Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2009-2010

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2009-2010

A. MỤC TIÊU

 - Kiến thức: + HS nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.

 - Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước.

 - Thái độ: + Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán.

 + Có ý thức áp dụng quy tắc này để giải một số bài toán thực tiễn. + Gây cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.

B. CHUẨN BỊ

*) Giáo viên:Bảng phụ, phấn màu.

*) Học sinh:Bảng nhóm, ôn tập lại các kiến thức.

*) Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: (1 phút)

2. Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1 (8 phút)

+ Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân 20. .

 . 4 : 5

20

 : 5 . 4

- Từ đó rút ra muốn nhân một số tự nhiên với một phân số làm thế nào? I. Củng cố quy tắc nhân một số tự nhiên với một phân số

 . 4 80 :5 16

20

 : 5 4 . 4 16

+ Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử số.

 Hoạt động 2 (20 phút)

- Cho biết đầu bài cho gì, yêu cầu ta phải làm gì ?

- Muốn tìm số HS lớp 6A thích bóng đá, phải tìm của 45 HS nhân 45 với .

Tương tự làm các phần còn lại.

- GV giới thiệu: Cách làm đó là tìm giá trị phân số của một số cho trước. Vậy muốn tìm phân số của một số cho trước ta làm thế nào?

 Yêu cầu HS đọc quy tắc và giải thích kĩ công thức b. và nêu nhận xét tính thực hành: của b chính là .b

(m,n N , n 0). II. Tìm tòi kiến thức mới

1. Ví dụ

HS đọc ví dụ.

Giải:

Số HS thích bóng đá của lớp 6A là:

45. = 30 (HS).

Số HS thích đá cầu là:

45. 60% = 45. = 27 (HS)

Số HS thích chơi bóng bàn là:

45. 10 (HS)

Số HS thích chơi bóng chuyền là:

45. (HS).

2. Quy tắc

* Quy tắc: (SGK - T51).

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2009-2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32 – Tiết * 	Ngày dạy: 12/4/2010
ôn tập
A. Mục tiêu
 - Kiến thức: HS được hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của phân số và ứng dụng. So sánh phân số. Các phép tính về phân số và tính chất.
 - Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức, tìm x. Rèn luyện khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp cho HS.
 - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán. Gây cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.
B. Chuẩn bị 
*) Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
*) Học sinh: Bảng nhóm, ôn tập lại các kiến thức.
*) Phương pháp: Luyện tập và thực hành theo nhóm nhỏ.
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Khoanh tròn trước câu trả lời đúng:
	1) Có số thích hợp là:
	 A.	 12;	 B.	 16;	 C.	 -12.
	2) Có số thích hợp là:
 A.	 -1;	 B. 	 1; 	 C.	 - 2. 
 3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1 (19 phút) 
1. Khái niệm về phân số:
+ Thế nào là phân số? Cho ví dụ một phân số nhỏ hơn 0, một phân số lớn hơn 0.
- Cho HS thực hiện bài tập 1.
+ Để tìm được x thì ta cần thực hiện như thế nào?
- Gọi HS lên bảng thục hiện.
- HS dưới lớp cung thực hiện và nhận xét bài của bạn trên bảng.
2. Tính chất cơ bản về phân số:
+ Phát biểu tính chất cơ bản về phân số? 
+ Nêu dạng tổng quát, GV đưa tính chất cơ bản lên bảng phụ.
- Cho HS thực hiện bài tập 2.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm.
+ Người ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm gì?
- Cho HS thực hiện bài tập 3.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa.
+ Muốn rút gọn một phân số ta làm thế nào?
- Thế nào là phân số tối giản?
- Cho HS thực hiện bài tập 4.
+ Muốn so sánh hai phân số, ta làm thế nào?
+ Lưu ý: Phân số có mẫu số âm thành phân số có mẫu số dương.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện bài tập 4.
- Gọi các HS khác nhận xét bài của bạn trên bảng.
I. Ôn tập về khái niệm phân số và các tính chất của phân số.
1. Khái niệm về phân số:
- HS trả lời.
Bài tập 1: Tìm x, biết 
a) x < 0.
b) = 0 ị x = 0.
c) 0 < < 1 ị 
ị 0 < x < 3 và x ẻ Z ị x ẻ (1; 2)
d) = 1 = 
e) 1 < 
ị 3 < x < 6 ị x ẻ {4; 5; 6}.
2. Tính chất cơ bản về phân số:
- HS trả lời câu hỏi.
Bài tập 2:
( )
Bài tập 3:
a) 
b) 
 = 
Bài tập 4:
a) ị ị 
ị 
b) C1: Theo quy tắc:
ị ị 
C2:
 và 
vì hay 
 Hoạt động 2 (15 phút) 
1. Quy tắc các phép tính về phân số:
- Phát biểu quy tắc cộng hai phân số: cùng mẫu ; không cùng mẫu.
- Quy tắc trừ, nhân, chia phân số.
Đưa ra các công thức.
2. Tính chất của phép cộng và phép nhân phân số:
- GV đưa bảng tính chất của phép cộng và phép nhân phân số.
- Cho HS thực hiện bài tập 5.
Yêu cầu 2 HS lên bảng làm.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 6.
Tìm x biết: (2,8x - 32) : 90.
II. Các phép tính của phân số
1. Quy tắc các phép tính về phân số:
- HS nêu các quy tắc và công thức.
2. Tính chất của phép cộng và phép nhân phân số:
Bài tập 5:
A = 
B = 1,4. = .
Bài tập 6:
2,8 x - 32 = -90. 
 2,8x - 32 = -60
 2,8x = - 28
 x = -10.
4. Củng cố: (2 phút)
	- Gọi HS nhắc lại các kiến thức cơ bản:
5. Hướng dẫn về nhà (1 phút) 	
	- Ôn tập kiến thức chương III, ôn lại ba bài toán cơ bản về phân số.
	- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Tuần 32 – Tiết 94 	Ngày dạy: 15/4/2010
tìm giá trị phân số
của một số cho trước
A. Mục tiêu
 - Kiến thức: + HS nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
 - Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước.
 - Thái độ: + Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. 
	 + Có ý thức áp dụng quy tắc này để giải một số bài toán thực tiễn.	 	 + Gây cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.
B. Chuẩn bị 
*) Giáo viên:Bảng phụ, phấn màu.
*) Học sinh:Bảng nhóm, ôn tập lại các kiến thức.
*) Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp: (1 phút)
2. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1 (8 phút) 
+ Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân 20. .
 . 4 : 5 
20 
 : 5 . 4 
- Từ đó rút ra muốn nhân một số tự nhiên với một phân số làm thế nào?
I. Củng cố quy tắc nhân một số tự nhiên với một phân số
 . 4 80 :5 16
20 
 : 5 4 . 4 16
+ Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử số.
 Hoạt động 2 (20 phút) 
- Cho biết đầu bài cho gì, yêu cầu ta phải làm gì ?
- Muốn tìm số HS lớp 6A thích bóng đá, phải tìm của 45 HS ị nhân 45 với .
Tương tự làm các phần còn lại.
- GV giới thiệu: Cách làm đó là tìm giá trị phân số của một số cho trước. Vậy muốn tìm phân số của một số cho trước ta làm thế nào?
 Yêu cầu HS đọc quy tắc và giải thích kĩ công thức b. và nêu nhận xét tính thực hành: của b chính là .b 
(m,n ẻ N , n ạ 0).
II. Tìm tòi kiến thức mới
1. Ví dụ
HS đọc ví dụ.
Giải:
Số HS thích bóng đá của lớp 6A là:
45. = 30 (HS).
Số HS thích đá cầu là:
45. 60% = 45. = 27 (HS)
Số HS thích chơi bóng bàn là:
45. 10 (HS)
Số HS thích chơi bóng chuyền là:
45. (HS).
2. Quy tắc
* Quy tắc: (SGK - T51).
 Hoạt động 3 (13 phút) 
- Yêu cầu HS làm ?2.
+ Chúng ta thực hiện bài này như thế nào?
- GV gọi HS lên bảng thực hiện.
Bài 115 (SGK - T51).
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu cách thực hiện.
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện bài tập.
Bài 116 (SGK - T51).
- Giáo viên thực hiện yêu cầu của đầu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện.
- HS thực hiện tại chỗ và báo cáo kết quả.
III. Luyện tập và củng cố quy tắc
?2. a) 76. (cm).
 b) 96. 62,5 % = 96. (tấn)
 c) 1. 0,25 = 0,25 = (giờ)
Bài 115.
 a) 5,8 b) 
 c) 11,9 d) 17.
Bài 116.
 16 % . 25 = 25 % . 16.
a) 25. 84% = 25%. 84 = = 21.
b) 50. 48% = 50%. 48 = = 24.
4. Củng cố: (2 phút)
	- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm
5. Hướng dẫn về nhà (1 phút) 	
	- GV nhắc HS mang máy tính bỏ túi để chuẩn bị chho tiết sau.
	- Làm bài tập: 117, 118, 119, 120.
Kí duyệt:

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 32.doc