Tuần 8 Ngày soạn: 19.10.2020 Tiết 23,24,25 Chuyên đề 3: (Tập làm văn) VĂN TỰ SỰ- CÁC KIỂU BÀI TỰ SỰ- CÁCH THỰC HIỆN TỪNG KIỂU BÀI (tiết 1,2,3) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Kể lại chuyện đã biết qua sách vở, thế nào là kể chuyện đời thường, kể chuyện tưởng tượng. Hiểu yêu cầu, cách nhận diện đề bài và cách tìm ý, lập ý của từng dạng bài, các và phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa 3 cách kể này. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được đoạn văn, bài văn tự sự - Biết viết đoạn văn, bài văn kể chuyện có thật được nghe hoặc chứng kiến và kể chuyện sáng tạo. - Biết trình bày miệng tóm lược hay chi tiết một chuyện cổ dân gian một câu chuyện có thật được nghe hoặc chứng kiến. 3. Thái độ: - Biết trân trọng yêu thích và tích luỹ những câu chuyện hay. - Học cách kể hay, hấp dẫn thu hút người nghe và sáng tạo câu chuyện có ý nghĩa sâu sắc. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo về truyện truyền thuyết, cổ tích Việt Nam và một số câu chuyện hay. - HS: Bài soạn + Sách Ngữ Văn nâng cao 6. III. Các bước lên lớp: 1. Ồn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại đặc điểm cơ bản của văn tự sự, cách làm kiểu bài này? 3. Nội dung bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản Nâng cao 1- Tiết I. Tìm hiểu cụ thể về đặc 1,2 điểm, yêu cầu, dạng đề, cách kể các kiểu bài tự sự - HS quan sát đề bài trên 1. Dạng kể một câu chuyện đã bảng. học (kể chuyện dân gian) - GV ghi đề bài * Đặc điểm: chuyển ngôn ngữ lên bảng: Kể lại của văn bản truyện thành truyện “Con Rồng chuyện kể theo ngôn ngữ của cháu Tiên” bằng mình. lời văn của em. - Kể lại truyện “Con Rồng * Yêu cầu, cách kể. - Đề bài yêu cầu cháu Tiên” bằng lời văn của + Bám sát chủ đề, bố cục, cốt làm gì? em. truyện. - Khi kể phải đảm - Bám sát chủ đề, bố cục, cốt + Kể chi tiết nội dung vốn có bảo yêu cầu như truyện của truyện; chọn ngôi của câu chuyện, giữ nguyên thế nào? kể và thứ tự kể phù hợp. nhân vật, bố cục của câu - Em hãy lập dàn ý - Lập dàn ý cho đề bài trên: chuyện. cho đề bài trên. + MB: Giới thiệu câu + Chọn ngôi kể và thứ tự kể chuyện định kể. thích hợp với nhu cầu biểu hiện + TB: Kể nội dung câu nội dung, mục đích giao tiếp và chuyện dụng ý của cá nhân. ∙ Lạc Long Quân lấy Âu Cơ; + Dùng ngôn ngữ diễn đạt tự ∙ Âu Cơ sinh ra bọc trăm tin, chủ động, ít nhiều có sáng trứng; tạo nhưng không làm sai lạc chi ∙ Lạc Long Quân và Âu Cơ tiết tính cách nhân vật và ý chia tay nhau; nghĩa truyện. ∙ Con trưởng theo mẹ lên + Cách kể cần thể hiện cảm ngôi vua lấy hiệu là Hùng xúc, tình cảm, thái độ của - Hãy dựa vào dàn Vương; người kể một cách tự nhiên, bài kể lại truyện + KB: Người Việt Nam tự chân thành. bằng lời văn của hào là con Rồng cháu Tiên. * Dạng đề em. - Dựa vào dàn bài kể lại (1) Bằng lời văn của mình, em - Sau khi HS kể, truyện bằng lời văn của em. hãy kể lại truyện Thánh Gióng. GV chốt: Đây là (2) Em hãy kể lại một câu dạng kể một câu chuyện mà em cho là lí thú chuyện đã học. - Nghe nhất. - Vậy em hãy cho - Hướng giải quyết vấn đề: Dựa biết thế nào là kể vào tác phẩm để kể lại nhưng lại chuyện đã biết không phải là sao chép. (Tìm qua sách vở? - Khái quát lại đặc điểm và nhớ ý chính, sau đó diễn đạt - GV chốt, cho bằng lời của mình). HS ghi vào tập những nét chính về đặc điểm yêu - Nghe, ghi chép 2. Dạng kể chuyện đời thường cầu, cách kể. * Đặc điểm: Kể những câu chuyện diễn ra hoặc có thể diễn - GV ghi đề bài: ra trong đời sống thường ngày Kể lại một chuyến mà mình chứng kiến hoặc nghe về quê. kể lại. Có thể kể người thật, - Hướng dẫn HS - Ghi đề bài: Kể lại một việc thật. tìm hiểu đề: chuyến về quê. * Yêu cầu, cách kể + Đề yêu cầu kể + Dựa trên những điều đã quan chuyện theo dạng - HS tìm hiểu yêu đề sát, chứng kiến, ghi nhận ở nào? cuộc đời. +Kể về chuyện ∙ Kể chuyện đời thường + Chọn lọc chi tiết, sắp xếp gì? tình tiết một cách có nghệ - Tìm ý: thuật, dụng ý nhằm làm nổi bật + Em đã đi vào ∙ Chuyến về thăm quê một chủ đề nào đó, có ý nghĩa. dịp nào? Với ai? - Tìm ý: + Cho phép có yếu tố tưởng + Em đã quan ∙ Dịp đi? Với ai? tượng hư cấu nhưng phải chân sát, cảm nhận ∙ Những quan sát, cảm nhận thành, gắn với thực tiễn và có ý được gì về con được về con người, cảnh nghĩa. người, cảnh vật ở vật ở quê + Chọn ngôi kể và thứ tự kể quê? thích hợp với nhu cầu biểu - Lập dàn ý: hiện nội dung, mục đích giao + Em dự định viết tiếp và dụng ý của cá nhân. nd gì ở MB? - Lập dàn ý: + Cách dùng ngôn ngữ diễn 2. TB: 1. MB: Nêu lý do được về đạt, cách kể: thể hiện cảm xúc, - Trên đường về thăm quê tình cảm, thái độ người kể một quê em đã thấy gì, 2. TB: cách tự nhiên, chân thành. nghĩ gì? - Kể những điều nhìn thấy, * Dạng đề: có thể quy về 3 - Khi đặt chân về cảm xúc trên đường về quê. nhóm: đến quê êm tháy + Kể về một chuyến đi. những gì? - Kể những điều nhìn thấy + Kể về một sự việc mà em đã - Trong những khi vừa về đến quê trải nghiệm (hoặc một kỉ niệm). ngày ở quê em đã + Kể về người thân. được sống, vui - Kể những gì đã trải nghiệm VD: Kể lại một chuyến về chơi như thế nào? ở quê: ăn uống, vui chơi, quê 3. KB: làm việc,.. - Tìm hiểu yêu đề Cảm xúc khi phải ∙ Kể chuyện đời thường trở về nhà. 3. KB: ∙ Chuyến về thăm quê - GV có thể đưa ∙ Luyến tiếc chuyến về quê - Tìm ý: bài mẫu để HS ∙ Yêu quí quê hơn. ∙ Dịp đi? Với ai? tham khảo - HS tham khảo ∙ Những quan sát, cảm nhận - Vậy thế nào là được về con người, cảnh vật ở kể chuyện đời quê thường? - HS thảo luận rút ra đặc - Lập dàn ý: điểm của kể chuyện đời 1. MB: Nêu lý do được về thường thăm quê + Người kể phải tôn trọng 2. TB: người thực, việc thực nhưng - Kể những điều nhìn thấy, cảm cần lựa chọn những sự việc, xúc trên đường về quê. diễn biến tiêu biểu để làm - Kể những điều nhìn thấy khi nổi bật tính cách, tâm hồn, vừa về đến quê tình cảm con người (nhân - Kể những gì đã trải nghiệm ở vật). quê: ăn uống, vui chơi, làm + Tránh lối kể dàn trải, nhạt việc,.. nhẽo, ít ý nghĩa. 3. KB: + Kể về người: phải làm nổi ∙ Luyến tiếc chuyến về quê bật được nét riêng biệt của ∙ Yêu quí quê hơn. từng người (hình dáng, phẩm 3. Dạng đề kể chuyện tưởng chất, tính cách, tấm lòng). tượng + Kể việc: nguyên nhân, - Đặc điểm: kể lại một chuyện - GV khái quát các diễn biến, kết quả -> ý nào đó bằng trí tưởng tượng dạng bài kể nghĩa. trên cơ sở những chi tiết đã có chuyện đời + Ngôi kể: xác định ngôi 1 trong sách vở hay trong thực thường. hay ngôi 3. tiễn nhưng phải có ý nghĩa. VD: * Yêu cầu, cách kể. - Thế nào là kể + Kể về một người thân của - Dựa vào lô- gíc tự nhiên chứ chuyện tưởng em. không sao chép chuyện có sẵn tượng? + Kể một tiết học mà em hay kể chuyện đời thường có thích. thật . - Nghe +Xác định rõ đề tài, nhân vật, - Khi kể chuyện - Kể lại một chuyện nào đó ngôi kể, trình tự kể rồi sáng tưởng tượng cần bằng trí tưởng tượng trên cơ tạo chi tiết hư cấu tưởng tượng. lưu ý điều gì? sở những chi tiết đã có + Các chi tiết tưởng tượng phải trong sách vở hay trong thực hay, hấp dẫn, hợp lí tiếp nối tiễn nhưng phải có ý nghĩa. được với những gì đã có và - Yêu cầu: khắc sâu ý nghĩa chủ đề. + Không biạ đặt tùy tiện. + Chọn ngôi kể và thứ tự kể + Tưởng tượng trên cơ sở thích hợp với nhu cầu biểu hiện thực làm cho sự tưởng hiện nội dung, mục đích giao tượng có lí, thể hiện được tiếp và dụng ý của cá nhân. một ý nghĩa nào đó trong * Dạng đề: cuộc sống. +Thay đổi ngôi kể trong một - Tưởng tượng mình là một câu chuyện nào đó để kể lại nhân vật trong truyện để kể chuyện. lại. Cần chọn nhân vật chính + Mượn lời đồ vật, con vật, hoặc nhân vật có khả năng nhân hoá các nhân vật này để bao quát toàn bộ câu chuyện kể lại chuyện. . + Tưởng tượng ra tình tiết mới, kết cục mới cho câu chuyện đã biết. + Tưởng tượng tự do. Nâng cao 2- Tiết II. Thực hành: 3 1. Kể chuyện đời thường Bài tập: Hãy kể lại kỉ niệm GV nêu dạng đề đáng nhớ về một người thân cho HS tìm hiểu trong gia đình em. để rút ra đặc điểm * Gợi ý: của dạng đề. - Nghe a. Mở bài: - Giới thiệu câu chuyện, ấn tượng tình cảm của em về kỉ niệm đó. b. Thân bài: - Kể về thời gian, không gian hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Kể diễn biến câu chuyện cùng những cảm xúc của em - GV ghi đề lên - Điều gì rút ra từ câu chuyện bảng đó. - Hãy lập dàn ý và c. Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ kể lại câu chuyện - Ghi đề về người thân, tình cảm gia theo dàn ý đó. đình.. - GV hướng dẫn - Lập dàn ý và kể lại câu HS thực hiện. chuyện theo dàn ý đó. - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. 4. Củng cố: Điểm giống và khác nhau giữa 3 dạng kể vừa học. 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Tìm đọc một số bài văn hay ở các dạng kể khác nhau. - Về nhà làm một số bài tập sau: * Do một lỗi lầm em bị phạt biến thành một con vật (chim, chó, chuột, mèo) trong ba ngày. Hãy kể lại những điều em đã gặp trong ba ngày đó và khao khát trở lại làm người. * Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc cãi nhau giữa 3 phương tiện giao thông: xe đạp, xe máy, ô tô. IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 8- 21.10.2020 - ND - PP: PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: