I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo 3 bước ( tìm MC, tìm TSP, nhân quy đồng).
-Kĩ năng: Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và so sánh phân số, tìm quy luật dãy số.
-Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả có trình tự.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ, ghi câu hỏi và bài tập phóng to hai bức ảnh SGK/ 20 và bảng phụ để giải bài “ Đố vui”.
-HS: Bảng nhóm.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định lớp: Kiểm diện.
2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết luyện tập.
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra.
HS1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số dương
Bài tập 30/ 19 SGK.
HS2: Bài tập 42/ 9 SBT
Viết các phân số sau dưới dạng phân số có mẫu là 36
GV làm việc cùng hS để củng cố lại các bước quy đồng mẫu. Nên đưa ra cách nhận xét khác để tìm mẫu chung.
-Nêu nhận xét hai mẫu 7 và 9.
BCNN ( 7; 9) = ?
-Gọi 1 hS lên bảng làm tiếp.
-HS cả lớp làm bài tập
Gọi 2 HS lên bảng làm bài phần b, c.
-HS nhận xét, bổ sung các bài làm trên bảng.
-GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu cần biến đổi phân số về tối giản và có mẫu dương.
-HS toàn lớp làm bài tập 1 HS lên bảng rút gọn phân số.
GV yêu cầu HS lên rút gọn phân số quy đồng mẫu và phân số.
-Để rút gọn các phân số này trước tiên ta phải làm gì?
-GV yêu cầu 2 HS lên rút gọn hai phân số.
-GV đưa ra bảng phụ có 2 bức ảnh SGK/ 20 phóng to và đề bài lên bảng.
-Chia lớp 4 dãy, HS mỗi dãy bàn xác định phân số ứng với 2 chữ cái theo yêu cầu yêu cầu đề bài.
Bài tập nâng cao:
Gọi tử số là x (xZ). Vậy phân số có dạng như thế nào ? Hãy biểu thị đề bài bằng biểu thức ?
Hai phân số bằng nhau khi nào?
Thực hiện các phép biến đổi để tìm x.
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài 30/ 19 SGK:
MC: 120
QĐM:
Bài 42/ 9 SBT:
Viết các phân số dưới dạng tối giản có mẫu dương:
QĐM:
II/ Bài tập mới:
Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số:
a/
MC: 63
b/
MC: 23.3. 11 = 264
c/ MC: 140
Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu:
a/
MC: 30
TSP: 5; 6; 15.
QĐM:
b/ và
=
=
Bài 3: Đố vui:
H
O
I
A
N
M
Y
S
O
N
Bài 5: ( Bài 48/ 10 SBT):
Giải
Phân số có dạng
35.x = 7( x+ 16)
35x = 7x+ 112
35x- 7x = 112
28x = 112
x = 112: 28 = 4 ()
Vậy phân số đó là
Tiết PPCT: 76 LUYỆN TẬP Ngày dạy: I/ MỤC TIÊU: -Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo 3 bước ( tìm MC, tìm TSP, nhân quy đồng). -Kĩ năng: Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và so sánh phân số, tìm quy luật dãy số. -Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả có trình tự. II/ CHUẨN BỊ: -GV: Bảng phụ, ghi câu hỏi và bài tập phóng to hai bức ảnh SGK/ 20 và bảng phụ để giải bài “ Đố vui”. -HS: Bảng nhóm. III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. -Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ. -Phương pháp thuyết trình. -Phương pháp thực hành củng cố kiến thức. IV/ TIẾN TRÌNH: 1/ Ổn định lớp: Kiểm diện. 2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết luyện tập. 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra. HS1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số dương Bài tập 30/ 19 SGK. HS2: Bài tập 42/ 9 SBT Viết các phân số sau dưới dạng phân số có mẫu là 36 GV làm việc cùng hS để củng cố lại các bước quy đồng mẫu. Nên đưa ra cách nhận xét khác để tìm mẫu chung. -Nêu nhận xét hai mẫu 7 và 9. BCNN ( 7; 9) = ? -Gọi 1 hS lên bảng làm tiếp. -HS cả lớp làm bài tập Gọi 2 HS lên bảng làm bài phần b, c. -HS nhận xét, bổ sung các bài làm trên bảng. -GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu cần biến đổi phân số về tối giản và có mẫu dương. -HS toàn lớp làm bài tập 1 HS lên bảng rút gọn phân số. GV yêu cầu HS lên rút gọn phân số quy đồng mẫu và phân số. -Để rút gọn các phân số này trước tiên ta phải làm gì? -GV yêu cầu 2 HS lên rút gọn hai phân số. -GV đưa ra bảng phụ có 2 bức ảnh SGK/ 20 phóng to và đề bài lên bảng. -Chia lớp 4 dãy, HS mỗi dãy bàn xác định phân số ứng với 2 chữ cái theo yêu cầu yêu cầu đề bài. Bài tập nâng cao: Gọi tử số là x (xZ). Vậy phân số có dạng như thế nào ? Hãy biểu thị đề bài bằng biểu thức ? Hai phân số bằng nhau khi nào? Thực hiện các phép biến đổi để tìm x. I/ Sửa bài tập cũ: Bài 30/ 19 SGK: MC: 120 QĐM: Bài 42/ 9 SBT: Viết các phân số dưới dạng tối giản có mẫu dương: QĐM: II/ Bài tập mới: Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số: a/ MC: 63 b/ MC: 23.3. 11 = 264 c/ MC: 140 Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu: a/ MC: 30 TSP: 5; 6; 15. QĐM: b/ và = = Bài 3: Đố vui: H O I A N M Y S O N Bài 5: ( Bài 48/ 10 SBT): Giải Phân số có dạng 35.x = 7( x+ 16) 35x = 7x+ 112 35x- 7x = 112 28x = 112 x = 112: 28 = 4 () Vậy phân số đó là 4/ Củng cố và luyện tập: III/ Bài học kinh nghiệm: -Rút gọn phân số tối giản trước khi quy đồng mẫu. 5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Oân tập lại quy tắc so sánh phân số, so sánh số nguyên, học lại tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng mẫu của phân số. -Bài tập : 46; 47/ 9; 10 SBT. -Chuẩn bị : tiết 78 So sánh phân số. V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: