I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS được củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa.
2. Kĩ năng: áp dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích chiều số.
3. Thái độ: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân và tính toán và giải bài tập tính nhanh tính hợp lý.
II. CHUẨN BỊ CỦA GVVÀ HS.
GV: Bảng phụ; thước, giáo án, SGK.
HS: Ôn tập lý thuyết, làm bài tập ở nhà, vở ghi, SGK. SBT.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức. (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (5)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên ? Viết công thức dạng tổgn quát.
Chữa bài tập 92a) SGK.95
a) (37 – 17).(- 5) + 23. (- 13 – 17)
2. Chữa bài 94: Viết cá tích sau dưới dạng 1 luỹ thừa:
a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5)
b) (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3)
Hai HS lên bảng chữa bài tập
Ngày soạn: /01/2010 Ngày dạy: /01/2010 Tiết 64 Luyện tập I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: HS được củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa. 2. Kĩ năng: áp dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích chiều số. 3. Thái độ: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân và tính toán và giải bài tập tính nhanh tính hợp lý. II. Chuẩn bị của GVvà HS. GV: Bảng phụ; thước, giáo án, SGK. HS: Ôn tập lý thuyết, làm bài tập ở nhà, vở ghi, SGK. SBT. III. Tiến trình bài dạy. 1. ổn định tổ chức. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. (5’) Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên ? Viết công thức dạng tổgn quát. Chữa bài tập 92a) SGK.95 a) (37 – 17).(- 5) + 23. (- 13 – 17) 2. Chữa bài 94: Viết cá tích sau dưới dạng 1 luỹ thừa: a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5) b) (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) Hai HS lên bảng chữa bài tập 3. Bài mới. Hoạt động của gv và hs tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập Dạng 1: Tính giá trị biểu thức: Bài 92 b. Tính: b) (-57).(67 – 34) – 67(34 – 57) GV: Ta có thể giải bài này như thế nào ? Ta có thể giải bằng cách nào nhanh và thuận tiện hơn? Dựa trên cơ sở nào ? => t/c GV nhận xét bài làm của HS và nhấn mạnh cách làm tương tự như áp dụng t/c phân phối trong phép nhân cá số tự nhiên đã học ở chương I HS lên bảng làm 2 cách Bài 96(SGK.95) Tính: a)237. (-26) + 26. 137 b) 63. (-25) + 25. ()-23) GV chú ý HS tính nhanh dựa vào t/c cơ bản của các phép toán. HS lên bảng làm còn lại thực hiện tại chỗ Bài 98: Tính giá trị biểu thức: a) (-125).(-13).(- a) với a = 8 GV: Muốn tính giá trị biểu thức ta phải làm như thế nào ? - Trước khi tính, hãy xác định dấu của biể thức? - Xác định giá trị tuyệt đối của biểu thức? GV nhấn mạnh: Chỗ nào có a thì thay a = 8 các số hạng kác giữ nguyên Bài 100 (GV đưa đề bài trên bảng phụ) Giá trị biểu thức m.n2 khi m = 2 và n = - 3 là giá trị nào trong các giá trị sau đây ? A. - 18 B. 18 C. - 36 D. 36 GV gợi ý: Hãy xác định dấu cảu m.n2 GV lưu ý HS: Dùng phương pháp loại trừ thuận lợi cho nhiều bài trắc nghiệm giúp ta không cần phải tính toán tìm kết quả HS thay số vào và tính Dạng 2: Luỹ thừa cảu số nguyên: Bài 95(SGK) GV treo đề bài trên bảng phụ sau đó cho HS đọc đề bài, suy nghĩ và trả lời miệng HS: trả lời miệng Dạng 3: Dạng điền vào ô trống: Bài 99 :(SGK) áp dụng t/c a. (b - c) = a.b - a.c điền số thích hợp vào ô trống: a) ! (- 13) + 8.(- 13) = (-7 + 8).(-13) b) (-5).(-4 - !) = (-5).(-4) - (-5).(14) = ! HS hoạt động nhóm rồi cử đại diện lên bảng làm GV cho HS hoạt động nhóm sau đó y/c đại diệncác nhóm lên bảng điền. 1 15 5 5 10 Bài 92: Cách 1 b) (-57).(67 – 34) – 67(34 – 57) = (-57).67 – (-57).34 – 67.34 + 67.57 = 67.(-57 + 57) – 34.(-57 + 67) = - 340 Cách 2: Làm trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau. a)237. (-26) + 26. 137 = 26. (-237 + 137) = 26 . (-100) = -2600 b) 63. (-25) + 25. (-23) = 25.(-63 - 23) = 25.(-86) = -2150 Thay giá trị của a và biểu thức rồi tính a) (-125).(-13).(-8) = - (125.13.8) = - (1000.13) = - 13000 Dấu của m.n2 phụ thuộc vào dấu của m => mang dấu dương vì m = 2 => loại đáp án A và C Chọn: B (-1)3 = (- 1). (- 1). (- 1) = -1 Còn có: 13 = 1 và 03 = 0 a) ! = -7 b) ! = -14 và ! = - 50 Tính chất phân phối áp dụng đúng cho cả hai dạng: a. (b - c) = a.b - a.c a. (b - c) = a.b - a.c 4. Luyện tập. Kết hợp trong bài giảng. 5. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng. IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà. 1. Đánh giá(1’) GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả. 2. Hướng dẫn về nhà.(2’) +- Ôn tập các tính chát cơ bản của phép cộng và phép nhân + Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của tổng + Làm bài tập 141 - 148 SBT
Tài liệu đính kèm: