A.PHẦN CHUẨN BỊ:
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy.
- Học sinh hiểu được số phần tử của một tập hợp khái niệm tập hợp con và 2 tập hợp bằng nhau.
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập hợp có là tập hợp con của tập hợp khác không .
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài , bảng nhóm, phiếu học tập
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I.Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
Đề bài
Chữa bài 14( SGK-10)
Dùng 3 số 0; 1; 2 viết thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau :
GV nhận xét cho điểm Đáp án
Giải bài 14( SGK-10)
120; 102; 201; 210
Ngày soạn: 30 /8/2008
Ngày giảng - 6A:/9/2008
- 6B:.../9/2008
Tiết 4: số phần tử của một tập hợp . tập hợp con
A.Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy.
- Học sinh hiểu được số phần tử của một tập hợp khái niệm tập hợp con và 2 tập hợp bằng nhau.
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập hợp có là tập hợp con của tập hợp khác không .
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.chuẩn bị :
1. giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài , bảng nhóm, phiếu học tập
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Đề bài
Chữa bài 14( SGK-10)
Dùng 3 số 0; 1; 2 viết thành các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau :
GV nhận xét cho điểm
Đáp án
Giải bài 14( SGK-10)
120; 102; 201; 210
II.Bài mới:
*) ĐVĐ (1'): Tập hợp A có bao nhiêu phần tử ? Làm thế nào để biết được mối quan hệ giữa 2 tập hợp nào đó ta nghiên cứu bài hôm nay.
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
12’
15’
10'
G:Tập hợp A có mấy phần tử ?
H: có 1 phần tử
G:Trong tập hợp B có mấy phần tử ?
H: Có 2 phần tử
Nói C có 100 phần tử có đúng không ? vì sao?
G:Tập hợp N có bao nhiêu phần tử ?
H: có vô số phần tử
G: yêu cầu Hs làm ?1 , ?2 trong ít phút và trả lời miệng.
Trong tập hợp D, E có mấy phần tử ?
Trong tập hợp X có mấy phần tử ?
H: đọc nội dung chú ý.
G: Vậy một tập hợp có bao nhiêu phần tử?
H: nêu nhận xét.
?1 học sinh nhắc lại nội dung nhận xét .
G: đưa ra hình 11 sgk- 13.
? Quan sát hình 11:
- Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
- Khi nào E là tập con của F ?
G: đưa ra kí hiệu tập hợp con.
Muốn cho A là tập con của B thì có điều kiện gì?
H: Làm ? 3 trong 3' theo nhóm.
Cho 3 tập hợp
M ={1,5 }; A ={1,3,5,}; B ={5,1,3 }
Xét xem trong 3 tập hợp M, A, B tập hợp nào là tập con của tập hợp nào ?
G: yêu cầu các nhóm cùng làm và so sánh kết quả.
? Quan sát vào tập hợp A và B : em có nhận xét gì về hai tập hợp này?
H: có các phần tử giống nhau nên bằng nhau.
G: đưa ra chú ý (sgk- 13).
H: Nhắc lại nội dụng chú ý
* Củng cố và luyện tập:
Các nhóm cùng thực hiện giải bài
16 SGK - 12 trong 5'?
Tập hợp A các số tự nhiên x mà
x - 8 = 12 thì A có bao nhiêu phần tử?
Tập hợp B có bao nhiêu phần tử ?
Tập hợp C có bao nhiêu phần tử ?
Tập hợp D có mấy phần tử ? vì sao ?
G: NX và sửa chữa.
Số phần tử của một tập hợp
Ví dụ: Cho các tập hợp
A = {5 } A có 1 phần tử
B = { x,y } B có 2 phần tử
C = {1;2;...; 99;100 } Có 100 phần tử
N = { 0;1;2; ...} N có vô số phần tử
?1
D = { 0 } D có 1 phần tử
E = { bút, thước } E có 2 phần tử
?2
X = { x ẻ N / x + 5 = 2} không có phần tử nào ( hay X = )
b. Chú ý : ( SGK - 12)
*Nhận xét : ( SGK - 12 )
Tập hợp con
a. Ví dụ: cho 2 tập hợp
E= { x,y } ; F = { x,y,e,d,}
- Ta thấy: Mọi phần tử của tập E đều thuộc tập F.
Kí hiệu : E è F
b. Nhận xét : ( SGK - 13 )
? 3
M è A; M è B ; A è B ; B è A
* Chú ý : ( SGK- 13)
Nếu A è B
B è A
Thì A = B
Bài 16 ( SGK – 13 )
a. A = { x ẻ N ờx- 8 = 12} = {20 }
A chỉ có 1 phần tử
b. B = { x ẻ N ờx + 7 = 7 } = { 0 }
B chỉ có 1 phần tử
c. C = { x ẻ N ờx.0 = 0 } có vô số phần tử .
d. D= { x ẻ N ờx.0 = 3 } = ỉ
III.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
Làm các bài tập 17,18, 19,20,21,22,23 ( SGK- 13+14); Đọc bài đọc thêm.
Hướng dẫn Bài 20 ( SGK -13 ) ;
A = { 15,24 }; a. 15 ẻ A ;b. {15 } è A ; c. { 15,24 } = A
Tài liệu đính kèm: