Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

I/ Mục Tiêu:

_Học sinh hiểu được nhu cầu tại sao phải mở rộng tập N thành tập Z

_ Giúp học sinh nhận biết và đọc đúng số nguyên âm qua các ví dụ

_Giúp học sinh biết cách biểu diễn chính xác số tự nhiên và số nguyên âm trên trục số

II/ Chuẩn bị:

a)GV: nhiệt kế,bảng phụ

b)HS:Đọc trước bài.

III/ Phương pháp:

 Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.

IV/Tiến trình lên lớp:

1.BÀI MỚI

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

1/Hoạt động 1:Giới thiệu sơ lược về tập hợp Z

_Giới thiệu như SGK(trang 66)

2/ Hoạt động 2:Làm quen với số nguyên âm

 vd1:đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế ở hình vẽ

 -Các nhiệt độ dươí 0C thường ghi có dấu “-“ phía trước.Cho biết nhiệt kế đang chỉ bao nhiêu độ?

 - Làm bài tậpt?1

 -3C có nghĩa là gì?

 Vd2:nhìn hình vẽ cho biết độ cao ở các nơi

 Khác nhau trên trái đất?

 -Làm bàt tập ?2

 Vd3:Như SGK

 -Làm bài tập ?3

-Vì sao ta cần đến số có dấu “-“ đằng

 trước

-Nước đá đang tan là 0C

-Nhiệt độ nước đang sôi là 100C

-nhiệt kế đang chỉ- 3C

- Mực nước biển cao 0m

-Cao nguyên Đắc Lắc cao trung bình 600m

-Thềm lục địa VN trung bình cao –65m

- Học sinh thảo luận nhóm

 1/ Các ví dụ:

 vd1:

- Nhiệt độ 3 độ dươí 0C được viết:-3C (đọc là âm ba độ C hoặc trừ ba độ C)

 Vd2:

 - Qui ước độ cao của mực nước biển là 0m

 -Thềm lục địa VN có độ cao trung bình thấp hơn mực nước biển là 65m,ta nói độ cao trung bình của thềm lục địa VN là:-65m

 Vd3:

-Nếu ông A có 10.000đ,ta nói ông A có 10.000đ

-còn ông A nợ 10.000đ,tanói ông A có –10.000đ

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 14
TIẾT 38
ÔN TẬP CHƯƠNG 1 (T2)
I. Mục tiêu :
a)Kiến thức: 
Ôn tập các kiến thức chia hết của một tổng, số nguyên tố, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN và các dạng toán về ƯC, BC.
b)Kỹ năng:
Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập.
c)Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị: 
GV: Bảng phụ,nam châm.
HS: Bài tập
III. Phương pháp:
Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra:
2. Ơn Tập :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau ? cho VD ?
ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ?
BCNN của hai hay nhiều số là gì ?
Bài 164 Cho học sinh thảo luận nhóm
Kết quả ?
Vậy 91 = ?
Kết quả 
Vậy 225 = ?
Kết quả ?
Vậy 900 = ?
GV treo bảng phụ cho học sinh tự làm trong 5’ và cho lên điền
Và giải thích vì sao ?
x là gì của 84 và 180
ƯCLN(84, 180) = ?
=>ƯC(84, 180) = ?
vậy A = ?
x là gì của 12, 15, 18 ?
BCNN(12,15,18) = ?
=> BC(12,15,18) = ?
a là gì của 10, 12, 15 ?
BCNN(10,12,15) = ?
BC(10,12,15) = ?
=> Kết luận ?
Là hai số có ƯCLN bằng 1
VD: ƯCLN(8; 9) = 1
Là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của hai hay nhiều số đó
Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
Học sinh thảo luận nhóm
91 = 7 . 13
b ) = 225
32 . 52
900
= 22 . 32 . 52
 Vì 747 9
 Vì 235 5
a 3
b là số chẵn
c = 2
x ƯC(84, 180) và x > 6
12
= {1,2,3,4, 6, 12 }
{ 12 }
x BC(12,15,18)
180
{ 180 }
a BC(10,12,15 )
60
{0,60,120,180,}
120 quyển
Bài 164 Sgk/63
a. (1000 + 1 ) : 11
= 1001 : 11
= 91
Ta có: 91 7
13
 1
Vậy 91 = 7 . 13
b. 142 + 52 + 22
= 196 + 25 + 4
= 225
Ta có: 225 3
3
5
5
1
Vậy: 225 = 32 . 52 
c. 29 . 31 + 144 : 122
= 29 . 31 + 144 : 144
= 899 + 1 = 900
900 = 22 . 32 . 52
Bài 165 Sgk/63
a. Vì 747 9
 Vì 235 5
b. Vì a 3
c. vì b là số chẵn ( tổng của hai số lẻ)
d. vì c = 2
Bài 166 Sgk/63
a. Vì 84 x và 180 x 
=> x ƯC(84, 180) và x > 6
Ta có: ƯCLN(84, 180) = 12
=>ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1,2,3,4 
 6, 12 }
Vì x > 6 . Vậy A = { 12 }
b. Vì x 12 , x 15, x18
=>x BC(12,15,18) và 0 < x <300
Ta có: BCNN(12,15,18) = 180
=> BC(12,15,18) = {0,180,360,}
Vì 0 < x< 300. Vậy B = { 180 }
Bài 167 Sgk/63
Gọi a là số sách thì 
a BC(10,12,15 ) và 100 < a <150
Ta có: BCNN(10,12,15) = 60
BC(10,12,15) = {0,60,120,180,}
Vì 100 < a < 150
3. Hướng dẫn học sinh học ở nhà(3 phút)
Về ôn tập toàn bộ lý thuyết của chương
Xem lại các dạng bài tập đã làm chuẩn bị kiểm tra 45’
Chú ý: Số nguyên tố, thứ tự thực hiện các phép toán, luỹ thừa, các dạng toán giải áp dụng của ƯC, BC, ƯCLN, BCNN.
TUẦN 14
TIẾT 39	
KIỂM TRA 45’
I. Mục tiêu bài học 
Kiểm tra kiến thức chương 1 thông qua hệ thống bài tập.
Có kĩ năng thực hiện bài toán cộng trừ, nhân chia các số tự nhiên và áp dụng các kiến thức về số nguyên tố, BC, ƯC, BCNN, ƯCLN, tính chất luỹ thừa vào giải bài tập
Xây dựng ý thức tự giác, tích cực, tính trung thực, cẩn thận trong kiểm tra
II. Chuẩn bị: 
GV: Đề, đáp án
HS: Ôn tập lý thuyết, bài tập
III. Tiến trình lên lớp:
MA TRẬN ĐỀ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1.Tập hợp,phần tử của tập hợp.
2.Tập hợp con.
1
0.5
1
0.5
3.Luỹ thừa với số mũ tự nhiên.
4.Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
1
0.5
1
0.5
5.Chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
1
0.5
1
0.5
6.Số nguyên tố,hợp số,bảng số nguyên tố.
1
0.5
1
3
2
3.5
7.Dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5.
1
0.5
1
0.5
8.Dấu hiệu chia hết cho 3,cho 9.
1
0.5
1
0.5
9.ước chung lớn nhất.
10.Bội chung nhỏ nhất.
1
1
1
1
11.Thứ tự thực hiện các phép tính.
1
3
1
3
Tổng
3
1.5
3
1.5
3
7
9
10
ĐỀ 1
KIỂM TRA 45
MÔN: TOÁN 6
NĂM HỌC 2009 - 2010
A. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Em hãy ghi ra giấy kiểm tra chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1:Cho hai tập hợp M = và N = cách viết nào sau đây đúng.
A. B. C. D. 
Câu 2:Phép tính 33.34 được viết dưới dạng một lũy thừa là.
A.312 B.97 C.37 D.912
Câu 3:phép tính 38:34 được viết dưới dạng một lũy thừa là.
A.312 B.34 C.912 D.32
Câu 4:Số nào dưới đây chia hết cho cả 2 và 5?
A.1405 B.1504 C.1045 D.1450
Câu 5:Số nào dưới đây chia hết cho cả 3 và 9?
A.187 B.1347 C.93258 D.2515
Câu 6:Thay dấu * bằng số nào sau đây thì là số nguyên tố.
A. B. C. D. 
B. Tự luận( 7 điểm)
 Câu 1:(3đ)Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố.
Câu 2: (3đ) Tìm số tự nhiên x ,biết rằng: 
a. 6x - 39 = 5628 : 28	b. 12x – 33 = 32.33
Câu 3: (1đ) Một số sách khi xếp thành từng bó 12 cuốn,21 cuốn,28 cuốn đều vừa đủ bó.Biết số sách trong khoảng từ 50 đến 100.Tính số sách. 
ĐỀ 2 KIỂM TRA 45
MÔN: TOÁN 6
NĂM HỌC 2009 - 2010
A. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Em hãy ghi ra giấy kiểm tra chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1:Cho hai tập hợp M = và N = cách viết nào sau đây đúng.
A. B. C. D. 
Câu 2:Phép tính 33.34 được viết dưới dạng một lũy thừa là.
A. 37 B.97 C. 312 D.912
Câu 3:phép tính 38:34 được viết dưới dạng một lũy thừa là.
A.312 B. 912 C. 34 D.32
Câu 4:Số nào dưới đây chia hết cho cả 2 và 5?
A.1450 B.1504 C.1045 D. 1405
Câu 5:Số nào dưới đây chia hết cho cả 3 và 9?
A.187 B.1347 C. 2515 D. 93258
Câu 6:Thay dấu * bằng số nào sau đây thì là số nguyên tố.
A. B. C. D. 
B. Tự luận( 7 điểm)
 Câu 1:(3đ)Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố.
Câu 2: (3đ) Tìm số tự nhiên x, biết rằng 
a. 6x - 39 = 5628 : 28	b. 2x – 138 = 23 .32
Câu 3: (1 đ) Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn,12 cuốn,15 cuốn,18 cuốn đều vừa đủ bó.Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500.Tính số sách.
 Chương II SỐ NGUYÊN
TUẦN 14
TIẾT 40 
LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN.
I/ Mục Tiêu:
_Học sinh hiểu được nhu cầu tại sao phải mở rộng tập N thành tập Z
_ Giúp học sinh nhận biết và đọc đúng số nguyên âm qua các ví dụ 
_Giúp học sinh biết cách biểu diễn chính xác số tự nhiên và số nguyên âm trên trục số
II/ Chuẩn bị:
a)GV: nhiệt kế,bảng phụ
b)HS:Đọc trước bài.
III/ Phương pháp:
 Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.
IV/Tiến trình lên lớp:
1.BÀI MỚI
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
1/Hoạt động 1:Giới thiệu sơ lược về tập hợp Z
_Giới thiệu như SGK(trang 66)
2/ Hoạt động 2:Làm quen với số nguyên âm
 vd1:đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế ở hình vẽ
 -Các nhiệt độ dươí 0°C thường ghi có dấu “-“ phía trước.Cho biết nhiệt kế đang chỉ bao nhiêu độ?
 - Làm bài tậpt?1
 -3°C có nghĩa là gì?
 Vd2:nhìn hình vẽ cho biết độ cao ở các nơi
 Khác nhau trên trái đất?
 -Làm bàt tập ?2 
 Vd3:Như SGK
 -Làm bài tập ?3
-Vì sao ta cần đến số có dấu “-“ đằng 
 trước
-Nước đá đang tan là 0°C
-Nhiệt độ nước đang sôi là 100°C
-nhiệt kế đang chỉ- 3°C
- Mực nước biển cao 0m
-Cao nguyên Đắc Lắc cao trung bình 600m
-Thềm lục địa VN trung bình cao –65m
- Học sinh thảo luận nhóm
1/ Các ví dụ:
 vd1:
Nhiệt độ 3 độ dươí 0°C được viết:-3°C (đọc là âm ba độ C hoặc trừ ba độ C)
 Vd2:
 - Qui ước độ cao của mực nước biển là 0m
 -Thềm lục địa VN có độ cao trung bình thấp hơn mực nước biển là 65m,ta nói độ cao trung bình của thềm lục địa VN là:-65m
 Vd3:
-Nếu ông A có 10.000đ,ta nói ông A có 10.000đ
-còn ông A nợ 10.000đ,tanói ông A có –10.000đ
-Hoạt động 4:biểu diễn số nguyên âm trên trục số 
3
2
1
0
-1
-2
-3
 -3 -2 -1 0 1 2 3
 -GV giới thiệu trục số như SGK
 - Học sinh làm bài tập ?4
 -Gọi 1 học sinh lên bảng biểu diễnõ các số tự nhiêntrên tia số
2/ Trục số: vẽ trục số (sgk_67)
 ו ו ו ו ו ו ו 
_Hoặc:
2.CỦNG CỐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-Hoạt động 5:cũng cố và khắc sâu kiến thức
 làm bài tập 1,3,4
-Dặn dò:xem bài tập hợp các số nguyên
-Hs thực hiện trên giấy trong
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
 -Học và làm tốt các bài tập trong SGK.
- Đọc trước bài 2.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 14(DS).doc