Tuần 25 Bài 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG Ngày soạn: 24. 02. 2022 Văn bản 1: “HỌC THẦY, HỌC BẠN” Tiết 97, 98. ( Nguyễn Thanh Tú) I. MỤC TIÊU: Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được: 1. Về kiến thức: Các yếu tố cơ bản của văn bản nghị luận: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này. 2. Về năng lực: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân. 3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng lòng nhân ái qua việc thấu hiểu, tôn trọng góc nhìn của mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK, SGV, giáo án. - HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ Nội dung định hướng: học từ thầy cô (kiến thức chuẩn, có phương pháp truyền dạy hiệu quả); học từ bạn bè (hợp tác, tương trợ, thảo luận, cùng nhau nghiên cứu). Góp phần giúp cho quá trình học tập của chúng ta hiệu quả hơn. GV giới thiệu HS đọc văn bản. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1 Đọc – hiểu văn bản Hoạt động của thầy- trò: Nội dung kiến thức: GV Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm I. TÌM HIỂU CHUNG. của văn bản nghị luận. Đặc điểm của văn bản nghị luận. GV Đọc thầm phần Tri thức đọc hiểu trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: - Văn nghị luận: văn bản được viết ra ? Văn nghị luận là gì? nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về 1 vấn đề, quan điểm, tư tưởng của người viết. ? Văn nghị luận có những yếu tố cơ bản - Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận: 1 nào? Mối quan hệ giữa các yếu tố ấy? ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. Các yếu tố này -GV Hướng dẫn HS đọc và trả lời câu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. hỏi trải nghiệm cùng văn bản. câu II. TÌM HIỂU VĂN BẢN. chuyện về Lê - ô- na - đô ĐaVin- chi là minh chứng cho vai trò dẫn dắt, định Câu hỏi 1: Câu văn thể hiện ý kiến hướng của người thầy trong việc làm của người viết: nên thành công của học trò. * Học thầy là quan trọng: - Vai trò của người thầy rất quan trọng. + “Trong cuộc đời mỗi người, học từ - Dù ông có thiên bẩm về tài nang hội thầy là quan trọng nhất”. họa, nhưng không có sự dẫn dắt của + Ngoài tài năng thiên bẩm, không thể người thầy ông không thể thành công không nhắc đến sự dẫn dắt của người trong sự nghiệp của mình. thầy * Học bạn cũng rất quan trọng: Gv Cho HS trả lời câu hỏi 1,2,3,4 trong + “Mặt khác, học hỏi từ bạn bè cũng rất phần Suy ngẫm và phản hồi. cần thiết”. + Việc học ở bạn thuận lợi ở chỗ với bạn bè cùng trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí thì việc học hỏi, truyền thụ cho nhau có phần thoải mái, dễ dàng hơn. Câu hỏi 2: Những lí lẽ, bằng chứng mà tác giả sử dụng: Ý kiến Lí lẽ Bằng chứng Học từ thầy Lí lẽ 1: Dân ta có truyền thống Thầy Ve-rốc-chi-ô dạy dỗ Lê - ô- là quan tôn sư trọng đạo na –rơ-dô ĐaVin- chi thành tài. trọng Lí lẽ 2: cần một người thầy có hiểu biết, giàu kinh nghiệm Học từ bạn Học từ bạn, đồng trang lứa, Thảo luận nhóm là một phương bè cũng rất cùng hứng thú, cùng tâm lí thì pháp học từ bạn hiệu quả để mỗi quan trọng. việc học hỏi, truyền thụ cho thành viên đều tích luỹ được tri nhau có phần thoải mái,dễ thức cho mình. chịu hơn. GV Để thuyết phục người đọc về tầm quan trọng của việc học thầy, tác giả đã đưa ra câu chuyện của danh họa nổi tiếng người Ý. Từ đó cho độc giả cảm nhận được dù có tài năng thiên bẩm nhưng không thể chối bỏ tầm quan trọng của người thầy trong sự nghiệp thành công. Để thuyết phục người đọc rằng việc học bạn cũng rất quan trọng, tác giả đưa ra các luận điểm, lí lẽ rất cụ thể để thuyết phục người đọc như học cùng bạn sẽ dễ học hỏi, truyền đạt hơn vì cùng trang lứa hay học nhóm cũng là một giải pháp tốt. 2 C3. Các từ "mặt khác", "hơn nữa" trong Câu hỏi 3: các từ “mặt khác”, “hơn văn bản có tác dụng gì? nữa” có chức năng chuyển ý, bổ sung thêm ý giúp cho các ý được rõ ràng, C4. Hình ảnh so sánh trong câu cuối của mạch lạc. văn bản giúp em hiểu gì về mối quan hệ Câu hỏi 4: giữa học thầy và học bạn? Hình ảnh so sánh trong câu cuối của ? Tìm hình ảnh so sánh trong câu cuối văn bản giúp em hiểu rằng học thầy và của văn bản. học bạn luôn song hành với nhau. HS So sánh: + Chúng ta không chỉ học từ thầy mà + “vai trò của người thầy” với “ngọn hải còn học từ bạn nữa. đăng soi đường, chỉ lối” + Học thầy, học bạn có mối quan hệ gắn + “bạn” với “người đồng hành quan bó chặt chẽ với nhau. trọng”. →Vai trò định hướng của người thầy và → Như vậy, hai ý kiến tác giả đưa ra sự đồng hành, cộng tác của bạn bè trong không hề mâu thuẫn mà còn bổ sung quá trình lĩnh hội tri thức của mỗi cho nhau. người. Như vậy, hai ý kiến tác giả đưa ra không hề mâu thuẫn mà còn bổ sung cho nhau. Câu hỏi 5. C5. Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản bằng ngôn ngữ của mình dựa trên việc nhận ra ý kiến của người viết, các lí lẽ, bằng chứng làm rõ cho ý kiến. Hãy hoàn thành sơ đồ sau và viết đọan văn tóm tắt văn bản Họcthầy, họcbạn. VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN ( Học thầy hay học bạn) Ý kiến 1 Ý kiến 2 Học từ thầy là quan trọng Học từ bạn là cần thiết ↓ ↓ Lí lẽ/ bằng chứng Lí lẽ/ bằng chứng Ý kiến 1: Học từ thầy là quan trọng 3 + Lí lẽ: mõi người trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề chạm khắc, hoặc nghiên cứu khoa học. + Bằng chứng: danh họa Lê-ô-rơ-đô Đa Vin-chi nếu không có sự dẫn dắt của thầy Ve-rốc-chi-ô thì dù có tài năng thiêm bẩm cũng khó mà thành công. - Ý kiến 2: Học từ bạn cũng rất cần thiết. + Lí lẽ: Thói thường người ta chỉ nhận những đấng bề trên là thầy mà không nhận ra những người thầy trong những người bạn cùng lớp, cùng trang lứa, cùng nghề nghiệp của mình. + Bằng chứng: đưa ra những lợi ích của việc học từ những người bạn cùng lớp, cùng trang lứa: cùng hứng thú, cùng tâm lí. HS (Tự viết) ? Làm thế nào để việc học thầy, học bạn được hiệu quả? HS- Cách học từ thầy hiệu quả: chuẩn bị bài trước khi lên lớp, tham gia phát Để học thầy, học bạn có hiệu quả, ta biểu xây dựng bài học, đặt ra những câu phải biết lắng nghe ý kiến từ người hỏi để hiểu bài hơn khác, ham học hỏi, không ngại khó ngại - Cách học từ bạn hiệu quả: cùng nhau khổ, không dấu dốt và quan trọng là có lên kế hoạch học tập, làm việc nhóm, tinh thần tự giác cao. tham gia thảo luận về các vấn đề của bài học, cùng nhau thực hiện bài tập khó Kết hợp cả học từ thầy và học từ bạn để có kết quả học tập tốt nhất. Mỗi cách học thể hiện một góc nhìn khác nhau về vấn đề học tập, khi ta biết III: LUYỆN TẬP tôn trọng và nhìn nhận những góc Bài tập: Hãy kể về một trải nghiệm của nhìn khác nhau, ta sẽ tìm được giải bản thân em pháp học tập tốt nhất cho bản thân mình. Vào dịp lễ Tết đến, em lại có rất nhiều Hoạt động 3: LUYỆN TẬP trải nghiệm đáng nhớ cùng với gia đình. Những trải nghiệm đó đã trở thành hành HS đọc bài tập trang quý giá trong cuộc sống của em. GV Hướng dẫn hs viết bài Những ngày giáp Tết, đường phố lúc HS Tự viết bài, đọc lên trước lớp nào cũng tấp nập. Các khu chợ luôn HS khác nhận xét đông đúc. Rất nhiều mặt hàng được bày GV Nhận xét, bổ sung. bán gồm có thịt cá, rau củ, bánh kẹo, mứt tết Người mua, người bán thật khiến cho bầu không khí thật vui tươi, rộn ràng. Gia đình của em đã cùng nhau 4 dọn dẹp nhà cửa, mua sắm đồ đạc. Mỗi người một việc, tuy có mệt mỏi nhưng lại thật vui vẻ. Tết năm nay, em đã có một trải nghiệm thú vị. Lần đầu tiên, em được học gói bánh chưng - một món ăn truyền thống không thể thiếu trong dịp Tết cổ truyền của người dân Việt Nam. Hai mươi tám Tết, mẹ đã đi chợ để mua các nguyên liệu gói bánh gồm có: lá dong, gạo nếp, đỗ xanh và thịt mỡ. Sau khi mua về, lá dong, gạo nếp, đỗ xanh được rửa sạch sẽ, để vào rổ cho ráo nước. Còn thịt mỡ cũng được đem đi rửa sạch, thái thành miếng nhỏ, rồi mẹ còn cho thêm một ít muối và hà tiêu. Chiều hôm đó, cả nhà cùng nhau gói bánh chưng. * Rút kinh nghiệm: 5 Tiết 99, 100. Bài 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG Văn bản 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Kiến thức: Các yếu tố cơ bản của văn bản nghị luận: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này. 2. Năng lực: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được nội dung chính trong một VB nghị luận có nhiều đoạn. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng nhân ái qua việc thấu hiểu, tôn trọng góc nhìn của mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn. 2. Học liệu: Văn bản đọc 2: Bàn về nhân vật Thánh Gióng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: GV Thế đấy các em ạ, nhân vật trong truyền thuyết không những đi vào suy nghĩ của trẻ thơ mà ngay cả trong cảm nhận suy nghĩ của người lớn. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nhân vật Thánh Gióng qua góc nhìn của nhà nghiên cứu văn học dân gian Hoàng Tiến Tựu nhé. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ? Em đã đọc truyện Thánh Gióng trong bài Lắng nghe lịch sử nước mình, hãy chia sẻ với các bạn ấn tượng về nhân vật Thánh Gióng? 6 HS- Thánh Gióng là một nhân vật trong truyền thuyết. - Ban đầu cậu nuôi mãi không lớn nhưng sau giặc Ân xâm lược, Thánh Gióng lớn nhanh như thổi xông pha ra trận đánh giặc. - Sau khi chiến thắng, Thánh Gióng đã bay về trời và để lại câu chuyện truyền thuyết cho tới tận bây giờ. * Trải nghiệm cùng văn bản ? Điều gì đã làm nên sự phi thường của nhân vật Thánh Gióng? Trả lời: - Là một người anh hùng với sức mạnh phi thường bởi vậy sự ra đời của Thánh Gióng cũng thật khác thường, không phải được mẹ mang thai chín tháng mười ngày mà Gióng được mẹ sinh sau một lần ướm thử vào vết chân lạ, mang thai đến mười hai tháng sau mới hạ sinh Gióng. - Không dừng lại ở đó, Gióng sinh ra khôi ngôi, tuấn tú nhưng đã lên ba mà vẫn đặt đâu ngồi đó, không biết nói cũng chẳng biết cười. Có lẽ đây chính là dấu hiệu của một con người phi thường. - Tiếng nói đầu tiên của Gióng cho thấy ý thức và trách nhiệm của một công dân trước vận mệnh dân tộc ấy là tiếng nói đòi đi đánh giặc. Qua tiếng nói của Gióng các tác giả dân gian đồng thời gửi gắm tinh thần ý thức đánh giặc, cứu nước của dân tộc ta. Hoạt động của thầy- trò: Nội dung kiến thức: Giao nhiệm vụ học tập: I. Tìm hiểu chung: -HS đọc trực tiếp văn bản và thực hiện Đọc văn bản sgk. theo yêu cầu của câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản. GV hướng dẫn HS đọc và 1 đến chỗ có kí hiệu thì nhắc HS II. Tìm hiểu chi tiết: dừng lại yêu cầu HS nhìn qua ô tương 1. Những yếu tố quan trọng trong bài ứng để thực hiện theo yêu cầu của SGK. nghị luận “Bàn về nhân vật Thánh GV có thể làm mẫu hoạt động này. Gióng” - Sau đó, HS thảo luận nhóm 4 và trả lời a. Ý kiến về nhân vật Thánh Gióng: câu hỏi 1,2,3 trong phần Suy ngẫm và Nhân vật Thánh Gióng được xây dựng phản hồi, trong 10 phút. rất đặc sắc, vừa là một anh hùng phi thường với vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một * Suy ngẫm và phản hồi con người trần thế với những vẻ đẹp 1. Tác giả đã nêu ý kiến gì về nhân vật giản dị, gần gũi. Thánh Gióng? b. Hệ thống ý kiến, lí lẽ và bằng HS chứng: + Nhân vật được xây dựng rất đặc sắc, vừa là một anh hùng phi thường với vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một con người trần 7 thế với những vẻ đẹp giản dị, gần gũi. C 2. Hãy xác định lí lẽ, bằng chứng mà tác giả đưa ra để củng cố ý kiến của mình và điền vào bảng sau: Ý kiến về nhân vật Thánh Lí lẽ Bằng chứng Gióng Ý kiến 1: Thánh Gióng là Chỉ tiết về sự thụ thai Mẹ Gióng ướm thử người anh hùng phi thường. thần kì của bà mẹ bàn chân mình vào vết Gióng. chân lạ, về nhà bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh ra. Ý kiến 2: Nhân vật Thánh Lực lượng chống Khi giặc đến, tiếng nói Gióng thể hiện sức mạnh của ngoại xâm, bảo vệ Tổ đầu tiên là đòi đi đánh nhân dân trong công cuộc giữ quốc tiềm ẩn trong giặc. Tiếng nói ấy tập nước. nhân dân, tương tự như hợp, thức tỉnh tất cả các chú bé làng Gióng nằm lực lượng tiềm ẩn của im không nói, không dân tộc, làm nên Thánh cười. Gióng. 3.Câu thê hiện lí lẽ, câu thể hiện bằng chứng: * Câu thể hiện lí lẽ: Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn với những người dân bình dị. * Câu thể hiện bằng chứng: Dù có siêu nhiên kì ảo đến đâu, Gióng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ” (dù là mấy tháng), vẫn phải “uống nước, ăn cơm với cà” (dù là mấy nong), vẫn phải mặc quần áo bằng vải của dân làng Phù Đông (dù là cỡ rộng đến đâu). Và ngay cả ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, của Gióng cũng là do vua Hùng tập hợp những người thợ rèn tài giỏi ở trong nước đúc nên. 4. Hãy tóm tắt nội dung văn bản bằng một đoạn văn (khoảng 150 chữ). Thánh Gióng là một nhân vật phi thường thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước. Điều đó được thể hiện từ sự thụ thai thần kì của mẹ Gióng, ướm thử bàn chân vào vết chân khổng lồ và bà đã mang thai nhưng mười hai tháng sau bà mới sinh ra Gióng. Gióng 3 tuổi vẫn chưa lớn, cứ như đứa trẻ. Khi chưa có giặc, Gióng nằm im không biết nói, không cười. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng lớn nhanh như thổi, cất tiếng nhận nhiệm vụ, đánh giặc Ân. Khi tan giặc, Gióng cỡi áo giáp bỏ lại, cưỡi ngựa sắt bay về trời. 8 3. Ý nghĩa: (Em đồng ý với ý kiến của tác giả vì:) Ở mỗi góc nhìn khác nhau người đọc có thể cảm nhận, xem xét nhân vật dưới một góc độ khác nhau. C. LUYỆN TẬP. Đọc đoạn văn sau rồi chỉ ra lí lẽ và bằng chứng có trong đoạn: Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng. Vạn vật trên rừng dưới biển đều thế và xã hội con người cũng thế. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao. Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau đã đành, mà thói quen, sở thích cũng có giống nhau đâu. Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thực sự được là mình,... Về tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư có đủ hết... Người ta thường nói học trò “nghịch như quỷ”, ai ngờ “quỷ” cũng là cả một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào! Tôi đã đọc đâu đó một câu rất hay: “Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là không ai giống ai cả”. Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. (Lạc Thanh) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. - Dự kiến sản phẩm: + Lí lẽ: Thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng + Bằng chứng: các bạn trong lớp, mỗi người một vẻ về ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở thích, cách nghịch ngợm... D. HOẠT ĐỘNGVẬN DỤNG: Viết đoạn văn trình bày ý kiến em về một trong hai nhân vật trong các truyện cổ tích sau: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. * Rút kinh nghiệm: 9 Duyệt tuần 25. 10
Tài liệu đính kèm: