Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

 I/ Mục tiu:

1) Kiến thức: Biết so snh 2 số nguyn v tìm gi trị tuyệt đối của một số nguyên

2) Kỹ năng: các kỹ năng tính toán chính xác và vận dụng quy tắc vào việc giải một số bài toán. Biết biểu diễn số nguyên nhỏ hơn , lớn hơn

3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính toán chính xác vận dụng kiến thức toán học để giải toán thực tế

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ vẽ một trục nằm ngang.

HS: Đọc và xem trước bài học.

III/ Phương pháp: nhóm; vấn đáp; thuyết trình; nêu, giải quyết vấn đề.

IV/ Tiến trình lên lớp:

1.KIỂM TRA

Câu hỏi Đáp án

- H1: Tập hợp các số nguyên gồm những số nào. Viết kí hiệu và liệt kê các phần tử đó?

- H2:Tìm số đối của các số sau rồi biểu diễn các số đó trên trục số.

- H3: So sánh giá trị của số 3 với giá trị của số 7? Rồi rút ra nhận xét về vị trí của số 3 so với vị trí của số 7?

Nhận xét cho điểm HS rồi giứoi thiệu vào bài mới. HS1: trả lời và viết

Z ={ ;-3;-2;-1;0 ;1 ;2 ;3 }

HS2: Tìm được các số đối: -7; -3; +5; +2.

HS3:3 < 7,="" số="" 3="" nằm="" bên="" trái="" số="">

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 15
TIẾT 41
§2: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu :
1) Kiến thức: Biết tập hợp các số nguyên , biểu diễn được số nguyên a trên trục số., tìm được cặp số đối trong tập số nguyên.
Kỹ năng: Biết sử dụng số nguyên vào trong thực tế, các trường hợp nói về 2 đại lượng có 2 hướng ngược nhau.
Thái độ: Xác định được các số nguyên trong thực tế.
II Chuẩn bị:
Giáo viên : 
1 hộp số tự nhiên bằng nhựa từ 1 đến 10; 1 hộp số nguyên âm từ 1 đên 10
Bìa cứng vẽ sẵn hình 38 SGK. Bảng phụ, phấn màu
Học sinh : Bảng con, bút lông 2 màu.
III. Phương pháp:
Vấn đáp; thuyết trình; nêu, giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình lên lớp:
1/KIỂM TRA( 7 phút )
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1/Lấy bảng con viết 5 số nguyên âm tùy ý( số có 1, 2, 3, chữ số )
Nhâïn xét, cho điểm.
2/ Dặt dấu + hoặc – vào ..:
Ông Bảy có .5000 đồng.
Bà Năm bán lỗ . 10000 đồng.
Quỹ lớp chi ..4 cuốn tập.
Núi cao .. 2500m
Hố sâu 4000m
Gọi 2 học sinh nhận xét, cho điểm.
2/ Bài 5/68 Chia làm 2 nhóm. Nhóm 1 làm câu a, nhóm 2 làm câu b.
Sau khi làm xong giáo viên nhận xét nếu có sai thì sửa lên bảng phụ.
Cả lớp cùng làm vào bảng con
1/ -2; -34; -234; -123; - 345.
Ông Bảy có +.5000 đồng.
Bà Năm bán lỗ -. 10000 đồng.
Quỹ lớp chi .-.4 cuốn tập.
Núi cao + 2500m
Hố sâu -4000m.
2.BÀI MỚI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
1/ Giáo viên gọi 1 học sinh : Chọn những số trong 2 bài tập trên là số tự nhiên?
2/ Chọn cho thầy những số nguyên âm?
Các em có nhận ra điều gì đối với 2 loại số này?
Giáo viên dùng 2 hộp số.
Bỏ hộp đựng số tự nhiên vào số nguyên âm để hình thành tập hợp số nguyên . ( N Z ) .Hãy vẽ biểu đồ để biểu biễn ký hịêu trên ?
Z
N
Gọi 2 học sinh đọc chúy trang 69.
5000 và 2500
-1, -23, -234, -4.
Gồm số tự nhiên và số nguyên âm.
1/ SỐ NGUYÊN
Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương.
Các số –1; -2; -3 là các số nguyên âm.
Tập hợp số nguyên gồm số nguyên dương, số 0 và số nguyên âm.
Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; ;4 }
Chúy: SGK/ 69
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Theo tập hợp Z ta thấy số nguyên dùng để biểu thị 2 đại lượng ngược hướng .
Giáo viên nhận xét từng câu hỏi?
Cho học sinh làm hết các ý trong phần nhận xét /69.
Bài 6/ 70. Nhóm 1 ghi các điều sai. Nhóm 2 ghi các điều đúng lên bảng?
Nhận xét?
Chia học sinh làm 2 nhóm, 1 nhóm hỏi, 1 nhóm trả lời
Nhóm 1: Nhiệt độ dưới 00C biểu thị số gì?
Nhóm 2: số nguyên âm
Nhóm 1: -4 N; -1N
Nhóm 2: 4N; 0Z; 
 5N; 1N
Nhóm 1: -4 N; -1N
Nhóm 2: 4N; 0Z; 
 5N; 1N
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Giáo viên treo trục số .
Tìm trên trục số những điểm cách đều số 0?
Giáo viên đưa nhận xét: những cặp số này gọi là các số đối nhau.
Cả lớp làm ?4. Gọi 1 học sinh đọc đề, cả lớp cùng làm vào tập.
-1 và 1
-2 và 2
-3 và 3
Số đối của 7 là –7
Số đối của –3 là 3
Số đối của 0 là 0
2/ Số đối
-1 và 1; -2 và 2; 
-3 và 3. Là các cặp số đối nhau
?4
Số đối của 7 là –7
Số đối của –3 là 3
Số đối của 0 là 0
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 1 phút)
 Chuẩn bị: Đọc trước bài 3: Thứ tự trong tập hợp số nguyên.
TUẦN 15
TIẾT 42
THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
 I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức: Biết so sánh 2 số nguyên và tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2) Kỹ năng: các kỹ năng tính toán chính xác và vận dụng quy tắc vào việc giải một số bài toán. Biết biểu diễn số nguyên nhỏ hơn , lớn hơn
3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính toán chính xác vận dụng kiến thức toán học để giải toán thực tế
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ vẽ một trục nằm ngang.
HS: Đọc và xem trước bài học.
III/ Phương pháp: nhóm; vấn đáp; thuyết trình; nêu, giải quyết vấn đề.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1.KIỂM TRA
Câu hỏi
Đáp án
- H1: Tập hợp các số nguyên gồm những số nào. Viết kí hiệu và liệt kê các phần tử đó?
- H2:Tìm số đối của các số sau rồi biểu diễn các số đó trên trục số.
- H3: So sánh giá trị của số 3 với giá trị của số 7? Rồi rút ra nhận xét về vị trí của số 3 so với vị trí của số 7?
Nhận xét cho điểm HS rồi giứoi thiệu vào bài mới.
HS1: trả lời và viết
Z ={;-3;-2;-1;0 ;1 ;2 ;3}
HS2: Tìm được các số đối: -7; -3; +5; +2.
HS3:3 < 7, số 3 nằm bên trái số 7.
2.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: SO SÁNH HAI SỐ NGUYÊN
Cho HS đọc đoạn mở đầu rồi gọi 1HS trình bày lại cho cả lớp cùng nghe.
GV thuyết trình, lấy VD minh hoạ
Gọi HS làm ?1 và ?2
Yêu cầu HS quan sát hình 42 3 em lên bảng điền vào chỗ trống.
Tương tự như với số tự nhiên ta có chú ý sau:
Gọi 1hs đọc chú ý. Và cho HS ghi vào vở.
Gọi HS so sánh các số trong ?2
Từ đó nêu lên nhận xét ở sgk.
HĐ2: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Treo bảng phụ vẽ hình 43
Điểm - 3 cách điểm 0 mấy đơn vị? 
Điểm 3 cách điểm 0 mấy đơn vị?
Gọi Hs phát biểu trả lời ?3 
Trình bày khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a 
Giới thiệu kí hiệu: 
Nêu VD rôi yêu cầu HS làm ?4
Em có nhận xét gì qua các trường hợp ?
Nêu nhận xét và giải thích cho HS ghi vào vở.
Đọc sgk và ghi lại vào vở
Nghe và ghi vào vở
Đ
ọc và làm ?1 
Quan sát hình 42
3HS lên bảng điền
HS lớp nhận xét chữa lại vào vở
Đọc và ghi chú ý sgk
Lmà ?2 vào vở nháp rồi phát biểu trưóc lớp
Phát biểu nhận xét và ghi vào vở.
Quan sát bảng phụ
Trả lời câu hỏi như sgk
Cả lớp cùng làm ?3
Nghe và ghi k/n vào vở.
Làm quen với kí hiệu giá trị tuyệt đối.
Làm ?4
2HS lên bảng làm
Rút ra nhận xét từ ?4
1) So sánh hai số nguyên
I I I I I I
0 1 2 3 4 5
a b ; a , b Z 
số a nhỏ hơn số b kí hiệu: a<b
hay số b lớn hơn số a kí hiệu: b>a.
Khi biểu diễn trên trục số, nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b.
?1 Quan sát H42 (sgk)
* Chú ý: (sgk)
?2 So sánh
 2 -7; -4 < 2; 
-6 - 2; 0 < 3
Nhận xét: (sgk)
2) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
Điểm - 3 cách điểm 0 một khoảng là 3 (đơn vị)
Điểm 3 cách điểm 0 một khoảng là 3 (đơn vị)
?3 (sgk)
Khái niệm (sgk)
Kí hiệu là đọc là “giá trị tuyệt đối của a”
VD: 
?4 Tìm giá trị tuyệt đối
Nhận xét (sgk)
3.CỦNG CỐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Trên trục số nằm ngang số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho VD?
So sánh số (-1000) với (+2)
Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a? k/h?
So sánh ?
Nhận xét và cho HS chữa vào vở
Cho HS làm BT15
Nhận xét, sửa sai.
GV: Mỗi số nguyên gồm 2 phần: phân dấu và phần số. “Phần số chính là giá trị tuyệt đối của nó”.
Hs phát biểu trả lời:
Khi điểm a nằm bên trái điểm b. cho VD
Phát biểu lại khái niệm về GTTĐ và viết kí hiệu.
1HS lên bảng làm
Lớp nhận xét và chữa vào vở.
Đọc và làm BT15
Ghi lại vào vở.
Nghe và khắc sâu kiến thức
Nghe và chuẩn bị cho tiết ôn tập
4.hướng dẫn học ở nhà(1 phút)
- Học bài 
- Làm BT 11; 12; 13/ 73(sgk)
TUẦN 15
TIẾT 43
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: Củng cố kiến thức về số nguyên . So sánh hai số nguyên. Giá trị tuyệt đđối của số nguyên. Số đối, số liền trước, liền sau của một số nguyên
Kỹ năng: HS có ký năng tìm GTTĐ, số đối, số liền trước, lièn sau và so sánh hai số nguyên.
Thái độ: Ứng dụng để giải một số bài tập, rèn tính cẩn thận chính xác trong tính toán.
II/ Chuẩn bị :
	GV: Bảng phụ; thước thẳng
 HS: Ôn và học bài.
III/ Phương pháp:
Nêu giải quyêt vấn đề; vấn đáp; thảo luận nhóm; thuyết trình.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/KIỂM TRA(10 PHÚT)
Câu hỏi
Đáp án
-H1:Trên trục số nằm ngang số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Chữa BT18(sbt)
- H2:Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a? k/h?
So sánh ?
-H3: Tập hợp các số nguyên gồm những số nào.?
Chữa BT17 (sgk)
GV nhận xét và sữa sai
Và cho điểm HS.
HS1:trả bài và làm BT 18/57
-15; -1; 0; 3; 5; 8
2000; 10; 4; 0; -9; -97
HS2: trả lời như sgk
Và so sánh: 
HS3:Trả lời như sgk.
Chữa BT 17
Không vì còn có cả số 0 nữa
HS lớp nhận xét và chữa lại vào vở.
2.LUYỆN TẬP(33 PHÚT)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
aZ; a >2. Số a có chắc chắn là số nguyên dương không?
Vẽ trục số và minh hoạ cho HS thấy sự chắn chắc đúng của phát biểu
Cho Hs tương tự làm các câu còn lại.
Cho HS làm BT19
Hãy điền dấu “+” hoặc “-“ vào chỗ trống để được kết quả đúng.
Yêu cầu HS đọc đề BT21
Hai số được gọi là đối nhau khi nào?
Tìm số đối của các số đã cho?
Vận dụng GTTĐ của một số nguyên hãy làm BT20
Cho HS làm theo nhóm nhỏ rồi lên bảng làm.
GV nhận xét, sữa sai cho HS, chú ý rèn cho HS các kỹ năng về dấu.
Cho HS làm BT22
Gọi HS đọc yêu cầu và lần lượt chỉ ra các số liền sau; liền trước của các số đã cho.
Goi các nhóm lên bảng làm
Nhận xét, chữa sai.
Phát biểu trả lời
HS lớp nhận xét và ghi vào vở
Đọc và làm BT19
2HS lên bảng làm.
Đọc và làm Bt 21
Phát biểu lại k/n 2 số đối nhau.
Phát biểu đọc kết quả và ghi lại vào vở.
Làm nháp BT20
4HS lên bảng làm.
Cả lớp làm vào vở và nhận xét.
Chữa lại vào vở ghi.
Hoạt động nhóm thi đua xem nhóm nào làm xong trước là nhóm thắng cuộc.
Các nhóm điền kết quả.
Lớp nhận xét.
Chữa lại vào vở.
BT 18/57(sbt)
a) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần: 0; 3; -15; -1; 8; 5
b) sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần:
 -9; 10; 0; 4; 2000; -97
So sánh
BT17/73(sgk)
Sữa lại: Tập Z bao gồm hai bộ phận là số tự nhiên và số nguyên âm.
BT18/73(sgk)
a) a>2 chắn chắn là số nguyên dương.
b) Không, vì b có thể là số nguyên dương hoặc làsố 0.
c) không, vì c có thể là số 0
d) chắc chắn.
BT19/73(sgk)
a) 0 < 2; - 15 < 0; -10< +6; -6
-3; +3<+9; 
BT21/73(sgk)
Dạng2: Tìm số đối 
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
 có số đối là -5
 có số đối là -3
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0
Dạng 3: Tính giá trị biểu thức
 BT20/73(sgk) 
 a) 
b) 
c) 
d) 
Dạng4: Tìm số liền trước, số liền sau của một số nguyên
 BT22/74(sgk) 
Các số liền sau lần lượt là:
 3; -7; 1; 0
Các số liền trước lần lượt là:
 -5; -1; 0; -26
c) a = 0
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 PHÚT)
Học thuộc đ/n và nhận xét về so sánh hai số nguyên.
Cách tìm GTTĐ của một số nguyên.
BTVN: 21/73(sgk); 25; 26; 27/57(sbt).

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 15(DS).doc