I- MỤC TIÊU.
- Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
- Kỹ năng: HS có kỹ năng thành thạo tìm giá trị phân số của một số cho trước. HS vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn.
- Thái độ: Rèn kỹ năng tìm giá trị phân số của 1 số cho trước
* Trọng tâm: vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn.
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, SGK.
- Học sinh: Máy tính bỏ túi, vở ghi, vở BT, SGK.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức. (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (5)
HS1: Muốn tìm của b ta làm thế nào ?
Tìm của 60 tấn .
HS2: Làm bài tập 118. SGK
Đs : 9 viên
GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới.
Ngày soạn: 02/04/2011 Ngày dạy: 04/04/2011 Tiết 95 Luyện tập I- Mục tiêu. - Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước. - Kỹ năng: HS có kỹ năng thành thạo tìm giá trị phân số của một số cho trước. HS vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn. - Thái độ: Rèn kỹ năng tìm giá trị phân số của 1 số cho trước * Trọng tâm: vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn. II- Chuẩn bị của gv và hs - Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, SGK. - Học sinh: Máy tính bỏ túi, vở ghi, vở BT, SGK. III- Tiến trình bài dạy. 1. ổn định tổ chức. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. (5’) HS1: Muốn tìm của b ta làm thế nào ? Tìm của 60 tấn . HS2: Làm bài tập 118. SGK Đs : 9 viên GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới. Hoạt động của gv và hs Nội dung Hoạt động 1: luyện tập Bài tập 121 (8’) GV: Yêu cầu học sinh lên bảng làm và các em còn lại làm vào vở. HS: đại diện trình bày trên bảng. HS: Nhận xét bài làm và bổ sung để hoàn thiện bài làm GV: Nhận xét và hoàn thiện cách trình bày HS: Hoàn thiện vào vở Bài tập 122. SGK (10’) GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân HS: Làm vào nháp kết quả bài làm GV: Gọi HS diện lên trình bày trên bảng HS: Nhận xét và sửa lại kết quả. Nêu lại quy tắc tương ứng GV: Nhận xét chéo giữa các cá nhân. HS: Thống nhất và hoàn thiện vào vở Bài tập 125 (10’) GV: Treo bảng phụ để HS điềm vào trong ô trống HS: Làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi và Lên bảng trình bày trên bảng phụ. Cả lớp hoàn thiện vào vở GV: Yêu cầu HS nhận xét và thống nhất kết quả. HS: Một số nhóm thông báo kết quả. GV: Yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự và nhận xét ? HS: Nhận xét bài làm và bổ sung để hoàn thiện bài làm Bài tập 123 SBT (7’) GV: Nhận xét và hoàn thiện cách trình bày HS: Hoàn thiện vào vở GV: Yêu cầu làm việc nhóm trên bảng nhóm. HS: Thảo luận tìm phương án phù hợp. Thảo luận nhóm với nhau thống nhất đáp án GV: Trình bày lại rõ ràng và nhận xét bài của hs. Bài tập 121 (8’) Đoạn đờng xe lửa đã đa đợc là: 102. = 61,2 (km) Khoảng cách từ xe lửa đến Hải Phòng 102 – 61,2 = 40,8 (km) Bài tập 122. SGK (10’) Lượng hành cần thiết để muối 2 kg cải là: 2 . 5% = 0,01 (kg) Lượng đường cần thiết để muối 2 kg cải là: . 2 = 0,002 (kg) Lượng muối cần thiết để muối 2 kg cải là: . 2 = 0,15 (kg) Bài tập 125 Số tiền lãi một tháng là : 0,58 % . 1000000 = 5800 (đồng) Số tiền lãi 12 tháng là : 12 . 5800 = 69600 (đồng) Vậy sau 12 tháng bố Lan đợc : 1000000 + 69600 = 1069600 ( đồng) Bài tập 123 SBT a) 5,25 giờ = 5 giờ 15 phút b) 10, 5 giờ = 10 giờ 30 phút c) 3,75 giờ = 3 giờ 40 phút d) 2,1 giờ = 2 giừo 6 phút e) 4,6 giờ = 4 giừo 36 phút 4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng. 5. Hướng dẫn về nhà.(2’) - Học bài theo SGK - Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập 115, 119, 120SGK
Tài liệu đính kèm: