Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 78: So sánh phân số - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 78: So sánh phân số - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: HS hiểu và vận dụngdược quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, phân số dương.

2. Kĩ năng: HS có kĩ năng viết các phân số dưới dạng phân số có mẫu dương để so sánh hai phân số.

3. Thái độ: Có ý thức tự giác trong vận dụng làm bài tập.

* Trọng tâm: HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

 GV: Bảng phụ; thước.

 HS: Bảng nhóm; bút dạ

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1. Ổn định tổ chức. (1)

2. Kiểm tra bài cũ. (5)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

*HS1. Điền dấu >;< vào="" ô="">

a) - 25 - 10 b) 1 -1000

Nêu quy tắc so sánh hai số nguyên ?

*HS2. (Bài 47 SBT) GV đưa bảng phụ:

So sánh hai phân số và

Bạn Liên: vì ;

 Mà nên

Bạn Oanh: vì 3>2 và 7>5

Theo em ai làm đúng, ai làm sai,Vì sao?

HS1: a) - 25 < -="" 10="" b)="" 1=""> -1000

HS nêu quy tắc so sánh hai số nguyên

HS2: Với các phân số có cùng mẫu nhưng tử và mẫu là các số tự nhiên, p/số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Vậy bạn Liên làm đúng, bạn Oanh làm sai.

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 78: So sánh phân số - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/02/2011
Ngày dạy: 23/02/2011
Tiết 78 So sánh phân số
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: HS hiểu và vận dụngdược quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, phân số dương.
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng viết các phân số dưới dạng phân số có mẫu dương để so sánh hai phân số.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác trong vận dụng làm bài tập.
* Trọng tâm: HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
 GV: Bảng phụ; thước.
 HS: Bảng nhóm; bút dạ
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
*HS1. Điền dấu >;< vào ô trống:
a) - 25 * - 10 b) 1 * -1000
Nêu quy tắc so sánh hai số nguyên ?
*HS2. (Bài 47 SBT) GV đưa bảng phụ:
So sánh hai phân số và 
Bạn Liên: vì ; 
 Mà nên 
Bạn Oanh: vì 3>2 và 7>5
Theo em ai làm đúng, ai làm sai,Vì sao?
HS1: a) - 25 -1000
HS nêu quy tắc so sánh hai số nguyên
HS2: Với các phân số có cùng mẫu nhưng tử và mẫu là các số tự nhiên, p/số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Vậy bạn Liên làm đúng, bạn Oanh làm sai.
3. Bài mới.
Đặt vấn đề: 
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hoạt động 1: So sánh hai phân số cùng mẫu (13’)
Hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số ở tiểu học?
HS phát biểu.
GV lấy một vài ví dụ yêu cầu HS so sánh hai phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên
HS lấy ví dụ minh hoạ.
*GV(giới thiệu quy tắc SGK
*HS đọc quy tắc - SGK.22
*Ví dụ: So sánh các phân số sau:
a) và b) và 
*HS so sánh tại chỗ.
*GV cho HS làm bài tập ?1 - SGK.22
Sau 2 phút GV đưa đề bài trên bảng HS lên điền vào bảng phụ
*HS làm ?1 - SGK.22
Bài tập: So sánh phân số sau: và 
GV: Trước tiên ta phải làm gì?
*HS làm bài :- Trước tiên ta phải đưa về phân số có mẫu dương rồi mới so sánh.
Hoạt động 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu (15’)
Bài tập: Hãy so sánh hai p/số và 
GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập
HS hoạt động nhóm
GV gợi ý: Muốn so sánh hai phân số này ta phải làm công việc gì?
HS trước tiên ta viết các phân số về phân số có mẫu dương rồi quy đồng mẫu để so sánh.
*GV nhận xét bài làm của các nhóm và hỏi các bước làm của mỗi nhóm từ đó rút ra quy tắc
*HS nhận xét và nêu quySGK.22
*GV cho HS làm bài tập ?2 - SGK.22
*HS làm ?2 - SGK.22
GV theo dõi hướng dẫn HS rút gọn rồi mới quy đồng để so sánh hai phân số
*Hai HS lên bảng làm
*GV cho HS làm ?3 - SGK.22
GV hướng dẫn HS so sánh:
a) với 0. Ta viết =>>0
Gọi 3 HS lên bảng làm các phần còn lại
Từ đó rút ra phần “Nhận xét”-SGK.22
*HS làm cùng GV sau đó 3HS lên bảng làm mỗi ngời một phần từ đó HS nêu phần nhận xét trong SGK.23
*áp dụng: Trong các phân số sau phân số nào là phân số dương, phân số nào là phân số âm? 
(GV đưa đề bài trên bảng phụ)
HS thực hiện và đưa ra đáp án đối chiếu với kết quả của GV trên bảng.
Quy tắc:Trong hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Quy tắc trong SGK.22
Ví dụ.
a) vì -3 < - 1;
b) vì 5 > - 1
*?1 - SGK.22
 và hay và 
 suy ra vì 3 > - 4
 và 
Vậy vì 
*?2 - SGK.22
a)
có nên 
b)Rút gọn các p/số 
Quy đồng: 
Có 
 nên 
Chú ý phân số không âm, không dương là phân số bằng 0.
	4 . Củng cố. (8’)
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Bài 38 (SGK.23)
GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm làm 1 phần:
a) Thời gian nào dài hơn: 
b) Đ/thảng nào ngắn hơn: 
c) Klượng nào lớn hơn: 
d) v/tốc nào nhỏ hơn: 
*HS hoạt động theo nhỏm nhỏ làm bài tập
5. Hướng dẫn về nhà.(2’)
+ Nắm vững quy tắc so sánh hai p/số.
+ Làm bài tập 37;39;40;41 SGK.24
+ GV hớng dẫn HS làm bài 41 - sử dụng t/c bắc cầu: Nếu a<b và b<c thì a<c

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 78.doc