I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0. HS hiểu và vân dụng được quy tắc chia phân số.
-Kĩ năng: Có kỹ năng thực hiện phép chia phân số.
-Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: Đèn chiếu, phim trong.
-HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định lớp: Kiểm diện.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
Câu hỏi:
a/ Phát biểu quy tắc phép nhân phân số. Công thức?
Ap dụng tính:
(
GV: Gọi HS nhận xét – Đánh giá –Ghi điểm.
GV: Đối với phân số cũng có phép toán như các số nguyên.
Vậy phép chia phân số có thể thay bằng phép nhân phân số được không? Chúng ta trả lời được câu hỏi trên qua bài học hôm nay.
(SGK).
(= (
=
Tiết PPCT: 87 PHÉP CHIA PHÂN SỐ Ngày dạy:.. I/ MỤC TIÊU: -Kiến thức: HS hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0. HS hiểu và vân dụng được quy tắc chia phân số. -Kĩ năng: Có kỹ năng thực hiện phép chia phân số. -Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận. II/ CHUẨN BỊ: -GV: Đèn chiếu, phim trong. -HS: Bảng nhóm, bút dạ. III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. -Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ. -Phương pháp thuyết trình. -Phương pháp thực hành củng cố kiến thức. IV/ TIẾN TRÌNH: 1/ Ổn định lớp: Kiểm diện. 2/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng trả lời: Câu hỏi: a/ Phát biểu quy tắc phép nhân phân số. Công thức? Aùp dụng tính: ( GV: Gọi HS nhận xét – Đánh giá –Ghi điểm. GV: Đối với phân số cũng có phép toán như các số nguyên. Vậy phép chia phân số có thể thay bằng phép nhân phân số được không? Chúng ta trả lời được câu hỏi trên qua bài học hôm nay. (SGK). (= ( = 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ ?1 NỘI DUNG Gọi Hs thực hiện Gọi 2 HS lên bảng giải Cả lớp làm vào tập. là số nghịch đảo của là số nghịch đảo của Thế nào là 2 số nghịch đảo của nhau: .=? Gọi 1 HS nhắc lại định nghĩa ?3 Vận dụng làm GV: Lưu ý HS cách trình bày tránh sai lầm khi viết số nghịch đảo của ? GV: Chia HS làm 2 nhóm thực hiện 2 phép tính. -Nhóm 1: Tính -Nhóm 2: Tính So sánh 2 kết quả. GV em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa phân số và phân số GV: Ta thay phép chia phân số bằng phép tính nào? HS: Thay bằng phép nhân với số nghịch đảo của là . GV: Chia 2 phân số ta làm thế nào? GV: Chia một số nguyên cho một phân số thì ta làm sao? GV: Gọi vài Hs phát biểu quy tắc. Nếu có màn chiếu đưa quy tắc lên màn hình để HS khắc sâu hơn. ?5 GV: Yêu cầu Hs thực hiện Gọi 4 HS lần lượt lên điền vào chỗ trống. GV: Lưu ý HS rút gọn nếu có thể. 1/ Số nghịch đảo: -Định nghĩa: Hai số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. -Ví dụ: Số nghịch đảo của là 7. Số nghịch đảo của -5 là Số nghịch đảo của là Số nghịch đảo của là (a, b Z, a0, b 0). 2/ Phép chia phân số: a/ Quy tắc: a: (a,b,c,d Z, b, d, c). b/ Ví dụ: -7: 4/ Củng cố và luyện tập: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức bài 84/ 43 SGK. HS còn lại cũng làm bài tập để kiểm tra. GV yêu cầu HS khi tính phải thay phép chia thành phép nhân. GV: Các tổ nhận xét bài của nhau- Đánh giá. GV: Gọi HS đọc bài 85 / 43 Yêu cầu HS tìm cách viết khác. -Có thể HS tìm được nhiều cách viết. -Gọi HS lên bảng giải. Có thể cho HS về nhà tìm thêm cách viết khác. Bài 84 kết quả: a/ b/ c/ -15: d/ e/ g/ 0: h/ Bài 85: 5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Phát biểu định nghĩa thế nào là 2số nghịch đảo của nhau. -Phát biểu quy tắc chia phân số. -Bài 85 tìm thêm nhiều cách viết khác. -Bài tập 86; 87; 88 / 43 SGK. -Bài 96; 97; 103; 104 SBT/ 19-20. V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: