Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 20 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 20 - Phạm Văn Thái

I/MỤC TIÊU:

a)Kiến thức:

-Học sinh tính thành thạo các phép toán cộng, trừ số nguyên.

b)Kỹ năng:

- Hs biết áp dụng tính chất của phép cộng số nguyên để tính toán nhanh và hợp lý, linh hoạt, chính xác.

c)Thái độ:

- Biết trân trọng thành quả lao động của nhân loại. Cẩn thận trong tính toán.

II/CHUẨN BỊ:

 1/GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ ghi nội dung bài 53

 2/HS: Máy tính.

III/PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hoạt động nhóm.

C/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.KIỂM TRA( 8 PHÚT)

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?

Sửa bài tập 58 SGK

GV: nhận xét và cho điểm HS. Như SGK

a)x+22+(-14)+52 = x+(22-14+52) = x + 60

b)(-90) – (p+10)+100= (100 – 90 – 10) –p

=0 – p = - p

2.LUYỆN TẬP(35 PHÚT)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Cho HS áp dụng quy tắc dấu ngoặc đưa về tổng đại số làm BT66.

Gọi 1 HS lên bảng trình bày.

Gọi HS lớp nhận xét.

 Cho HS tính BT67

Biến đổi tổng đại số về dạng đơn giản rồi tính.

Cho HS nhận xét, rồi cho HS ghi lại vào vở.

Cho HS đọc đề và cung làm BT 68. Gợi ý:

Ta coi số bàn ghi được dấu +, thủng lưới dấu -

Ta dùng tổng đại số để tính

Cho HS đọc kết quả.

Đưa bảng phụ kẻ sẵn.BT69

Phân tích làm mẫu dòng đầu để HS làm theo

 Hà nội : 25o 16o

 Ta có: 25 -16 = 9o

Gọi HS lần lượt lên bảng điền vào bảng phụ

Gọi HS nhận xét kết quả

Lưu ý cho HS:

Độ chênh lệch 13o không phải là +13o

 Sử dụng tính chất giao hoán kết hợp làm BT71

 Gợi ý:

Ghi thành tổng đại số

 Tổng 2 số đối nhau =?

Nhắc lại kiến thức trọng tâm Suy nghĩ vận dụng quy tắc làm BT 66

1HS lên bảng trình bày

HS lớp nhận xét.

Đọc và quan sat đề

Cả lớp cùng làm.

5HS lên bảng trình bày.

Nhận xét bài của bạn và ghi vào vở

1HS đọc đề toán

Nghe và làm theo gới ý của GV

HS lập được các tổng đại số rồi thực hiện tính, đọc kết quả trước lớp.

Quan sát bảng phụ

Xem GV làm

Tương tự làm theo đối với các dòng còn lại

Bắc Kinh : -1o -7o-1-(-7) =-1+7= 6o

Maxcơva:-2o-16o-2-(-16)=-2+16= 14o

Pari: 12o 2o12-2 =-10o

Tokio: 8o -4o8-(-4) =8+4= 12o

Tôrôntô: 2o -5o2-(-5) =2+5= 7o

NewYork: 12o -1o12-(-1) =12+1= 13o

Sử dụng t/ giao hoán kết hợp trong tổng đại số để tính nhanh và chính xác

2HS làm nhanh lên bảng trình bày Tìm số nguyên x, biết:

 4 – ( 27 – 3) = x – (13 – 4)

 4 – 24 = x – 13 + 4

 - 24 +13 = x

 - 11 = x

 Vậy x = -11

BT67/87(sgk) Tính:

a/ (-37) +(-12) =-37-112 = -149

b/ -42+52 = 10

c/ 13-31 = -18

d/ 14-24-12 = -22

e/ (-25)+30-15 = -25+30-15

 = -10

BT68/87(sgk)

Năm ngoái : 27- 48 = -21

 (thủng lưới 21 bàn)

Năm nay: 39 - 24 = 15

 (ghi được 15 bàn)

BT69/87(sgk)

Cho HS lập bảng và điền vào:

( HS điền vào SGK)

BT70/88(sgk). Tính các tổng sau một cách hợp lí:

a/ 3784+23-3785-15

 =3784-3785+23-15 = -1+8 = 7

b/ 21+22 +23+24-11-12-13-14

 = (21-11)+(22-12)+(23-13)

 + (24-14)

= 10 + 10 + 10 + 10 = 40

BT71/88(sgk). Tính nhanh:

a/ -2001 + (1999+2001)

 = -2001 + 2001+1999

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 20 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 20
TIẾT 59
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất: nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại. Nếu a = b thì b = a.
Kỹ năng: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác khi tính toán áp dụng quy tắc.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: cân bàn, 2 quả cân nặng 1kg, 2 nhóm đồ vật bằng nhau (nếu có), phấn màu.
HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
HĐ1: TÍNH CHẤT CỦA ĐẲNG THỨC (15ph)
Cho HS h/đ theo nhóm học tập làm ?1
Gọi các nhóm trình bàykết quả tìm được.
GV nhận xét: “ khi cân thăng bằng, nếu đồng thời ta thêm 2 vật (2 lượng) bằng nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng và ngược lại.
Liên hệ hình ảnh của cân đĩa với 2 vế của đẳng thức.
HĐ2: QUY TẮC CHUYỂN VẾ (10ph)
Nêu 3 tính chất khi biển đổi đẳng thức cho HS.
Cho HS quan sát ví dụ SGK
Giải thích cơ sở trình bày của ví dụ: thêm 2 vào 2 vế để VT chỉ còn x. ( x + 0 = x)
VP = -3+2 là gia trị x cần tìm
Tương tự cho HS làm ?2
Gọi 1HS lên bảng trình bày
GV quan sát , nhận xét và cho HS ghi vào vở.
Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
Nhìn vào kết quả trên, em có nhận xét gì khi ta chuyển 1 số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức?
Dựa vào kết quả phát hiện của HS, GV giới thiệu nội dung quy tắc chuyển vế.
Minh hoạ bằng VD
Dựa vào VD trên hày làm ?3
Nêu và cho HS ghi nhận xét
Các nhóm học tập hoạt động làm ?1 và cho nhận xét
Cả lớp lắng nghe, trặc quan và cho ý kiến.
Nghe và ghi vào vở.
Nghe và rút ra tính chất cần nắm của đẳng thức.
Nghe và ghi vào vở.
Quan sát, nghe GV giải thích
Tự ghi vào vở.
Dựa vào VD, HS tự làm ?2
HS lên bảng trình bày
Ghi vào vở
Lắng nghe và thảo luận nhỏ
Thi đua giữa các nhóm: nhóm nào phát hiện xớm.
KQMĐ: ta thấy khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kiacủa đảng thức thì số hạng đó bị đổi dấu.
Nghe và đọc nội dung quy tắc. Ròi ghi vào vở.
Quan sát ví dụ
Cả lớp làm ?3 vào vở
HS lên bảng làm.
Ghi nhận xét
1) Tính chất của đẳng thức
?1 (sgk)
(Trực quan bằng tranh hoặc cân đĩa)
Tính chất:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các t/c sau:
- Nếu a = b thì a + c = b + c
- Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2) Ví dụ:
Tìm số nguyên x biết 
x – 2 = -3
x – 2 + 2 = - 3 + 2
x	 = -3+2
x	 = -1
? 2 Tìm x biết
x + 4 = -2
x = -2 + (-4) = -6
3) Quy tắc chuyển vế
Từ x – 2 = 3
Ta được x = 3 + 2
Từ x + 4 = -2
Ta được x = -2 – 4 
Quy tắc: (sgk)
VD: sgk
?3 tìm x
 x + 8 = (-5) + 4 
 x + 8 = -1
 x = -1 + (-8) 
 x = -9
Nhận xét: (sgk)
BT62/87(sgk)
Tìm số nguyên a biết 
a) => a = 2 hoặc a = -2
b) nên a + 2 = 0
hay a = -2
Hướng dẫn BT 61/87
a) 7 – x = 8 – (-7)
 7 – x = 8 + 7
 - x = 15 – 7
 x = -8
b) tương tự
2.CỦNG CỐ( 8 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Cho HS làm vào vở BT 62
Gợi ý cho HS làm BT 62
Gọi HS nêu nhận xét.
GV nhận xét chung yêu cầu HS chữa lại vào vở.
Yêu cầu HS nhắc lại 3 t/c của đẳng thức.
Phát biểu lại quy tắc chuyển vế?
Đọc và làm BT 62 vào vở
2HS lên bảng trình bày.
Lớp nhận xét
HS nghe và chữa sai
1HS nêu lại 3 tính chất đã học.
1HS nêu lại quy tắc chuyển vế
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(1 PHÚT)
- Học bài theo sgk và vở ghi.
- Làm BT 63 -> 71/88(sgk)
- Xem và chuẩn bi trước bài 10: 
 Nhân hai số nguyên khác dấu.
TUẦN 19
TIẾT *
LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
a)Kiến thức:
-Học sinh tính thành thạo các phép toán cộng, trừ số nguyên.
b)Kỹ năng:
- Hs biết áp dụng tính chất của phép cộng số nguyên để tính toán nhanh và hợp lý, linh hoạt, chính xác.
c)Thái độ:
- Biết trân trọng thành quả lao động của nhân loại. Cẩn thận trong tính toán.
II/CHUẨN BỊ:
 1/GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ ghi nội dung bài 53
 2/HS: Máy tính.
III/PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hoạt động nhóm.
C/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KIỂM TRA( 8 PHÚT)
CÂU HỎI
ĐÁP ÁN
Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc?
Sửa bài tập 58 SGK
GV: nhận xét và cho điểm HS.
Như SGK
a)x+22+(-14)+52 = x+(22-14+52) = x + 60
b)(-90) – (p+10)+100= (100 – 90 – 10) –p
=0 – p = - p
2.LUYỆN TẬP(35 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Cho HS áp dụng quy tắc dấu ngoặc đưa về tổng đại số làm BT66.
Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
Gọi HS lớp nhận xét.
 Cho HS tính BT67
Biến đổi tổng đại số về dạng đơn giản rồi tính.
Cho HS nhận xét, rồi cho HS ghi lại vào vở.
Cho HS đọc đề và cung làm BT 68. Gợi ý:
Ta coi số bàn ghi được dấu +, thủng lưới dấu - 
Ta dùng tổng đại số để tính
Cho HS đọc kết quả.
Đưa bảng phụ kẻ sẵn.BT69
Phân tích làm mẫu dòng đầu để HS làm theo
® Hà nội : 25o® 16o 
 Ta có: 25 -16 = 9o
Gọi HS lần lượt lên bảng điền vào bảng phụ
Gọi HS nhận xét kết quả
Lưu ý cho HS:
Độ chênh lệch 13o không phải là +13o
 Sử dụng tính chất giao hoán kết hợp làm BT71 
 Gợi ý:
Ghi thành tổng đại số
 Tổng 2 số đối nhau =?
Nhắc lại kiến thức trọng tâm
Suy nghĩ vận dụng quy tắc làm BT 66
1HS lên bảng trình bày
HS lớp nhận xét.
Đọc và quan sat đề
Cả lớp cùng làm.
5HS lên bảng trình bày.
Nhận xét bài của bạn và ghi vào vở
1HS đọc đề toán
Nghe và làm theo gới ý của GV
HS lập được các tổng đại số rồi thực hiện tính, đọc kết quả trước lớp.
Quan sát bảng phụ
Xem GV làm
Tương tự làm theo đối với các dòng còn lại
Bắc Kinh : -1o® -7o®-1-(-7) =-1+7= 6o
Maxcơva:-2o®-16o®-2-(-16)=-2+16= 14o
Pari: 12o® 2o®12-2 =-10o
Tokio: 8o® -4o®8-(-4) =8+4= 12o
Tôrôntô: 2o® -5o®2-(-5) =2+5= 7o
NewYork: 12o® -1o®12-(-1) =12+1= 13o
Sử dụng t/ giao hoán kết hợp trong tổng đại số để tính nhanh và chính xác
2HS làm nhanh lên bảng trình bày
Tìm số nguyên x, biết:
	4 – ( 27 – 3) = x – (13 – 4)
	 4 – 24	 = x – 13 + 4
	- 24 +13 = x
	 - 11 = x
 Vậy x = -11
BT67/87(sgk) Tính:
a/ (-37) +(-12) =-37-112 = -149
b/ -42+52 = 10
c/ 13-31 = -18
d/ 14-24-12 = -22
e/ (-25)+30-15 = -25+30-15
 = -10
BT68/87(sgk)
Năm ngoái : 27- 48 = -21 
 (thủng lưới 21 bàn)
Năm nay: 39 - 24 = 15 
 (ghi được 15 bàn)
BT69/87(sgk)
Cho HS lập bảng và điền vào:
( HS điền vào SGK)
BT70/88(sgk). Tính các tổng sau một cách hợp lí:
a/ 3784+23-3785-15
 =3784-3785+23-15 = -1+8 = 7
b/ 21+22 +23+24-11-12-13-14
 = (21-11)+(22-12)+(23-13)
 + (24-14)
= 10 + 10 + 10 + 10 = 40
BT71/88(sgk). Tính nhanh:
a/ -2001 + (1999+2001)
 = -2001 + 2001+1999
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 PHÚT)
Quy tắc dấu ngoặc? ® Đưa ra dấu ngoặc. Quy tắc chuyển vế.
Quy tắc cộng, trừ hai số nguyên
Bt 72/ 88 ( SGK)
Xem và chuẩn bị trước bài 10
TUẦN 20
TIẾT 60
§10: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
MỤC TIÊU CỦA BÀI 
1) Kiến thức: Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp. Hiểu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu
2) Kỹ năng: Có kỹ năng nhân nhanh, xác định dấu của tích chính xác, biết áp dụng vào bài toán thực tế.
3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nhanh và chính xác
CHUẨN BỊ
	GV: Phấn màu, SGK.
 HS: ôn lại phép nhân hai số tự nhiên, quy tắc chuyển vế, xem trước bài .
PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nhóm, thuyết trình, làm việc với sách
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
HĐ1: TÍCH CỦA HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU.
Hoàn thành phép tính: 
 (-3). 4 = 
Theo cách trên hãy tính: 
 ( - 5) . 3 = ?
 2 . (- 6) = ?
Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và về dấu của tích hai số nguyên khác dấu?
Nêu nhận xét chung và dẫn dắt HS sang phần 2:
Ta thấy cách làm trên dễ thực hiện khi các số có giá trị nhỏ.
Khi tính tích các số lớn như : (-3).100 thì ta sẽ gặp khó khăn. Để tính đực ta cần có quy tắc sau.
HĐ2: QUY TẮC NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU.
Giới thiệu quy tắc và chú ý ở sgk để HS nắm.
Nêu ví dụ minh hoạ để HS hiểu quy tắc sâu hơn.
Gọi HS đọc ví dụ trong SGK
GV đặt câu hỏi:
Tổng số tiền có được nếu chỉ làm đúng quy cách?
Tổng số tiền làm sai quy cách là bao nhiêu?
Vậy số tiền nhận được sẽ là bao nhiêu?
 GV cho HS làm ?4 tính:
Gọi 2HS lên bảng trính bày
Yêu cầu cả lớp làm vào vở
HS lớp cùng làm.
1 em lên bảng trình bày.
Tương tự 2HS lên bảng trình bày.
Cả lớp làm ra vở rồi nhận xét
Suy nghĩ và cho nhận xét 
Nghe và ghi vào vở
Nghe để thấy được sự khó khăn khi tính tích của những số lớn như (-3).100
-- > Nhu cầu khám phá kiến thức mới !
Nghe và ghi quy tắc vào vở
Quan sát và ghi ví dụ
1HS đọc ví dụ sgk/89
Cả lớp cung phân tích và lập được công thức tính.
Là: 40 . 20 000 = 800 000
Là: 10 . (-10 000) = - 100 000
Là 800 000 + ( - 100 000) 
 = 700 000 đ
Cả lớp cung làm ?4
 2HS lên bảng trính bày
Lớp nhận xét
Tích của 2 số nguyên khác dấu :
?1 Hoàn thành phép tính:
(-3). 4 = (-3) + (-3) +(-3) +(-3) 
 = -12 
?2 Tính
( - 5) . 3 = ( - 5) + ( - 5)+ ( - 5)
 = -15
2 . (- 6) = (- 6) + (- 6) = -12
?3 * Nhận xét : 
 Giá trị tuyệt đối của tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên dương còn tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm. 
2) Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu : 
Quy tắc : SGK/88
VD: (-3).100 = - (3.100) = -300
* Chú ý : (sgk)
 a . 0 = 0 (aỴ Z)
Ví dụ: (sgk)
Tóm tắt
SP đúng quy cách: + 20 000đ
SP sai quy cách : - 10 000đ
Có 40 sp đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách.
Vậy: A = 40 . 20000đ +10 .(-10000đ)
 đúng chất lượng sai chất lượng A = 800000đ - 100000đ = 700 000đ
?4 tính:
a) 5. (-14) = -70; b) (-25). 12 = -300
BT73/89(SGK)
Thực hiện phép tính:
	a/ (-5) . 6 = -30
	b/ 9 . (-3) = -27
	c/ (-10) . 11 = -110
	d/ 150 . (-4) = -600
BT75/89(SGK)
a/ (-67).8 < 0 (âm < 0)
b/ 15.(-3) <15 (âm < dương)
c/ (-7).2 < -7	
(phải thực hiện phép tính)
 vì (-7).2= -14 < -7
BT74 a)
Ta có 125 . 4 = 500
Suy ra được: (-125) . 4 = -500
2.CỦNG CỐ( 8 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Cho HS làm BT 73
Gọi HS nhận xét và điều chỉnh kịp thời.
So sánh làm BT 75
Gợi ý: tuỳ theo bài em có thể nhân rồi so sánh kết quả hoặc so sánh trực tiếp .
2HS nêu lại quy tắc đã học
Vận dụng quy tắc làm BT73
2HS lên bảng trình bày
Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét.
3HS lên bảng tính và so sánh.
HS lớp quan sát rồi cho nhận xét. Và ghi bài .
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT)
- Hướng dẫn HS làm BT 74 a 
- Chuẩn bị : BT 76,77/89 (SGK) 
- Xem trước bài “Nhân hai số nguyên cùng dấu”

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 20(DS).doc