Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

I. MỤC TIÊU :

a) Kiến thức:

-HS biết được tập hợp các số tự nhiên ,nắm được qui tắc về số tự nhiên trong tập hợp số tự nhiên,biết biểu diễn nột số tự nhiên trên tia số.

-HS phân biệt được các tập N và N*,biết sử dụng các kí hiệu và ;biết viết số tự nhiên liền trứớc,liền sau của một số tự nhiên.

- Rèn luyện cho HS có tính chất tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

b) Kỹ năng:

- Biết sử dụng các kí hiệu và ;biết viết số tự nhiên liền trứớc,liền sau của một số tự nhiên.

- Rèn luyện cho HS có tính chất tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

c) Thái độ:

 - Học và làm đầy đủ các bài tập ở trên lớp cũng như ở nhà.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a) Giáo viên: Thước thẳng,bảng phu có vẽ sẵn tia số và chia khoảng cách trước ,phấn màu.

b) Học sinh: Học và làm tốt bài tập về nhà,đọc trước bài 2.

III. PHƯƠNG PHÁP:

Sử dụng phối hợp các phương pháp như: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ.( 7 phút)

Câu hỏi Đáp án

GV:Gọi HS cho một ví dụ về tập hợp?

BT 3(SGK tr 6)

Cho hai tập hợp A=a,b;B=b,x,y.Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

x A ;y B;b A;b B

GV:đặt câu hỏi phụ với BT

-Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B

-Tìm một phần tử vừa thuộc tập A vừa thuộc tập hợp B

-BT 5 (SGK tr6) -3 HS lần lượt cho ví dụ về tập hợp

-cho cả lớp thực hiện phần bài tập vào bảng con

-Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả.

-Cho lớp nhận xét cách làm của bạn

-Đáp:a

- Đáp:b

-HS đọc kết quả

 

doc 9 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Tiết 1 
Chương 1 : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
 I) MỤC TIÊU CỦA BÀI :
a) Kiến thức: 
Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp.
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu Ỵ và Ï.
Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
b) Kỹ năng:
 - Ghi nhanh,chính xác các kí hiệu ,viết các tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán.
c) Thái độ:
 - Tích cực trong quá trình học và làm bài tập ở lớp cũng như về nhà.
II) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Giáo viên : 	Thước thẳng,bảng phụ,phấn màu để làm nổi ký hiệu.
Học sinh :	Đọc trước bài” Tập hợp,phần tử của tập hợp”.
III) PHƯƠNG PHÁP:
- Phối hợp các phương pháp như: Nêu và giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm,đàm thoại gợi mở.
IV) TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 
1.Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần ghi bảng
– Hoạt động 1:( 10 phút)
Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp.
I. CÁC VÍ DỤ :
– Tập hợp các chiếc bàn trong lớp học.
Quan sát hình 1 SGK hãy cho biết tập hợïp các đồ vật đặt trên bàn?
Cho ví dụ minh hoạ về khái niệm tập hợp trong cuộc sống cũng như trong toán học 
– Cả lớp quan sát và gọi học sinh phát biểu.
– hs làm bảng con các ví dụ
– Tập hợp các chữ cái trong từ "Lam Sơn".
– Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
Hoạt động 2 :( 20 phút)
 Các cách viết tập hợp và sử dụng ký hiệu Ỵ ; Ï. 
II. CÁCH VIẾT– Ý HIỆU:
– Để đặt tên cho tập hợp ta dùng ký 
hiệu gì?
– Giáo viên giới thiệu cách viết mà tập hợp theo quy định :
A = { }
– Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
VD1: 
	A = {0; 1; 2; 3}
Hay	A = (1, 3, 2, 0}
– Vậy tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết như thế nào?
A = {0, 1, 2, 3} hay A = {1, 3, 2, 0}
– Tất cả học sinh làm trong bảng con.
0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
– Khi đó các số 0, 1, 2, 3 được gọi là gì của tập hợp A?
– Giáo viên giới thiệu ký hiệu Ỵ,Ï.
Ký hiệu :
3ỴA đọc là 3 thuộc A hay 3 là phần tử của A
6ÏA đọc là 6 không thuộc A hay 6 không là phần tử của A
– Hãy dùng ký hiệuỴvà Ï để chỉ các phần tử thuộc tập hợp A và các phần tử không thuộc tập hợp A.
– Làm bài tập ?1 trang 6 SGK.
VD2: Viết tập hợp các chữ cái trong từ "Nha Trang" B = {N, H, A, T, R , G}
Chỉ liệt kê một lần phần tử N, H, A 
– Học sinh cả lớp làm trong bảng con.
- 1 hs Nhận xét
VD2:
B = {N, H, A, T, R, G}
– Qua hai ví dụ trên hãy cho biết giữa các phần tử khi nào dùng dấu "," khi nào dùng dấu ";"? Tại sao?
– Như vậy để viết một tập hợp ta cần chú ý điều gì?
– Ở ví dụ 1 còn có cách viết nào để diễn tả nội dung của tập hợp A?	
=> Giáo viên giới thiệu cách viết tập hợp nêu tính chất đặc trưng.
* Chú ý: SGK trang 5
– Tập hợp A còn có thể viết : A = {xỴN/x<4} trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
* Để viết một tập hợp ta có thể :
– Vậy để xác định một tập hợp ta có mấy cách viết? Đó là những cách viết nào?
– Liệt kê các phần tử của tập hợp.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
– Ngoài ra cách trên người ta còn minh họa tập hợp bằng một hình vẽ như 
thế nào?
* Cần lưu ý học sinh đường cong kín
.1 .0 .2 .3 .2.3 .2 .0
* Dùng sơ đồ Ven :
A
A. N. T. H. R. G.
 B
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần ghi bảng
– Làm bài tập số 1 trang 6 SGK
Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm của bạn và cho điểm.
- Một học sinh lên bảng làm bài.
- Các hs khác làm bảng con
Liệt kê:A= {9, 10, 11, 12, 13}
– Nêu tính chất đặc trưng
A = {x Ỵ N/8<x<14}
– 12 Ỵ A, 16 Ï A
– Làm bài tập số 3 trang 6 SGK
Hoạt động của giáo viên tương tự như bài 1
*	x Ï A;	y Ỵ B
	b Ï A;	b Ỵ B
– Làm bài tập số 4 trang 6 SGK
Hoạt động của giáo viên tương tự bài 1
*	A = {15; 26}
	B = {1, a, b}
	M = {bút}
	H = {bút, sách}
2.Củng cố ( 10 phút)
3 Hướng dẫn học ở nhà( 5 phút)
Học sinh tìm thêm một số ví dụ về tập hợp.
Đọc trước bài tập hợp các số tự nhiên để tìm ra sự khác nhau giữa tập hợp N và N*.
Làm bài tập về nhà.
 Bài 2, 5 trang 6 SGK.
 BT thêm : Cho hai tập hợp :
	A = {a, b, c, d}
	B = {b, m, n, p}
 a)Tìm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B
 b)Tìm các phần tử thuộc A mà không thuộc B
 c) Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai. 
 a Ỵ A; b Ỵ B; m ÏB; c Ỵ B, p Ỵ B, d Ï A, n Ỵ A.
 1) ĐiềnỴ,Ï vào ô: A={1;2;3}
 1 A ; A 3 ; a A ; A 4 ; 2 A
 2) A = { x0 N / 5 < x < 15 và x là số chẵn }. Chọn câu đúng :
	a) A = {6 ; 7 ; 8 ; 10 ; 14 } 
	b) A = { 6 ;8 ;10;12 ;14 }
TUẦN 01
TIẾT 02
BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU : 
a) Kiến thức:
-HS biết được tập hợp các số tự nhiên ,nắm được qui tắc về số tự nhiên trong tập hợp số tự nhiên,biết biểu diễn nột số tự nhiên trên tia số.
-HS phân biệt được các tập N và N*,biết sử dụng các kí hiệu £ và ³ ;biết viết số tự nhiên liền trứớc,liền sau của một số tự nhiên.
- Rèn luyện cho HS có tính chất tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
b) Kỹ năng:
- Biết sử dụng các kí hiệu £ và ³ ;biết viết số tự nhiên liền trứớc,liền sau của một số tự nhiên.
- Rèn luyện cho HS có tính chất tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
c) Thái độ:
 - Học và làm đầy đủ các bài tập ở trên lớp cũng như ở nhà.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên: Thước thẳng,bảng phu có vẽ sẵn tia số và chia khoảng cách trước ï,phấn màu.
Học sinh: Học và làm tốt bài tập về nhà,đọc trước bài 2.
PHƯƠNG PHÁP:
Sử dụng phối hợp các phương pháp như: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ.( 7 phút)
Câu hỏi
Đáp án
GV:Gọi HS cho một ví dụ về tập hợp?
BT 3(SGK tr 6)
Cho hai tập hợp A={a,b};B={b,x,y}.Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông
x   A ;y   B;b   A;b   B
GV:đặt câu hỏi phụ với BT 
-Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B
-Tìm một phần tử vừa thuộc tập A vừa thuộc tập hợp B
-BT 5 (SGK tr6)
-3 HS lần lượt cho ví dụ về tập hợp
-cho cả lớp thực hiện phần bài tập vào bảng con
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả.
-Cho lớp nhận xét cách làm của bạn
-Đáp:a
- Đáp:b
-HS đọc kết quả
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần ghi bảng
Hoạt Động 1( 10 phút)
(TẬP HỢP N VÀ N*)
Ôn lại tập N, qui ước về thứ tự trong N , biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số , phân biệt tập N và N*
BT:Điền vào ô vuông các kí hiệu Ỵ hoặc Ï
12   N;   N
-GV vẽ tia số
-Gọi HS lên bảng biểu diễn bởi một điểm trên tia số
GV: N={0;1;2;3;4;}
 N*={1;2;3;4;}
Hỏi:có nhận xét gì về những điểm khác biệt ở hai tập hợp trên
GV:Rút ra kết luận
BT củng cố:Điền vào ô vuông các kí hiệu Ỵ hoặc Ï cho đúng
5   N* ; 5   N
0   N* ; 0   N
-Cả lớp làm trên tập
-Một HS lên bảng thực hiện
-Cho HS nhận xét về kết qủa của bạn
-HS:trong tập hợp N* thì không có phần tử 0
-HS thực hiện vào tập
-Một HS trình bày bài giải trên bảng
I. TẬP HỢP N VÀ N*
 0 1 2 3
HOẠT ĐỘNG 2 ( 15 phút)
THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
GV đưa bảng phụ và yêu cầu học sinh vẽ tia số trên giấy , sau đó cho HS xác định các điểm biểu diễn số 2 và 4
Hỏi:có nhận xét gì về vị trí của các điểm biểu diễn số 2 với ø số 4 trên tia số 
Vì số 2 lớn hơn số 4 
 -GV kế luận(ghi bảng)
BT củng cố:
Điền kí hiệu > hoặc < vào ô vuông cho đúng
3 { 9 ; 15 { 7
-GV giới thiệu tiếp các kí hiệu £ và ³ 
củng cố: viết tập hợp 
A={x Ỵ N/ 6 £ x £ 8}bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
gv giới thiệu số liền trứơc ,số liền sau
củng cố:BT 6 (SGK tr 6)
GV:Trong các số tự nhiên số nào nhỏ nhất?
-Có số tự nhiên lớn nhất không?vì sao?
GV kết luận:Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
-HS:4 lớn hơn 2
-HS:vị trí bên trái
HS thực hiện trên bảng
- Các hs khác làm bảng con
HS:18;100;a+1
 34;999;b-1
-số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất 
-Không có số tự nhiên lớn nhất vì bất cứ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó.
II. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
 0 1 2 3 4
-Trên tia số điểm ở bên tráibiểu diển số nhỏ hơn
ví dụ: điểm 2 ở bên trái điểm 4
Thứ Tự Trong Tập Hợp Số Tự Nhiên:
Nếu a<b và b< c thì a < c
Ví dụ: a<10 và 10 < 12 suy ra a<12
3. Củng cố ( 10 phút)
- Cho HS cả lớp thực hiện BT
bài 7;8 (SGK tr 8)
-Gọi HS lên bảng thực hiện
BT 7:A={13;14;15}
 B={1;2;3;4}
 C={13;14;15}
BT 8: A={0;1;2;3;4;5}
 A={xỴN/ x£ 5}
4.Hướng dẫn học ở nhà( 3 phút)
 1)Điền vào chỗ trống để mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần
29 ; ..;..
;200 ;
.; a ;.. với a N và a 1
; a- 1 ;..với a N và a 2
 2) Cho tập hợp M = { x 0 N* / x < 10 }. Điền kí hiệu thích hợp , vào ô 
	0 M ; 16 M ; 10 M ;8 M ;M 9
 3) Viết các tập hợp sau vào ô trống tương ứng :
Tập hợp A các số tự nhiên a mà a-5 = 4
A = { }
Tập hợp B các số tự nhiên a mà a.0 = 0
B = { }
Tập hợp C các số tự nhiên a mà a.0 = 1
C = { }
Tập hợp D các số tự nhiên a mà a + 6 = 6
D = { }
TUẦN 01
TIẾT 03
BÀI 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
MỤC TIÊU 
a) Kiến thức:
Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân . Hiểu rõ trong hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
b) Kỹ năng:
HoÏc sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
HoÏc sinh thấy ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
c) Thái độ:
 II. CHUẨN BỊ 
-GV : Bảng phụ 1 
Số đủ cho
Số trăm
Chữ số hàng trăm
Số chục
Chữ số hàng chục
Số chữ số
Bảng phụ 2: Ghi sẳn các số La Mã từ 1 à 30
-HS: đọc trước bài 3 “ghi số tự nhiên”
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Phối hợp các phương pháp như: nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/. Kiểm tra bài cũ (7’)
Câu hỏi
Đáp án
GV chia 3 nhóm HS và chỉ định câu trả lời cho từng nhóm để không mất nhiều thời gian vì bài dài
N1: - Viết tập hợp N và N*
Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x Ỵ N*
N2: - Tìm số liền trước và số liền sau của 4; 49
N3: - Cho biết số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất, trong tập N , tập N*
HS1:
HS2:
HS3:4601;4600;4599
a+2;a+1;a
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Phần ghi bảng
Hoạt động 1( 10 phút)
số và chữ số
 Để ghi số 98 ta phải dùng những chữ số nào? Ghi theo thứ tự như thế nào?
 Có bao nhiêu chữ số được dùng để ghi các số tự nhiên? Đó là những chữ số nào?
 Vậy với 10 chữ số trên ta ghi được bao nhiêu số tự nhiên.
 Một số tự nhiên bất kỳ có thể có bao nhiêu chữ số?
GV đưa bảng phụ 1: GV cho số 550922
Gọi HS điền vào các mục của bảng phụ 1
Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên, người ta viết như thế nào?
Củng cố: bt 11b
HOẠT ĐỘNG 2( 10 PHÚT)
HỆ THẬP PHÂN
GV giới thiệu: Cách ghi các số tự nhiên như trên gọi là cách ghi số trong hệ thập phân
Trong cách ghi đó: một chục bằng bao nhiêu đơn vị? Một trăm bằng bao nhiêu chục? 
Cho số 305952 – Chữ số nào lớn nhất? Chữ số nào nhỏ nhất? Chữ số nào được lập lại nhiều lần và nằm ở hàng nào?
Giá trị của chúng khác nhau như thế nào?
Cho số 235. Hãy viết số đó dưới dạng tổng của các hàng đơn vị
+ 222 = ?
+ Em hiểu thế nào về ký hiệu ab? Phân biệt ab với ab
+ ab = ? ; abc = ?
Củng cố: HS làm ?1/SGK.
Nêu cách tìm số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số ? Tìm số nào trước ?
Hoạt động 3 ( 10 phút)
Hệ thập phân
- Giới thiệu 3 kí hiệu chính I , V , X
Gọi HS đọc 12 số La mã trên mặt đồng hồ.
GV giới thiệu các số la mã từ 1 à 30
GV giới thiệu các thành phần tạo nên số La mã. Giá trị của số La mã là tổng các thành phần của nó. Trong cách ghi số La mã: giá trị của các chữ số giống nhau đứng ở những hàng khác nhau thì thế nào?
- Gọi hs trả lời và cho hs khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Với 10 chữ số từ 0 à 9 có thể ghi được mọi số tự nhiên.
cho tất cả hs làm trên bảng con
gọi hs trả lời và hs khác nhận xét câu trả lời của bạn.
235 = 200 + 30 + 5
 = 2.100 + 3.10 + 5
222 = 200 + 22 + 2
 = 2.100 + 2.10 + 2
- Số tự nhiên có 2 chữ số
ab = a.10 + b
abc = a.100 +b.10+c
1. Số và chữ số
- Dùng 10 chữ số từ 0 à 9 ta gho được mọi số tự nhiên.
Một số tự nhiên có thể có một hay nhiều chữ số.
Chú ý: (SGK/9)
2/. Hệ thập phân :
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị của một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.
Trong cách ghi số nói trên. Giá trị của mỗi chữ số khhông những phụ thuộc vào vị trị của nó trong số đã cho.
3/. Chú ý (SGK/9)
3.CỦNG CỐ( 6 PHÚT)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đọc các số la mã sau: XIV; XXVII; XXIX
Viết các số sau bằng số La Mã: 26 ; 14
Làm bài tập 12, 13ab, 
Dựa vào bài tập ở phần trên để làm bài 13b
- Một số học sinh đọc kết quả và cho biết cách tìm . Các học sinh khác nhận xét
4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 PHÚT):
Để hiểu về chữ số trong hệ La Mã các em nên xem phần “có thể em chưa biết trang 11/SGK.
Xem lại bài tiết 1 và đọc trước bài “Số phần tử của một tập hợp – tập hợp con”
Hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà : Cho ba chữ số 1, 2 , 3 hãy viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số mà các chữ số khác nhau . Tìm được bao nhiêu số ? Tương tự với bốn chữ số 1,2,3,4
Làm bài tập 14, 15/trang 10.
 1) Số 62037 có thể viết thành :
	a) 60000 + 200 +30 + 7 
	b) 60000 + 2000 + 30 +7

Tài liệu đính kèm:

  • docDS(TUAN 1).doc