Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 49 đến 50 - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 49 đến 50 - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

A. PHẦN CHUẨN BỊ:

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.

Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc trừ số nguyên vào việc giải bài tập.

- Rèn luyện kỹ năng tính số đối, tính toán chính xác.

- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn toán thông qua các bài toán cụ thể.

 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.

- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học

II. Chuẩn bị:

 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ.

 2. Học sinh: mang máy tính, làm trước bài tập.

B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP

I. Kiểm tra bài cũ: (5)

Đề bài

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng

- Phát biểu quy tắc trừ 2 số nguyên?

- Phép trừ 2 số nguyên khi nào thì thực hiện được? Đáp án

HS: phát biểu :

- Quy tắc và chú ý ( SGK-81)

 

doc 5 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 49 đến 50 - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 18 /12/2008
 Ngày giảng - 6A:./12/2008
 - 6B:./12/2008 
Tiết 49: Phép trừ hai số nguyên
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
 	1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Hiểu được phép trừ trong Z, biết tính đúng hiệu 2 số nguyên. Phát huy trí tưởng tượng trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một hiện tượng toán học liên tiếp và tương tự.
- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, nhanh. Tính kiên trì, cẩn thận trong quá trình tính toán.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
II. Chuẩn bị: 
	1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
	2. Học sinh: Kẻ trước bảng sử dụng 50 và bài tập điền bằng bút chì. Học bài cũ, làm bài tập về nhà.
B. Phần thể hiện ở trên lớp 
I. Kiểm tra bài cũ(5’) 
Đề bài
GV: Gọi 1 học sinh giải bài 45(Tr80- SGK).
Hùng nói rằng có 2 số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng? Vân khẳng định không thể có như vậy? Vậy bạn nào đúng vì sao?
Đáp án
Bài 45 (SGK - 80)
Hùng nói đúng. Vì 1 số nguyên + với 1 số nguyên âm luôn nhỏ hơn chính nó. 
VD: 5 + (-3) = 2 < 5
II. Bài mới: 
*ĐVĐ: (1'): 5 + (-3) = 2 Vậy 5 - (-3) =?. Để giải quyết vấn đề này ta đi vào tiết hôm nay.
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
15’
6’
15’
GV: Ta đã biết, khi trừ 2 số tự nhiên a và b thì điều kiện a > b. 
Vậy khi trừ 2 số nguyên a và b ta cần điều kiện gì không?
- Các nhóm quan sát bảng phụ và dự đoán kết quả tương tự ở 2 dòng cuối?
- Các nhóm báo cáo kết quả và so sánh với bài của ban?
GV: Vậy qua bài toán trên em hiểu phép trừ 2 số nguyên được tính như thế nào?
HS: 2 học sinh nhắc lại nội dung quy tắc?
GV: Như vậy hiệu hai số nguyên a và b là tổng của a và số đối của b.
HS: N/cứu VD SGK - 81.
GV:
Nhiệt độ giảm đi 30 C có nghĩa là gì?
(Giảm 3 độ có nghĩa - 3 0C hay + với (-30 C) => Nhận xét SGK.
GV: Hôm qua nhiệt độ ở SaPa là 30 C hôm nay nhiệt độ giảm xuống 40 C. Hỏi nhiệt độ hôm nay = ?
Muốn tính nhiệt độ hôm nay ta làm ntn?
GV: Phép trừ trong N khi nào thực hiện được? Điều này có còn đúng trong Z không?
* Củng cố và luyện tập:	
GV: Gọi 3 em học sinh lên bảng giải 3 bài tập 47, 48, 49. Dưới lớp chia làm 3 nhóm cùng giải. Sau đó so sánh kết quả và đánh giá cho điểm?
HS1: Làm bài 47
HS2: Làm bài 48.
HS3: Làm bài 49
GV: Qua 48 có nhận xét gì về hiệu của 1 số với 0?
Hiệu của 0 và 1 số =?
Nếu nói hiệu 2 số nguyên luôn nhỏ hơn số bị trừ đúng hay sai? Vì sao?
Các nhóm so sánh kết quả điền ô trống rút ra được đáp án đúng?
1. Hiệu của hai số nguyên 
? 
3 - 1 = 3 + (-1) 2 - 2 = 2 + (-2)
3 - 2 = 3 + (-2) 2 -1 = 2 + (-1)
3 - 3 = 3 + (-3) 2 - 0 = 2 + 0
3 - 4 = 3 + (-4) 2 - (-1) = 2 + 1
3 - 5 = 3 + (-5) 2 - (-2) = 2 + 2
* Quy tắc: (SGK - 81)
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b.
Hiệu của hai số nguyên a và b vẫn kí hiệu là a - b và đọc là a trừ b.
a - b = a + ( - b)
* Ví dụ: 
Tính:
3 - 8 = 3 + (-8) = - (8 - 3 ) = -5
(-3) - (-8) = (-3) + 8 = 8 - 3 = 5
* Nhận xét: (SGK - 81)
2. Ví dụ: 
Giải:
Do nhiệt độ giảm đi 40 C nên nhiệt độ hôm nay là:
3 0C - 40 C = 30 C + ( -40 C) = -10 C.
Đáp số: -10 C.
* Nhận xét: 
Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z phép trừ luôn luôn thực hiện được.
Bài 47(Tr82-SGK )
 Tính:
a. 2 - 7 = 2 + (-7) = -5
b. 1 - (-2) = 1 + 2 = 3
c. (-3) - 4 = (-3) + (-4) = -7
d. (-3) - (-4) = (-3) + 4 = 1
Bài48(Tr82-SGK)
 Tính:
a. 0 - 7 = 0 + (-7) = -7
b. 7 - 0 = 7 + 0 = 7
c. a - 0 = a
d. 0 - a = -a
Bài 49(Tr82-SGK)
 Điền số thích hợp vào ô trống: 
a
-15
2
0
-3
-a
15
-2
0
-(-3)
III. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (3’)
Về học bài làm bài 50 -> 54 SGK. Chuẩn bị máy tính.
Hướng dẫn bài52(Tr82-SGK)
Để tính tuổi thọ của nhà Bác học Acsimet các em chỉ cần thực hiện phép tính: 
- 212 - (-287) = -212 + 287 = 75
=====================
Ngày soạn: 18 /12/2008
 Ngày giảng - 6A:../12/2008
 - 6B:./12/2008 
Tiết 50: Luyện tập
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu: 
	1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc trừ số nguyên vào việc giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng tính số đối, tính toán chính xác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn toán thông qua các bài toán cụ thể.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
II. Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ.
	2. Học sinh: mang máy tính, làm trước bài tập.
B. Phần thể hiện ở trên lớp 
I. Kiểm tra bài cũ: (5’) 
Đề bài
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng
- Phát biểu quy tắc trừ 2 số nguyên? 
- Phép trừ 2 số nguyên khi nào thì thực hiện được?
Đáp án
HS: phát biểu :
- Quy tắc và chú ý ( SGK-81)
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Phép trừ 2 số nguyên sử dụng bằng máy tính ntn? Ta vào tiết hôm nay.
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
2’
5'
5’
5’
5’
5’
5’
5’
GV: Cho HS nhắc lại nội dung quy tắc trừ hai số nguyên.
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã làm ở nhà thông qua bài 50?
- Có điền vào ô gạch chéo hay không?
- Muốn điền đúng ta kiểm tra cả hàng ngang hàng dọc?
- Còn kết quả nào khác không?
GV: Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài 51, 52, 54 (SGK - 82) 
HS1: giải bài 51(Tr82- SGK.)
- Ta phải thực hiện phép tính nào trước?
HS2: Làm bài 52.
- Muốn tính tuổi thọ ta làm ntn? 
HS3: Làm bài 54.
Thực hiện phép trừ?
Tìm x Z , biết :
a) 2 + x = 3 => x = ?
b) x + 6 => x =?
c) x + 7 = 1 => x =?
GV: Đưa ra bảng phụ bài 53. Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn thành.
Điền số thích hợp vào ô trống để được kết quả đúng?
GV: Gọi 1 hs lên bảng chữa bài 55.
Hồng nói đúng hay Hoa nói đúng. Vì sao? Cho VD.
Lan nói có đúng không? Cho VD.
Em nào có kết quả khác không? Vì sao?
GV: hướng dẫn HS dùng máy tính f(x) 500? thông qua bài tập 56 SGK.
HS: cùng mang máy tính để thực hành?
Học sinh dùng máy bấm và cho biết kết quả?
Có mấy cách bấm máy thực hiện phép trừ?
Bài50(Tr82-SGK)
Điền số 2; 9 và dấu +; - vào ô trống để được kết quả đúng.
Bài51(Tr82- SGK)
Tính:
a. 5 - (7 - 9) = 5 - (-2 ) = 5 + 2 = 7
b. (-3) - (4 - 6) = (-3) - (-2) = (-3) + 2 = -1
Bài52(Tr82-SGK)
Tuổi thọ của nhà Bác học Acsimet là: 
(- 212) - (-287) = (-212 ) + 287 = 75
Bài54(Tr82-SGK)
Tìm x Z biết:
a. 2 + x = 3 => x = 3 - 2 = 1
b. x + 6 = 0 => x = 0 - 6 = -6
c. x + 7 = 1 => x = 1 - 7 = -6
Bài 53(Tr82-SGK)
Điền số thích hợp vào ô trống:
x
-2
-9
3
0
y
7
-1
8
15
x - y
-9
-8
-5
-15
Bài55(Tr83-SGK)
Có thể tìm được 2 số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ.
VD: 5 - (-2) = 5 + 2 = 7 > 5
Có thể tìm được 2 số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả 2 số bị trừ và số trừ.
VD: -3 - (-4) = (-3) + 4 = 1
1 > (-3) và 1 > (-4)
Bài56(Tr83-SGK)
III. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)
Về học bài, làm bài SBT 75 -> 78 (63)
Đọc trước bài "quy tắc dấu ngoặc"
----------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docT49-50~1.doc