I- Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh nhận biết và hiểu quy tắc tìm 1 số biết giá trị phân số của nó.
- Kỹ năng: HS có kỹ năng vận dụng quy tắc đó để tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của nó.HS biết vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn.
- Thái độ: Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra. Tích cực trong học tập
* Trọng tâm: vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn.
II- Chuẩn bị của GV và HS.
- Giáo viên: Bảng phụ, thước, máy tính.
- Học sinh: Máy tính bỏ túi, vở ghi, SGK, SBT.
III- Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định tổ chức. (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (5)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV hỏi:
HS1: Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước?
HS2: Chữa bài tập 125 (SBT-T23)
Trên đĩa có 24 quả táo. Hạnh ăn 25% số táo, Hoàng ăn số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm. HS phát biểu quy tắc
Tìm của số b cho trước ta tính b.
(m,n N, n 0)
HS2: Chữa bài tập
Hạnh ăn: 6 quả
Hoàng ăn: 8 quả
Trên đĩa còn 10 quả
Ngày soạn: 02/04/2011 Ngày dạy: 07/04/2011 Tiết 97 Tìm một số biết giá trị phân số của nó I- Mục tiêu. - Kiến thức: Học sinh nhận biết và hiểu quy tắc tìm 1 số biết giá trị phân số của nó. - Kỹ năng: HS có kỹ năng vận dụng quy tắc đó để tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của nó.HS biết vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn. - Thái độ: Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra. Tích cực trong học tập * Trọng tâm: vận dụng quy tắc để giải một số bài toán thực tiễn. II- Chuẩn bị của GV và HS. - Giáo viên: Bảng phụ, thước, máy tính. - Học sinh: Máy tính bỏ túi, vở ghi, SGK, SBT. III- Tiến trình bài dạy. 1. ổn định tổ chức. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. (5’) Hoạt động của GV Hoạt động của hs - GV hỏi: HS1: Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước? HS2: Chữa bài tập 125 (SBT-T23) Trên đĩa có 24 quả táo. Hạnh ăn 25% số táo, Hoàng ăn số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả? - GV nhận xét, chữa bài và cho điểm. HS phát biểu quy tắc Tìm của số b cho trước ta tính b. (m,nẻ N, nạ 0) HS2: Chữa bài tập Hạnh ăn: 6 quả Hoàng ăn: 8 quả Trên đĩa còn 10 quả 3. Bài mới. Hoạt động của gv và hs Nội dung Hoạt động 1: Ví dụ. (12’) GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 53, 54 và tóm tắt bài. HS : lớp 6A = 27 bạn. Lớp 6A = ? học sinh. GV: Gợi ý. Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27). - Viết biểu thức tính ra được 27 học sinh ?. HS: Chú ý và trả lời: . x = 27 (học sinh) GV: Khi đó: x = ?. HS: x = 27 : (học sinh) x =27 . (học sinh) Khi đó: Số học sinh là 6A là: 45 học sinh GV: Nhận xét . HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. Hoạt động 2. Quy tắc. (24’) GV : Nếu của một số x mà bằng a, thì số x đó tìm như thế nào ?. HS : Trả lời. GV : Nhận xét và giới thiệu quy tắc : Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N* ) HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài. GV: Yêu cầu học sinh làm ?1. a, Tìm một số biết của nó bằng 14. b, Tìm một số biết của nó bằng HS : Hai học sinh lên bảng thực hiện a, Gọi x là số cần tìm x > 14. Khi đó : . x = 14 x=14 : x = 14 . x = 49 b, Gọi y là số cần tìm. Khi đó : . y = Hay . y = y = : y = . = GV : - Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét. - Nhận xét HS : Chú ý và ghi bài. GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. Một bể chứa đầy nước, sau khi dùng hết 350 lít nước thì trong bể còn lại một lượng nước bằng dung tích bể. Hỏi bể này chứa được bao nhiêu lít nước ?. HS : - Một học sinh lên tóm tắt giả thiết - Hoạt động theo nhóm lớn GV: - Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo. - Nhận xét và đánh giá các nhóm. 1. Ví dụ lớp 6A = 27 bạn. Lớp 6A = ? học sinh. Giải: Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27). Khi đó: . x = 27 (học sinh) suy ra: x = 27 : x =27 . (học sinh) Trả lời: Số học sinh là 6A là: 45 học sinh 2. Quy tắc Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N* ) ?1. a, Gọi x là số cần tìm x > 14. Khi đó : . x = 14 x=14 : x = 14 . x = 49 Trả lời : Số cần tìm là : số 49. b, Gọi y là số cần tìm. Khi đó : . y = Hay . y = y = : y = . = Trả lời : Số cần tìm là : phân số ?2. Gọi x là thể tích của bể chứa đầy nước (x > 350 ). Khi lấy 350 lít nước thì lúc này thể tích nước còn lại là : x - 350 ( lít ). Mặt khác theo bài ra : Thể tích nước còn lại sau khi lấy 350 lít là : ( lít ). Do đó ta có : x - 350 = x - = 350 = 350 x = 350 : x = 350 . = 1000 ( lít ). Trả lời : Thể tích của bể nước là : 1000 lít. 4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng. 5. Hướng dẫn về nhà.(2’) - Học bài: So sánh 2 dạng toán ở 2 tiết 93 và tiết 94 - Làm BT; 127, 129, 130, 131 (Sgk - T55) - Chuẩn bị máy tính bỏ túi - Tiết sau luyện tập
Tài liệu đính kèm: