Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 76: Quy đồng mẫu nhiều phân số - Năm học 2008-2009 (bản 3 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 76: Quy đồng mẫu nhiều phân số - Năm học 2008-2009 (bản 3 cột)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số. Nắm vững các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số.

2. Kĩ năng: HS có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số(các phân số có mẫu không quá 3 chữ số). HS có ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.

3. Thái độ: HS hiểu và có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- GV: Bảng phụ; thước

- HS: Ôn tập quy tắc đã học ở tiểu học, đọc trước bài.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1. Ổn định tổ chức. (1)

2. Kiểm tra bài cũ. (5)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1) Tìm BC(5;8)

2) Tìm BCNN(2;5;3;8)

GV nhận xét cho điểm

GV: Trong các tiết trước ta đã biết 1 ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số là rút gọn phân số. Tronmg tiết này ta tiếp tục xét 1 ứng dụng khác đó là :Quy đồng mẫu nhiều phân số.

Hai HS lên bảng làm, HS còn lại làm tại chỗ.

BC(5;8) = {0;40;80;120;160;.}

BCNN(2;5;3;8) = 120

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 76: Quy đồng mẫu nhiều phân số - Năm học 2008-2009 (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/03/2009
Ngày dạy: 06/03/2009
Tiết 76 Quy đồng mẫu nhiều phân số
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số. Nắm vững các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số.
2. Kĩ năng: HS có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số(các phân số có mẫu không quá 3 chữ số). HS có ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.
3. Thái độ: HS hiểu và có kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
- GV: Bảng phụ; thước
- HS: Ôn tập quy tắc đã học ở tiểu học, đọc trước bài.
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1) Tìm BC(5;8)
2) Tìm BCNN(2;5;3;8)
GV nhận xét cho điểm
GV: Trong các tiết trước ta đã biết 1 ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số là rút gọn phân số. Tronmg tiết này ta tiếp tục xét 1 ứng dụng khác đó là :Quy đồng mẫu nhiều phân số.
Hai HS lên bảng làm, HS còn lại làm tại chỗ.
BC(5;8) = {0;40;80;120;160;...}
BCNN(2;5;3;8) = 120
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và Hs
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu số
a) Ví dụ: Viết cá phân số sau:
 và về dạng các phân số có cùng mẫu là 40.
GV: Như vậy ta đã biến đổi các p/số thành các p/số tương ứng bằng chúng và có cùng một mẫu. Số 40 gọi là mẫu chung của hai phân số,kí hiệu MC=40
HS đứng tại chỗ trả lời miệng
Cách làm như vậy gọi là Quy đồng mẫu số.
Vậy quy đồng mẫu số các phân số là gì?
HS phát biểu thành lời thông qua ví dụ.
MC có mối quan hệ gì với các mẫu riêng?
*Tương tự, hãy quy đồng với các mẫu là BC khác như 80; 120; 160
*HS: MC là BC của các mẫu riêng.
GV cho HS làm ?1 – SGK
GV đưa đề bài trên bảng phụ, gọi từng HS lên quy đồng một phép tính
GV: Ta thấy các MC: 40; 80; 120; 160 đều là các BC của hai mẫu 5 và 8. Để cho đơn giản khi quy đồng mẫu các phân số, ta thường lấy MC là BCNN của các mẫu. => BCNN(5;8) = ?
HS lên điền vào bẳng phụ
Hoạt động 3: Quy đồng mẫu nhiều phân số
Ví dụ 2: Quy đồng mẫu các phân số sau:
GV: Ta chọn MC như thế nào ?
- Từng phân số cần nhân với số nào ?
- Hãy quy đồng các mẫu.
HS cùng GV làm ví dụ
GV hướng dẫn HS làm theo quy tắc sau đó yêu cầu HS rút ra quy tắc.
*Vậy muốn quy đồng mẫu nhiều phân số ta làm như thế nào ?
HS: Nhân cả tử và mẫu ví thừa số phụ tương ứng.
GV đưa quy tắc, yêu cầu HS đọc quy tắc
HS khác đọc lại quy tắc
*áp dụng: GV cho HS làm ?3a - SGK.18
GV đưa đề bài trên bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng phụ hoàn thành bài tập.
Sau khi HS làm song, GV hướng dẫn HS trình bày cách ngắn gọn.
HS lên bảng điền vào bảng phụ, HS còn lại làm tại chỗ
*GV cho HS làm ?3b - SGK.18
HS lên bảng trình bày ?3b
Quy đồng mẫu các phân số ;;
*GV lưu ý HS viết phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương rồi quy đồng.
GV theo dõi và gợi ý HS làm bài tập
1
15
12
Quy tắc:
Quy đồng mẫu các phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân số tương ứng bằng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu
?1 – SGK.17
BCNN(5;8) = 40
MC là BCNN(2;3;5;8) = 120
Lấy MC chia cho MR=> TSP
120:2 = 60 120 : 3 = 40
120 : 5 = 24 120 : 8 = 15
Phát biểu quy tắc giống trong SGK.18
?3a - SGK.18
 và 
1) Tìm MC:
2) Tìm TSP: (5) (2) 12 = 3.22
 30 = 2.3.5
 BCNN(12;30)=22.3.4 = 60
3)Nhân quy đồng: và 
?3b-SGK.18
Quy đồng mẫu các phân số ;; hay ;; 
1)Tìm MC: 44 = 22.11
2)Tìm TSP: 18 = 2.32
 (9) (22) (11) 36 =22.32
 BCNN(...)=22.32.11=396
3)Nhân QĐ: 
4. Luyện tập. (8’)
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Bài 28 (SGK.18) Quy đồng mẫu các phân số sau: 
*GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập
*HS hoạt động nhóm làm bài tập, trình bày theo cách ngắn gọn.
5. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng.
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
 	1. Đánh giá(1’)
 GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
 	2. Hướng dẫn về nhà.(2’)
+ Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số
+ Làm bài tâp 29 - 33 SGK.19; Chú ý cách trình bày ngắn gọn.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 76.doc