh đoái hoài
tường xảy ra trên đất nước Đan Mạch- nơi tác Một em bé hết sức khốn khổ, đáng 
giả sống. Từ đó gợi lên trong lòng người đọc thương
nhiều tình thương cảm đối với những con Cảm thương, đau xót cho số phận 
người bất hạnh lúc bấy giờ nghèo hèn
- Gv cho HS theo dõi đoạn văn:
“Chà ! giá quẹt một que diêm mà sưởi cho 
đỡ rét một chút nhỉ ? Giá em có thể rút một 2. Những mộng tưởng và thực tại 
que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay của cô bé trải qua trong những lần 
nhỉ ? Cuối cùng em cũng đánh liều quẹt một quẹt diêm.
que” 
Hs hoạt động cả lớp
?Đoạn văn đã thể hiện trạng thái gì của cô 
bé khi quyết định quẹt diêm không ?Vì sao?
HS theo dõi truyện, suy nghĩ và trả lời.
-Em do dự, lưỡng lự 
 GV nhận xét, bình giảng :
 Quẹt que diêm bé nhỏ nhưng quyết định 
đó với em là một việc lớn khiến em sợ hãi. 
Em sợ bị bố mắng vì đã không bán được 
diêm mà lại tự ý dùng diêm sưởi ấm làm mất 
hết vốn liếng. Do vậy, ban đầu có lẽ còn 
lưỡng lự. Sau đó, em cũng đã đánh liều quẹt 
một que diêm.
?Em bé quẹt diêm mấy lần? Mỗi lần mấy 
que diêm?
- HS trả lời :
5 lần. 4 lần đầu mỗi lần một que, lần thứ 5 tất 
 9 cả que diêm còn lại trong bao
* Hoạt động nhóm (5 phút)
Nhóm 1 ,3 : Lần quẹt diêm 1 ,2
Nhóm 2 ,4 Lần quẹt diêm 3,4,5
 Các lần Mộng Ước Thực tại
 quẹt tưởng mơ
 diêm 
 Lần 
 1
- Hs hoạt động cá nhân 2’ sau đó thảo luận 
nhóm hoàn thiện bảng.
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác 
nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, hoàn thiện sản phẩm của HS.
- GV chốt, giảng và minh hoạ bằng hình ảnh.
 Trong lần quẹt thứ nhất, cô bé chăm chú 
nhìn ánh sáng mà que diêm phát ra : “ Lúc 
đầu xanh lam, dần dần biến đi, trắng ra, rực 
hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến Các Mộng Ước Thực tế
vui mắt “. lần tưởng mơ
Trước đốm lửa nhỏ nhoi ấy, “một lò sưởi quẹt 
bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng diêm 
nhoáng” hiện ra. Trong lò, lửa cháy nom đến Lần Em Mong Lửa tắt,lò 
vui mắt và tỏa ra hơi nóng dịu dàng. 1 ngồi được sưởi biến 
 Nhưng em vừa duỗi chân ra để sưởi ấm thì trước sưởi mất,
diêm tắt, lò sưởi cũng biến mất. Em bần thần một lò ấm em nghĩ đến 
cả người và chợt nghĩ về nhà thể nào cũng bị sưởi bị cha mắng
cha mắng. bằng 
 sắt, lửa 
Ở lần quẹt diêm thứ 2 :Em thấy một bàn ăn cháy 
thịnh soạn và còn có cả ngỗng quay nữa. nom 
 (GV Liên hệ tới phong tục truyền thống vui mắt, 
đón năm mới của Đan Mạch và của Việt hơi 
Nam) nóng 
? Vì sao món ăn trong tiệc đêm giao thừa dịu 
của người Đan Mạch lại có ngỗng quay? dàng
Người Đan Mạch nói riêng và người dân Bắc Lần Bàn ăn Mong Bức tường 
Âu nói chung, vào dịp đêm giao thừa họ lại 2 có được lạnh lẽo và 
tổ chức tiệc tùng, ăn uống.Và trong bàn ăn ngỗng ăn phố xá vắng 
của họ, món ăn truyền thống không thể thiếu quay, ngon teo lạnh buốt
 10 chính là ngỗng quay. Và thật ngộ nghĩnh và ngỗng 
kì diệu, con ngỗng quay- món ăn truyền nhảy ra 
thống dịp giao thừa mà cô bé nhìn thấy khi khỏi đĩa 
quẹt diêm lại còn có thể “nhảy ra khỏi đĩa, tiến về 
mang cả dao ăn, phuốc sét cắm trên lưng, phía em
tiến về phía em”.
? Ở nước ta, mỗi khi Tết đến xuân về, nhân 
dân thường đón Tết bằng cái gì?
-Hoa mai, hoa đào trang trí trong nhà, bánh 
chưng, ngũ quả thắp hương tưởng nhớ đến 
ông bà tổ tiên .
 Diêm tắt, bàn ăn thịnh soạn biến mất, 
trước mắt em chỉ còn những bức tường dày 
đặc và lạnh lẽo, phố xá vắng teo, lạnh 
buốt,người qua đường vội vã đi đến nơi hẹn 
hò, lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em Lần Cây Mong Nến bay lên, 
 Lần 3 :Trong ánh sáng của que diêm thứ 3 thông được bay mãi biến 
3, em thấy hiện ra một cây thông Nô-en lớn Nô-en đón thành những 
và trang trí lộng lẫy. Hàng ngàn ngọn nến trang trí Nô-en ngôi sao.
sáng rực lấp lánh,nhiều bức tranh rực rỡ. lộng lẫy 
Ở lần quẹt diêm này, em mong ước được đón với 
Nô-en như tất cả mọi người. Bởi hôm nay là ngàn 
đêm Nô-en mà ! ngọn 
 Thế nhưng khi que diêm vụt tắt, không có nến 
cây thông Nô-en những ngọn nến bay cao, sáng 
cao mãi biến thành những ngôi sao. rực.
Que diêm thứ 4 sáng lên, em nhìn thấy bà 
nội hiện về đang mỉm cười với em
Em reo lên và van xin bà cho đi cùng
 Lần này, em bé không hoàn toàn chìm Lần Bà Mong ảo ảnh rực 
trong mộng tưởng, em ý thức được ràng 4 đang được sáng biến 
“diêm tắt thì bà cũng biến mất”, em biết bà mỉm bà mất (Bà biến 
đã về chầu thượng đế chí nhân nhưng vẫn cười che mất).
van xin đi theo bà. với em, chở và 
Em mong được sống bên người thân yêu, em reo yêu 
ruột thịt, khao khát được che chở được yêu lên, cho thươn
thương. cháu đi g 
-sắm lễ ban thờ, ngũ quả, thắp hương với, xin 
Ở lần quẹt diêm cuối cùng, em không quẹt Thượg 
 11 một que nữa mà em quẹt tất cả những que đế cho 
diêm còn lại. Diêm nối sáng như ban ngày. cháu về 
 Bà cầm tay em, hai bà cháu bay cao, cao mãi với bà.
chẳng còn đói rét khổ đau đe doạ. Em đã theo 
bà về chầu thượng đế sang thế giới bên kia. 
 Cô bé đã từ bỏ cuộc đời đầy những khổ đau Lần Bà cầm Mong Em về chầu
để đến với thế giới của hạnh phúc, đủ đầy. 5 tay em, được Thượng đế
Gv chiếu lại các hình ảnh minh hoạ các hai Bà mãi (em đã chết 
mộng tưởng trong 5 lần quẹt diêm. cháu mãi ở ). 
Hs hoạt động cả lớp bay lên cùng 
 ? Quan sát lại các mộng tưởng của cô bé bán cao bà
diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, chẳng 
người bà, hai bà cháu bay đi), cho biết các còn đói 
mộng tưởng đó diễn ra theo trình tự có hợp lí rét đau 
không ? Vì sao ? buồn 
HS trả lời nào đe 
Các mộng tưởng của cô bé bán diêm diễn ra doạ.
theo trình tự hợp lí .
 Em đang rất rét, cần sưởi ấm thì lò sưởi 
hiện lên. Em đang rất đói muốn được ăn no, 
thì bàn ăn thịnh soạn xuất hiện. Trong đêm 
giao thừa, em muốn được đón Nô-en cùng 
gia đình như bao bạn nhỏ khác thì cây thông 
xuất hiện. 
 Em đang cô độc, cần tình thương yêu của 
gia đình thì bà hiện về trao hơi ấm. Những 
điều bình thường ấy đã được nhà văn thể hiện 
qua trí tưởng tượng phong phú, ngộ nghĩnh * NT: 
của trẻ thơ. Những mộng tưởng ấy hiện lên 
hoàn toàn hợp lí. - Phép lặp, tương phản đối lập
 Do tất cả chỉ là ước mơ, mộng tưởng cho - Đan xen giữa hiện thực và mộng 
nên chúng cũng chỉ hiện ra thoáng chốc rồi tưởng.
vụt tắt trước thực tế phũ phàng. Mặc dù vậy, 
chúng vẫn đem lại những khoảnh khắc rất 
hạnh phúc cho em bé.
Hs hoạt động cặp đôi 3’
? Để làm nổi bật những mộng tưởng của cô => Làm nổi bật những ước giản dị, 
bé khi quẹt diêm, nhà văn đã sử dụng nghệ nhỏ bé.Đồng thời bày tỏ niềm trân 
thuật đặc sắc gì trong đoạn văn này? trọng, nỗi xót thương của nhà văn với 
? Em có nhận xét gì về những ước mơ của cô những con người nghèo khổ.
 12 bé trong những lần quẹt diêm?
Hs trao đổi theo cặp, gv gọi đại diện 1 cặp 
trình bày kết quả, các bàn khác nhận xét bổ 
sung
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức 
Những ước mơ đó thật giản dị, nhỏ bé, đời 
thường với mọi người. Nhưng đối với em, nó 
lại là một khát khao cháy bỏng mà em không 3. Cái chết thương tâm của em bé
có được trong cuộc sống này.
? Qua những ước mơ đó của em, nhà văn bày 
tỏ thái độ, tình cảm gì với những con người 
nghèo khổ ?
- Nhà văn bày tỏ niềm trân trọng, nỗi xót 
thương với những con người nghèo khổ.
Hoạt động 3 : Cái chết thương tâm của em 
bé
Hs hoạt động cá nhân 2’ - Sáng mồng một, bình minh tươi 
? Khung cảnh mồng một Tết được miêu tả sáng ,nhịp sống vẫn diễn ra.
qua chi tiết nào ?
 ?Em có nhận xét gì về khung cảnh này 
- HS suy nghĩ, trả lời, hs khác nhận xét bổ 
sung
- GV nhận xét, chốt nội dung
Vào sáng mồng một đầu năm, tuyết vẫn phủ 
kín mặt đất, mặt trời lên, trong sáng, chói 
chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui 
vẻ ra khỏi nhà. 
-> Khung cảnh đẹp đẽ, tươi vui. Nhịp sống 
vẫn đang tiếp diễn 
Hs hoạt động cả lớp
? Trong khung cảnh đó, em bé bán diêm ra - Ở một xó tường lạnh lẽo, em bé đã 
sao? chết vì giá rét.
-> Ở một xó tường lạnh lẽo, em bé chết 
-> Cảnh thật ảm đạm, đau thương
Trong khi, vào sáng mồng một đầu năm- thời 
điểm mở đầu cho một năm mới với bao hi 
vọng, cuộc sống vẫn đang tiếp diễn đầy vui 
tươi thì cô bé lại ra đi. Khung cảnh hiện lên 
hoàn toàn đối lập. -> Khung cảnh đối lập
 13 ?Quan sát tranh em thấy thái độ của mọi 
người khi thấy em bé bán diêm chết ntn?Em 
có nhận xét gì về thái độ của họ ?
Khi thấy cô bé đã chết mà xung quanh là 
những que diêm đã cháy hết, họ bảo với 
nhau : Chắc nó muốn sưởi cho ấm,rồi ngạc 
nhiên, xì xào bàn tán. Không có ai vội vàng 
hốt hoảng chạy lại đắp lên thi thể lạnh cóng 
của em tấm chăn ấm hoặc đưa vào nơi ấm áp 
=>Họ thờ ơ, dửng dưng lãnh cảm với số phận 
bất hạnh của cô bé bán diêm.
GV chiếu hình ảnh cô bé bán diêm khi sống 
phải chịu đựng đói khổ và khi đã qua đời với 
nét mặt thanh thản.
? Em nhận xét gì về cuộc sống của những 
người nghèo trong xã hội tư bản ?
-Người nghèo không có đất sống, không có 
chỗ đứng, sống không bằng chết.
?Qua đó nhà văn bày tỏ thái độ gì của mình 
trước thái độ thờ ơ của họ ?
 Nhà văn lên án Xã hội tư bản sống thiếu 
tình người. Đồng thời cất lên tiếng nói cảnh 
tỉnh những trái tim đông cứng như băng giá, 
gửi bức thông điệp của tình thương đến với 
mọi người.
? Nguyên nhân nào dẫn tới cái chết của em 
bé?
*Tích hợp Lịch sử 8 : Bài 6 Các nước Anh, 
Pháp, Đức Mĩ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ 
XX
Có lẽ cái chết của cô bé bán diêm là do sự =>Tố cáo lên án xã hội sống thiếu 
lạnh giá của thời tiết Bắc Âu và một phần tình người, thờ ơ với nỗi bất hạnh của 
cũng bởi sự vô cảm của chính con người cô bé.
trong xã hội Đan Mạch thời bấy giờ.
? Nhớ lại Lịch sử về các nước Anh, Pháp, 
Đức Mĩ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, lúc 
này kinh tế -xã hội ở Đan Mạch có gì chú ý ?
Lúc bấy giờ, vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ 
XX, Đan Mạch cũng như các nước tư bản 
Anh, Pháp, Đức, Mĩ bắt đầu chuyển sang giai 
 14 đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền hay còn gọi 
là chủ nghĩa đế quốc. Kinh tế ở các nước tư 
bản nói chung và ở nước tư bản Đan Mạch 
nói riêng đang phát triển mạnh mẽ.Mọi người 
quan tâm nhiều đến tiền bạc kinh tế hơn là 
tình người. Trong xã hội ấy người nghèo 
dường như bị bỏ rơi, không có chỗ để sống. 
Đó là một xã hội sống thiếu tình thương, thừa 
sự vô cảm.
(Phần này GV liên hệ sự thờ ơ, lạnh lùng 
của con người trong xã hội ngày nay) 
?Vậy chúng ta có vô cảm không ? 
? Cho biết sự vô cảm của một bộ phận 
người Việt Nam hiện nay biểu hiện như thế 
nào ?
- HS trả lời.
- GV chiếu hình ảnh minh hoạ
 Ra đường gặp người bị cướp, bị trấn lột, bị 
đuổi chém nhưng lại không thấy anh hùng 
nào ra can ngăn, cứu giúp hay chỉ một việc 
nhỏ nhoi thôi là báo công an. Người ta chỉ 
nghĩ đến mình và lợi ích của riêng mình 
 Các cô giáo ở trường mầm non lại nhẫn 
tâm giật tóc, đánh đập, bịt miệng các cháu bé 
còn ngây thơ, nhỏ tuổi? Xa hơn nữa là các 
công chức bình thản ăn tiền ủng hộ, trợ giúp 
những số phận đau thương, bất hạnh của 
người dân để kiếm lợi cho riêng mình. Và 
còn nhiều, còn nhiều hành động xấu xa hơn 
nữa... Tất cả những điều vô lương tâm ấy đều 
xuất phát từ căn bệnh vô cảm mà ra.
 Vô cảm được ví như căn bệnh "ung thư 
tâm hồn". Nói đến căn bệnh thể xác thì 
người ta sợ nhất là ung thư, còn nói đến căn 
bệnh tâm hồn thì "vô cảm" cũng đáng sợ 
không kém. Bởi lẽ, nó có sức công phá ghê 
gớm trên nhân cách và đạo đức của con 
người. Từ đó, nó phá hủy toàn bộ nền kinh tế 
, chính trị và văn hoá của cả một dân tộc. 
 Một nhà văn Nga đã từng nói: "Nơi lạnh 
 15 nhất không phải là Bắc cực mà là nơi không 
có tình thương".Con người sống mà không có 
tình thương thì chẳng khác chi cái xác không 
hồn, tồn tại giữa dòng đời một cách vô nghĩa, 
và sẽ chết dần mòn trong cô đơn, lạnh lẽo .
 ? Nếu như ở phần đầu văn bản, chúng ta 
thấy hình ảnh cô bé bán diêm hiện lên thật 
đáng thương với đôi chân đang dò dẫm trong 
đêm, ngồi nép vào góc tường, đôi tay cứng 
đờ ra. Thì đến cuối văn bản, cô bé bán diêm 
đã chết nhưng “đôi má vẫn hồng đôi môi 
đang mỉm cười”. Chi tiết đó cho ta biết gì về 
tấm lòng của tác giả với những người nghèo?
 HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, bình giảng.
Nhà văn dành tình yêu thương đối với những 
con người nghèo khổ
 Hình ảnh cô bé với đôi má hồng, đôi môi 
mỉm cười đã thể hiện niềm vui, hạnh phúc 
của cô khi về chấu thượng đế, được đến với 
thế giới thần tiên tốt đẹp. 
Qua đây ta thấy được, chỉ có nhà văn dành 
tình thương cảm cho em khi miêu tả hình ảnh 
em bé mỉm cười với đôi má hồng.Em chết 
trong niềm hạnh phúc khi được cùng bà bay 
về với thượng đế. Dường như ông đã cúi 
xuống nỗi đau của một em bé bất hạnh, kể 
cho ta nghe câu chuyện cảm động này bằng 
tất cả tình yêu thương vô bờ bến đối với trẻ 
thơ và những con người nghèo khổ. 
Bởi thế, đã có ý kiến cho rằng : An- đéc- xen 
là nhà văn của những người nghèo khổ, là ca 
sĩ bình dân. => Nhà văn dành tình yêu thương cho 
 ?Vậy, để xã hội không còn những con người con người nghèo khổ
nghèo khổ bất hạnh, theo em mỗi chúng ta 
cần làm gì? 
* Tích hợp với GDCD 7, Bài 5 : Yêu 
thương con người.
- HS liên hệ
Đảng, Nhà nước cần có những biện pháp, 
 16 chính sách xóa đói, giảm nghèo..
Cá nhân cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương, 
giúp đỡ...lẫn nhau
 GV chiếu hình ảnh về phong trào từ thiện..
?Bản thân em đã làm gì để giúp đỡ những 
người có hoàn cảnh khó khăn?
(Tích hợp với GDCD7:Bài 5:Yêu thương 
con người)
- HS liên hệ
+Tham gia tích cực các việc làm nhân ái từ 
việc nhỏ nhất hằng ngày đến phong trào từ 
thiện của lớp, trường, của làng xã, địa 
phương: quyên góp quần áo, đồ dùng học 
sinh để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó 
khăn .
+ Phải sống biết yêu thương và chia sẻ .
+ Biết đấu tranh phê phán và loại trừ lối 
sống vô cảm ẩn chứa trong con người chúng 
ta và mọi người xung quanh.
+ Tích cực tìm các tấm gương để nhân rộng 
và phát huy lòng nhân ái trong cộng đồng xã 
hội .
Liên hệ 
?Qua văn bản này, em rút ra cho mình bài 
học quý báu gì về lối sống ở đời ?
HS bộc lộ
-Phải biết yêu thương chia sẻ , loại bỏ lối 
sống vô cảm .
GV nhấn mạnh:
Yêu thương con người là một trong những 
phẩm chất đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta từ 
ngàn đời nay và luôn gìn giữ và phát huy.Vì 
vậy mỗi học sinh chúng ta cần thể hiện lòng 
yêu thương con người, tránh những biểu hiện 
lệch lạc, sống thờ ơ, vô cảm thiếu trách 
nhiệm với mọi người.
 Chúng ta hãy mang lòng yêu thương của 
mình vun đắp cho cuộc sống của mỗi chúng 
ta tốt đẹp hơn. 
 Hãy để lòng yêu thương soi sáng và sưởi 
 17 ấm tất cả mọi nơi, kể cả những nơi tăm tối 
trên trái đất này.Như Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn 
từng nhắn nhủ:”Sống trong đời sống cần có 
một tấm lòng để gió cuốn đi”, để gió cuốn III.Tổng kết
tấm lòng nhân ái chia sẻ cho tất cả mọi 1) Nghệ thuật:
người. - Sử dụng chi tiết hình ảnh tương phản 
Tích hợp với âm nhạc độc đáo .
?Các em biết những bài hát nào ca ngợi - Cách miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, 
lòng nhân ái của con người?Hãy kể tên bài đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng 
hát và tên nhạc sĩ sáng tác?
- Hãy yêu nhau đi -Trịnh Công Sơn -Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm.
- Đứa bé - Minh Khang. 2) Nội dung:
- Để gió cuốn đi- Trịnh Công Sơn - Truyện khắc hoạ cuộc sống nghèo 
 GV :Bài hát Hãy yêu nhau với giai điệu êm khổ, bất hạnh của cô bé bán diêm.Qua 
đềm du dương, Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã đó nhà văn bày tỏ lòng đồng cảm, 
trao gửi cho chúng ta thông điệp của lòng nỗi xót thương đối với những người 
nhân ái. nghèo khổ và lên án xã hội tư bản vô 
“Hãy trao cho nhau muôn ngàn yêu dấu nhân đạo thiếu tình thương.
Hãy trao cho nhau hạnh phúc lẫn thương đau
Trái tim cho ta những ngày nương náu.
Được quên rất nhiều ngày tháng tiêu điều”.
 Để lòng nhân ái lan toả trong mỗi chúng ta, 
xin mời các em lắng nghe bài hát “Hãy yêu 
nhau đi”
GV Cho HS nghe bài
Hoạt động 3 (5’)
Hs hoạt động cá nhân 3’
 ? Khái quát đặc sắc nghệ thuật, nội dung của đoạn trích?
- Học sinh suy nghĩ và vẽ sơ đồ tư duy khái 
quát nội dung bài học.
Gv nhận xét và chuẩn kiến thức
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: giúp hs nắm được nội dung văn bản đã học.
 b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
 d. Tổ chức thực hiện:
 Em có ấn tượng nhất về sự việc nào trong truyện. Hãy bình một bức tranh em đã vẽ 
 bằng một đoạn văn ngắn?
 Hs suy nghĩ và trình bày, hs khác nhận xét bổ sung
 18 Gv nhận xét bổ sung
(Tích hợp Mĩ thuật)
D. Hoạt động vận dụng 1’
Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn
 Sáng tác một bài thơ hoặc bài vè về cô bé bán diêm.
 (Giáo viên đưa ra bài thơ mẫu để học sinh tham khảo và tập sáng tác)
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’
- Hãy viết một kết thúc khác cho câu chuyện Cô bé bán diêm.
-Vì sao nhân vật chính của truyện lại là một cô bé bán diêm mang lửa ấm, ánh sáng 
cho mọi người ? Liệu nhà văn có ngụ ý gì khi chọn nhân vật như vậy ?
Chuẩn bị bài : Chiếc lá cuối cùng.
 19 Tiết 120. KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA 
 BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, 
mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh 
nghiệm;
- HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện 
ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất: 
 - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_30_nam_hoc_2021_20.docx