I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số nhiều phân số theo ba bước(tìm MC; tìm TSP; nhân quy đồng). Giáo dục ý thức học tập và làm viêc theo quy trình, khoa học, hiệu quả có trình tự.
3. Thái độ: Thực hiện nghiêm túc các bước.
* Trọng tâm: Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số nhiều phân số.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
GV: Bảng phụ (máy chiếu), thước.
HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định tổ chức. (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (5)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS1) Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số
Chữa bài tập 29a) SGK.19
HS2) Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số
Chữa bài tập 30c) SGK.19
GV nhận xét và chữa bài làm của HS và cho điểm
Hai HS lên bảng phát biểu quy tắc và chữa bài tập
Ngày soạn: 20/02/2011 Ngày dạy: 22/02/2011 Tiết 77 Luyện tập I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số nhiều phân số theo ba bước(tìm MC; tìm TSP; nhân quy đồng). Giáo dục ý thức học tập và làm viêc theo quy trình, khoa học, hiệu quả có trình tự. 3. Thái độ: Thực hiện nghiêm túc các bước. * Trọng tâm: Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số nhiều phân số. II. Chuẩn bị của GV và HS. GV: Bảng phụ (máy chiếu), thước. HS: Bảng nhóm, bút dạ. III. Tiến trình bài dạy. 1. ổn định tổ chức. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. (5’) Hoạt động của gv Hoạt động của hs HS1) Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số Chữa bài tập 29a) SGK.19 HS2) Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số Chữa bài tập 30c) SGK.19 GV nhận xét và chữa bài làm của HS và cho điểm Hai HS lên bảng phát biểu quy tắc và chữa bài tập 3. Bài mới. Đặt vấn đề: Kết hợp trong kiểm tra bài cũ Hoạt động của GV và Hs Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức luyện tập (15’) Bài tập 1: Quy đồng mẫu cá phân số sau: (Bài 32;33;34 -SGK.19;20) GV cùng HS giải bài tập để củng cố lại quy tắc. a) GV gợi ý HS trả lời và làm bài, GV ghi bảng. HS làm bài tập theo sự hướng dẫn của GV: - Nêu nhận xét hai mẫu 7 và 9 ? BCNN? BCNN(7;9) có chia hết cho 21 ? => MC GV trình bày GV lưu ý HS trình bày ngắn gọn. HS ghi bài và chú ý cách trình bày ngắn gọn. b) c) d) 3; GV gọi ý HS tìm MC phần b, viết các phân số về phân số có mẫu dương và rút gọn ở phần c), phần d) lưu ý 3 có thể coi là phân số có mẫu là 1. Sau đó gọi 3HS lên bảng trình bày lời giải. HS lần lượt lên bảng thực hiện theo sự hướng dẫn của GV. Bài tập 2: Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau: (Bài 35-SGK.20; 44-SB) (12’) a) GV yêu cầu rút gọn phân số rồi quy đồng b) và GV để rút gọn phân số ta phải làm như thế nào? HS đứng tại chỗ trình bày GV gọi 2HS lên bảng rút gọn phân số rồi gọi 1 HS khác lên quy đồng HS lên bảng quy đồng GV nhận xét, chữa bài. Lưu ý cho HS: các phân số có mẫu âm cần phải đưa về phân số có mẫu dương và các phân số chưa tối giản, trước khi quy đồng cần rút gọn rồi mới quy đồng. Bài tập 3: (SGK.21) Đố Vui (10’) GV đưa đề bài trên bảng phụ, cho HS đọc đề bài phân tích và hướng dẫn cách làm. Sau đó cho HS hoạt động nhóm làm bài tập này. Sau 8 phút GV gọi cá nhóm trưởng lên viết tên địa danh. *HS đọc đề bài, phân tích và tìm cách giải dưới sự hướng dẫn của GV GV nhận xét đánh giá bài làm của các nhóm. a) Hai mẫu 7 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau BCNN(7;9) = 7.9 = 63 mà 63 chia hết cho 21 Vậy MC = 63 MC: 63 (9) (7) (3) => b) MC: 23.3.11=264 (11) (3) => c) rút gọn: 35 = 5. 7 (4) (7) (5) 20 = 22.5 BCNN(...) = 22.5.7 = 140 28 = 22.7 => d) MC: 30 (30) (6) (5) => Bài tập 2 a) rut gọn: MC: 30 (5) (6) (15) => b) Ta phải biến đổi tử và mẫu về tích rồi rút gọn. MC: 91 (7) (13) => Bài 3 Đáp án: Phân số thứ 4 của cá dãy lần lượt là: H O I A N M Y S O N 4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng. 5. Hướng dẫn về nhà.(2’) + Ôn tập quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số; so sánh hai số nguyên; tính chất cơ bản của phân số; rút gọn phân số; phân số tối giản. + Làm bài tập 33a; 34a,c; 35a SGK.20;21. Bài tập 46; 47 SBT.9
Tài liệu đính kèm: