HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Hoạt động 2: Số nguyên
*GV: Yêu cầu học sinhviết tập hợp số tự nhiên khác 0.Liệt kê một số nguyên âm mà bài trước đã học.
*HS: Thực hiện .
*GV: Khẳng định:
Tập hợp các số {.; -3; -2; -1; 0;1; 2; 3; .} gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương được gọi là tập hợp các số nguyên.
Kí hiệu: Z.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài .
*GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về tập hợp số nguyên.
*HS: Thực hiện .
*Chú ý:
*GV: Cho biết số 0 có phải là số nguyên dương không ?.
Số tự nhiên a trên tia số gọi là gì ?
*HS: Trả lời .
*GV: Nhận xét và khẳng định .
a, Số 0 không phải là số nguyên dương và cũng không phải là số nguyên âm.
b, Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số gọi là điểm a.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài .
*GV: Vậy số nguyên thường dược dùng để biểu diễn những đại lượng nào ?.
*HS: Số nguyên thường được dùng để biểu diễn các đại lượng có hai hướng ngược nhau
Nhiệt độ dưới 0oC
Số tiền nợ
Độ cận thị
Nhiệt độ trên 0oC
Số tiền có
Độ viễn thị
*GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ trong SGK trang 69.
*HS: Thực hiện .
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.
Đọc các số biểu thị cá điểm C, D, E trong hình 38.
Nam Bắc
*HS: Một học sinh tại chỗ thực hiện
A
Dương ba
B
Âm hai
C
Dương bốn
D
Âm một
E
Âm bốn
*GV: Yêu cầu học sinh làm?2.
Một chú ốc sên sáng ở vị trí điểm A trên cây cột cách mặt đất 2m. ban ngày chú ốc sên bò lên được 3m. Đêm đó chú ta mệt quángủ quên nêm bị tuột xuống dưới:
a, 2m
b, 4m.
*HS: Vị trí của chú ốc sên ở ban ngày cách mặt đất là: 2 + 3 = 5 (m).
a, Sáng hôm sau chú cách mặt đất là:
5 – 2 = 3 (m).
b, Sáng hôm sau chú cách mặt đất là:
5 - 4 = 1 (m).
*GV: Yêu cầu học sinh làm?3.
*HS: Thực hiện .
a, Nhận xét:
Ở trường hợp a, vị trí của chú ốc sên sáng hôm sau ở đúng tại vị trí sáng cuả ngày hôm trước.
Ở trường hợp b, vị trí của chú ốc sên thấp hơn 1m so với vị trí sáng của ngày hôm trước
b,
*GV: Nhận xét.
Hoạt động 3. Số đối.
Dựa vào trục số hãy so sánh khoảng cách:
-
1 và 0 với 1 và 0
-2 và 0 với 2 và 0.
-3 và 0 với 3 và 0.
-4 và 0 với 4 và 0.
-5 và 0 với 5 và 0.
*HS: Thực hiện .
Năm học sinh tại chỗ trả lời.
*GV: Nhận xét và khẳng định.
Trên trục số các diểm 1 và -1, 2 và -2, 3 và -3,. cách đều điểm 0 và ở hai phía của điểm 0 . Ta nói các cặp số 1 và -1; 2 và -2; 3 và -3; .; gọi là các số đối nhau.
Tức là: 1 là số đối của -1
2 là số đối của -2.
3 là số đối của- 3.
Số 0 có có số đối không?.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài .
*GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về số đối khác.
*HS: Thực hiện .
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?4.
Tìm số đối của mỗi số sau: 7, -3.
*HS: Một học sinh lên bảng trình bày bài làm.
Số đố của 7 là -7.
Số đối của -3 là 3.
Ngày soạn: /11/2009
Ngày dạy: /11/2009
chương ii Số nguyên
Tiết 39. làm quen với số nguyên âm
I. Mục tiêu
1. Kiến Thức: Học sinh hiểu số nguyên âm thông qua ví dụ thực tế và nội tạng của toán học. Biểu diễn được tập hợp các số nguyên âm trên trục số
2. Kĩ năng: Học sinh lấy được tập hợp số tự nhiên lên trục số.
3. Thái độ: Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra. Tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: SGK, Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức. (1’)
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Các ví dụ.
*GV : -Yêu cầu học sinh đọc các ví dụ trong SGK_ trang 66, 67.
- Phân tích cho học sinh để dẫn đến tập hợp số nguyên.
Ví dụ1 : Để đo nhiệt độ, người ta dùng ta dùng các nhiệt kế.
ở các nhiệt kế này có phân chia hai phần.
Phần trên từ vạch 0oC lên thì biểu diễn các số từ 0 cho đến 40.
Phần vạch từ 0oC trở xuống thì biểu diễn các số từ 0 cho đến -1 ; -2 ; -3 ;
Người ta nói các số -1 ; -2 ; -3 ; gọi là các số nguyên âm .
Đọc
-1oC
-2 oC
-3 oC
-4 oC
-.. oC
Âm một độ C
Âm hai độ C
Âm ba độ C
Âm bốn độ C
Âm.độ C
.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
- Yêu cầu học sinh làm ?1.
Đọc nhiệt độ ở các thành phố dưới đây:
Hà Nội
18oC
Bắc Kinh
- 2oC
Huế
20oC
Mát-xcơ-va
-7oC
Đà Lạt
19oC
Pa -ri
0oC
TP. Hồ Chí Minh
25oC
Niu - yooc
2oC
*HS : Thực hiện.
*GV : Xét ví dụ 2 :
Để đo độ cao thấp ở các địa điểm khác nhau trên trái đất, ngườ ta lấy mực nước biển làm chuẩn, quy ước độ cao của mực nước biển là 0m.
Như cao nguyên Đắc lắc có độ cao trung bình so với mực nước biển 600 m.
Như thềm lục địa Việt nam thấp hơn mục nước biển là 65 m tức là độ cao trung bình của thềm lục địa Việt nam bằng -65 m
*HS : Học sinh chú ý nghe giảng.
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.
Độ cao của các địa điểm dưới đây.
Độ cao của đỉnh núi Phan- xi –Phăng là 3143 mét.
Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là - 30 mét.
*HS : Thực hiện .
*GV : *GV : yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3 :
*HS : Thực hiện
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.
Đọc các câu sau :
Ông Bảy có -150 000 đồng.
Bà Năm có 200 000 đồng.
Cô Ba có -300 000 đồng.
Hoạt động 3 : Trục số .
*GV : Yêu cầu học sinh biểu diễn tia số chứa các số tự nhiên.
từ đó giới thiệu cho học sinh cách biểu diễn các số nguyên âm trên tia đối của tia số. Cách biểu diễn như vậy ta được một trục số. Trên trục số điểm 0 gọi là điểm gốc của trục số. Chiều đi từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều đi từ phải sang trái gọi là chiều âm.
Hình32
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?4.
Các điểm A, B, C,D ở trục số trên hình 33 biểu diễn những số nào ?
Hinh33
*HS : Thực hiện
*GV : Đưa ra chú ý
Ta cũng có thể vẽ trục số theo vị trí đứng.
Hình 34
1
17
18
1. Các ví dụ.
Ví dụ1 : Để đo nhiệt độ, người ta dùng ta dùng các nhiệt kế.
ở các nhiệt kế này có phân chia hai phần.
Phần trên từ vạch 0oC lên thì biểu diễn các số từ 0 cho đến 40.
Phần vạch từ 0oC trở xuống thì biểu diễn các số từ 0 cho đến -1 ; -2 ; -3 ;
Người ta nói các số -1 ; -2 ; -3 ; gọi là các số nguyên âm .
Đọc
-1oC
-2 oC
-3 oC
-4 oC
-.. oC
Âm một độ C
Âm hai độ C
Âm ba độ C
Âm bốn độ C
Âm...độ C
.
?1.Đọc nhiệt độ ở các thành phố dưới đây:
Hà Nội
18oC
Mười tám 0C
Huế
20oC
Hai mươi 0C
Đà Lạt
19oC
Mười chín 0C
TP.Hồ Chí Minh
25oC
Hai năm 0C
Bắc Kinh
- 2oC
Âm hai 0C
Mát-xcơ-va
-7oC
Âm bảy 0C
Pa -ri
0oC
Không 0C
Niu - yooc
2oC
Hai 0C
Ví dụ 2.
Để đo độ cao thấp ở các địa điểm khác nhau trên trái đất, ngườ ta lấy mực nước biển làm chuẩn, quy ước độ cao của mực nước biển là 0m.
Như cao nguyên Đắc lắc có độ cao trung bình so với mực nước biển 600 m.
Như thềm lục địa Việt nam thấp hơn mục nước biển là 65 m tức là độ cao trung bình của thềm lục địa Việt nam bằng -65 m
?2.
* Độ cao trung bình của đỉnh núi
Phan- xi –Phăng là 3143 mét.
* Độ cao trung bình của đáy vịnh
Cam Ranh là - 30 mét.
Ví dụ 3.
Nếu ông A nợ 10 000 ngàn đồng thì ta nói ông A có –10 000 ngàn đồng.
?3.
Ông bảy
Âm 150 000 đ
Bà Năm
dương 200 000đ
Cô Ba
Âm 30 000đ
2.Trục số
Biểu diễn tất cả các số nguyên âm và nguyên dương trên một trục gọi là trục số.
Trên trục số điểm 0 gọi là điểm gốc của trục số.
Chiều đi từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều đi từ phải sang trái gọi là chiều âm.
Hình 32.
?4.
Các điểm A, B, C,D ở trục số trên hình 33 biểu diễn những số nào ?
Ta có:
Điểm A ở vị trí số -6 trên trục số
Điểm B ở vị trí số -2 trên trục số
Điểm C ở vị trí số 1 trên trục số
Điểm D ở vị trí số 5 trên trục số
Chú ý:
Ta cũng có thể vẽ trục số
theo vị trí đứng.
Hình 34
4. Luyện tập. (5’)
Baứi taọp 1 vaứ 2 trang 68 SGK
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC BÀI HỌC, HƯỚNG DẪN VỀ. (3’)
* Căn cứ vào việc chuẩn bị bài học ở nhà và sự tiếp thu bài mới trờn lớp, từ đú GV nhận xột và cho điểm vào sổ ghi đầu bài. Hướng dẫn học sinh tự đỏnh giỏ bản thõn.
* Hướng dẫn về nhà)
Laứm caực baứi taọp 3 , 4 , 5 SGK trang 68
Ngày soạn: /11/2009
Ngày dạy: /11/2009
Tiết: 40 tập hợp các số nguyên
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Bieỏt ủửụùc taọp hụùp caực soỏ nguyeõn , ủieồm bieồu dieồn caực soỏ nguyeõn a treõn truùc soỏ , soỏ ủoỏi cuỷa soỏ nguyeõn . Bửụực ủaàu hieồu ủửụùc raống coự theồ duứng soỏ nguyeõn ủeồ noựi veà caực ủaùi lửụùng coự hai hửụựng ngửụùc nhau .
2. Kĩ năng. Viết được tập hợp số nguyên và tìm các số đối của số nguyên. Bửụực ủaàu coự yự thửực lieõn heọ baứi hoùc vụựi thửùc tieón .
3. Thái độ. Chú ý nghe giảng, tích cực học tập , cẩn thận trong khi vẽ trục số.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: SGK, Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Yeõu caàu hoùc sinh veừ moọt truùc soỏ , ủoùc moọt soỏ nguyeõn , chổ ra nhửừng soỏ nguyeõn aõm , soỏ tửù nhieõn
Kieồm tra baứi taọp veà nhaứ – Hoùc sinh sửừa sai :
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Hoạt động 2: Số nguyên
*GV: Yêu cầu học sinhviết tập hợp số tự nhiên khác 0.Liệt kê một số nguyên âm mà bài trước đã học.
*HS: Thực hiện .
*GV: Khẳng định:
Tập hợp các số {...; -3; -2; -1; 0;1; 2; 3; ..} gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương được gọi là tập hợp các số nguyên.
Kí hiệu: Z.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài .
*GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về tập hợp số nguyên.
*HS: Thực hiện .
*Chú ý:
*GV: Cho biết số 0 có phải là số nguyên dương không ?.
Số tự nhiên a trên tia số gọi là gì ?
*HS: Trả lời .
*GV: Nhận xét và khẳng định .
a, Số 0 không phải là số nguyên dương và cũng không phải là số nguyên âm.
b, Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số gọi là điểm a.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài .
*GV: Vậy số nguyên thường dược dùng để biểu diễn những đại lượng nào ?.
*HS: Số nguyên thường được dùng để biểu diễn các đại lượng có hai hướng ngược nhau
Nhiệt độ dưới 0oC
Số tiền nợ
Độ cận thị
Nhiệt độ trên 0oC
Số tiền có
Độ viễn thị
*GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ trong SGK trang 69.
*HS: Thực hiện .
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.
Đọc các số biểu thị cá điểm C, D, E trong hình 38.
Nam Bắc
*HS : Một học sinh tại chỗ thực hiện
A
Dương ba
B
Âm hai
C
Dương bốn
D
Âm một
E
Âm bốn
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Một chú ốc sên sáng ở vị trí điểm A trên cây cột cách mặt đất 2m. ban ngày chú ốc sên bò lên được 3m. Đêm đó chú ta mệt quá ngủ quên nêm bị tuột xuống dưới :
a, 2m
b, 4m.
*HS : Vị trí của chú ốc sên ở ban ngày cách mặt đất là : 2 + 3 = 5 (m).
a, Sáng hôm sau chú cách mặt đất là :
5 – 2 = 3 (m).
b, Sáng hôm sau chú cách mặt đất là :
5 - 4 = 1 (m).
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.
*HS : Thực hiện .
a, Nhận xét :
ở trường hợp a, vị trí của chú ốc sên sáng hôm sau ở đúng tại vị trí sáng cuả ngày hôm trước.
ở trường hợp b, vị trí của chú ốc sên thấp hơn 1m so với vị trí sáng của ngày hôm trước
b,
*GV: Nhận xét.
Hoạt động 3. Số đối.
Dựa vào trục số hãy so sánh khoảng cách :
-
1 và 0 với 1 và 0
-2 và 0 với 2 và 0.
-3 và 0 với 3 và 0.
-4 và 0 với 4 và 0.
-5 và 0 với 5 và 0.
*HS : Thực hiện .
Năm học sinh tại chỗ trả lời.
*GV : Nhận xét và khẳng định.
Trên trục số các diểm 1 và -1, 2 và -2, 3 và -3,.. cách đều điểm 0 và ở hai phía của điểm 0 . Ta nói các cặp số 1 và -1 ; 2 và -2 ; 3 và -3 ; .. ; gọi là các số đối nhau.
Tức là : 1 là số đối của -1
2 là số đối của -2.
3 là số đối của- 3.
Số 0 có có số đối không ?.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài .
*GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về số đối khác.
*HS: Thực hiện .
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?4.
Tìm số đối của mỗi số sau : 7, -3.
*HS : Một học sinh lên bảng trình bày bài làm.
Số đố của 7 là -7.
Số đối của -3 là 3.
1
15
15
1.Số nguyên
Tập hợp các số
{...; -3; -2; -1; 0;1; 2; 3; } gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương được gọi là tập hợp các số nguyên.
Kí hiệu: Z.
*Chú ý:
a, Số 0 không phải là số nguyên dương và cũng không phải là số nguyên âm.
b, Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số gọi là điểm a.
Do đó
Số nguyên thường được dùng để biểu diễn các đại lượng có hai hướng ngược nhau
Nhiệt độ dưới 0oC
Số tiền nợ
Độ cận thị
Nhiệt độ trên 0oC
Số tiền có
Độ viễn thị
?1.
Nam Bắc
A
Dương ba
B
Âm hai
C
Dương bốn
D
Âm một
E
Âm bốn
?2.
Vị trí của chú ốc sên ở ban ngày cách mặt đất là : 2 + 3 = 5 (m).
a, Sáng hôm sau chú cách mặt đất là :
5 – 2 = 3 (m).
b, Sáng hôm sau chú cách mặt đất là :
5 - 4 = 1 (m).
?3.
a,Nhận xét:
ở trường hợp a, vị trí của chú ốc sên sáng hôm sau ở đúng tại vị trí sáng cuả ngày hôm trước.
ở trường hợp b, vị trí của chú ốc sên thấp hơn 1m so với vị trí sáng của ngày hôm trước
b,
2.Số đối:
Trên trục số các diểm 1 và -1, 2 và -2, 3 và -3,.. cách đều điểm 0 và ở hai phía của điểm 0 . Ta nói các cặp số 1 và -1 ; 2 và -2 ; 3 và -3 ; .. ; gọi là các số đối nhau.
Tức là : 1 là số đối của -1
2 là số đối của -2.
3 là số đối của- 3.
Trường hợp đặc biệt : Số 0 có số đối là 0.
?4.
Tìm số đối của mỗi số sau : 7, -3.
Ta có :
Số đố của 7 là -7.
Số đối của -3 là 3.
4. Luyện tập (5’)
Taọp hụùp caực soỏ nguyeõn ủửụùc kyự hieọu nhử theỏ naứo ?
Vieỏt taọp hụùp Z caực soỏ nguyeõn
Caực soỏ ủoỏi nhau nhử theỏ naứo vụựi nhau
Baứi taọp 6 vaứ 7 trang SGK
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC BÀI HỌC, HƯỚNG DẪN VỀ. (3’)
* Căn cứ vào việc chuẩn bị bài học ở nhà và sự tiếp thu bài mới trờn lớp, từ đú GV nhận xột và cho điểm vào sổ ghi đầu bài. Hướng dẫn học sinh tự đỏnh giỏ bản thõn.
* Hướng dẫn về nhà)
- Học thuộc bài và làm cỏc bài tập 7, 8, 9/70; 71 SGK.
- Làm bài tập 9; ... thiệu quy tắc :
Muốn tìm của số b cho trước, ta tính
b. ( m, n )
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 51.
- Yêu cầu học sinh làm ?2.
Tìm :
a, của 60 cm ; b, 62,5% của 96 tấn ; 0,25 của 1 giờ.
*HS : Hoạt động theo nhóm lớn.
1. Ví dụ.
Để tính số học sinh thích chơi môn bóng đá: Ta coi ta chia lớp 6A thành 3 phần bằng. Sau đó ta lấy một phần đem nhân với 2. Khi đó:
(45 : 3 ) . 2
hay 45 . = 30 (học sinh).
Tương tự :
Để tính số học sinh thích chơi đá cầu ta phải lấy 45 nhân với 60% :
45. 60% = 45. = 27 ( học sinh)
?1
Số học sinh thích bóng chuyền:
( học sinh)
Số học sinh thích đã cầu:
( học sinh)
2.Quy tắc
Muốn tìm của số b cho trước,
ta tính
b. ( m, n )
Ví dụ : (sgk- trang 51).
?2.
a, . 60 = 45 cm ;
b, 62,5% . 96 = tấn ;
c, 0,25 .1 giờ = phút =15 phút
4.Củng cố (1 phút)
Nêu lại quy tắc
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
Làm các bài tập trong sgk
Ngày giảng:
Lớp: 6A:...
Lớp: 6B: ..
Lớp: 6C: ..
Lớp: 6D: ..
Lớp: 6E: ..
Tiết: 97
tìm một số biết giá trị một phân số của nó
I. Mục tiêu
1. Kiến Thức:
Học sinh hiểu được quy tắc tìm giá trị của một số khi biết giá trị của phân số đó.
2. Kĩ năng:
Vận dụng quy tắc tìm giá trị của một số khi biết giá trị của phân số đó để giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ:
Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
Tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
SGK, Bảng phụ.
2. Học sinh:
SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
1.ổn định tổ chức (1 phút)
Lớp: 6A:
Lớp: 6B:
Lớp: 6C: .
Lớp: 6D:
Lớp: 6E:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra các bài tập còn lại.
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Ví dụ.
*GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 53, 54 và tóm tắt bài.
*HS : lớp 6A = 27 bạn.
Lớp 6A = ? học sinh.
*GV: Gợi ý.
Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27).
- Viết biểu thức tính ra được 27 học sinh ?.
*HS: Chú ý và trả lời:
. x = 27 (học sinh)
*GV: Khi đó: x = ?.
*HS: x = 27 : (học sinh)
x =27 . (học sinh)
Khi đó: Số học sinh là 6A là: 45 học sinh
*GV: Nhận xét .
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
Hoạt động 2. Quy tắc.
*GV : Nếu của một số x mà bằng a, thì số x đó tìm như thế nào ?.
*HS : Trả lời.
*GV : Nhận xét và giới thiệu quy tắc :
Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N* )
*HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.
a, Tìm một số biết của nó bằng 14.
b, Tìm một số biết của nó bằng
*HS : Hai học sinh lên bảng thực hiện
a, Gọi x là số cần tìm x > 14.
Khi đó : . x = 14
x=14 :
x = 14 .
x = 49
b, Gọi y là số cần tìm.
Khi đó : . y =
Hay . y =
y = :
y = . =
*GV : - Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét.
- Nhận xét
*HS : Chú ý và ghi bài.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Một bể chứa đầy nước, sau khi dùng hết 350 lít nước thì trong bể còn lại một lượng nước bằng dung tích bể. Hỏi bể này chứa được bao nhiêu lít nước ?.
*HS : - Một học sinh lên tóm tắt giả thiết
- Hoạt động theo nhóm lớn
*GV: - Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.
- Nhận xét và đánh giá các nhóm.
1. Ví dụ
lớp 6A = 27 bạn.
Lớp 6A = ? học sinh.
Giải:
Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27).
Khi đó: . x = 27 (học sinh)
suy ra:
x = 27 :
x =27 . (học sinh)
Trả lời:
Số học sinh là 6A là: 45 học sinh
2. Quy tắc
Muốn tìm một số biết của nó bằng a, ta tính a : (m, n N* )
?1.
a, Gọi x là số cần tìm x > 14.
Khi đó : . x = 14
x=14 :
x = 14 .
x = 49
Trả lời :
Số cần tìm là : số 49.
b, Gọi y là số cần tìm.
Khi đó : . y =
Hay . y =
y = :
y = . =
Trả lời :
Số cần tìm là : phân số
?2.
Gọi x là thể tích của bể chứa đầy nước (x > 350 ).
Khi lấy 350 lít nước thì lúc này thể tích nước còn lại là : x - 350 ( lít ).
Mặt khác theo bài ra :
Thể tích nước còn lại sau khi lấy 350 lít là : ( lít ).
Do đó ta có :
x - 350 = x - = 350
= 350 x = 350 :
x = 350 . = 1000 ( lít ).
Trả lời :
Thể tích của bể nước là : 1000 lít.
4.Củng cố (1 phút)
Củng số từng phần
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
Về nhà làm các bài tập trong sgk
Ngày giảng:
Lớp: 6A:...
Lớp: 6B: ..
Lớp: 6C: ..
Lớp: 6D: ..
Lớp: 6E: ..
Tiết: 100
tìm tỉ số của hai số
I. Mục tiêu
1. Kiến Thức:
Học sinh hiểu được tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
2. Kĩ năng:
Học sinh vận dụng các quy tắc để tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
3. Thái độ:
Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra.
Tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
SGK, Bảng phụ.
2. Học sinh:
SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
1.ổn định tổ chức (1 phút)
Lớp: 6A:
Lớp: 6B:
Lớp: 6C: .
Lớp: 6D:
Lớp: 6E:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra học sinh làm cá bài tập còn lại.
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1. Tỉ số của hai số.
*GV : Thực hiện phép tính sau :
1,5 : 5 ; ; 4 :9 ; ; 0,5 : 0.
*HS : Một học sinh tại chỗ thực hiện.
*GV : Nhận xét và giới thiệu :
Thương của phép chia
1,5 : 5 ; ; 4 :9 ;
gọi là những tỉ số.
Vậy tỉ số là gì ?.
*HS: Chú ý và trả lời.
*GV: Nhận xét và khẳng định:
Thương trong phép chia số a cho số b (b) gọi là tỉ số của a và b.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài và lấy các ví dụ.
*GV: Khi nói tỉ số thì a và b có thế là các số gì ?.
*HS: Trả lời.
*GV: Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ trong SGK- trang 56.
*HS : Thực hiện.
Hoạt động 2. Tỉ số phần trăm.
*GV : Tìm tỉ số của hai số : 78,1 và 25.
*HS : Tỉ số của 78,1 và 25 là:
(1)
*GV: Viết tỉ số trên dưới dạng phần trăm ?.
*HS:
3,124 = 3,124.100. = 312,4%.(2)
*GV: Từ (1) và (2) ta cso thể tìm được tỉ số phần trăm của hai số 78,1 và 25 không ?
*HS: Trả lời.
*GV: Nhận xét và khẳng định :
Số 312,4% gọi là tỉ số phần trăm của hai số 78,1 và 25.
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Muốn tìm tỉ số của hai số a và b ta làm như thế nào ?.
*HS : Trả lời.
*GV : Nhận xét và giới thiệu quy tắc :
Muốn tìm tỉ số của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả :
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.
Tìm tỉ số phần trăm của :
a, 5 và 8 ; b, 25Kg và tạ.
*HS : Hai học sinh lên bảng thực hiện.
a, Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là:
b, Tỉ số phần trăm của 25Kg và tạ.
Đổi: tạ = 30 Kg.
*GV: - Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét.
- Nhận xét
Hoạt động 3. Tỉ lệ xích.
*GV: Trong chú giải của bản đồ có ghi
(km ) có nghĩa là gì ?.
*HS: Trả lời.
*GV: Nhận xét .
Nếu khoảng cách hai điểm thực tế là b và hai điểm trên bản vẽ là a thì khi đó tỉ lệ xích của hai khoảng cách:
T = (a, b cùng đơn vị đo)
Ví dụ : Nếu khoảng cách a trên bản đồ là 1 cm, khoẳng cách b trên thực tế là 1 Km thì tỉ lệ xích là :.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.
Khoảng cách từ điểm cực bắc ở Hà Giang đến điểm cực nam ở mũi Cà Mau dài 1620. Trên một bản đồ, khoẳng cách đó dài 16,2 cm. Tìm tỉ lệ xích của bản đồ
*HS: Họat động theo nhóm lớn.
1. Tỉ số của hai số.
Ví dụ :
1,5 : 5 ; ; 4 :9 ;
; 0,5 : 0.
Vậy :
Thương trong phép chia số a cho số b (b) gọi là tỉ số của a và b.
Chú ý:
* Khi nói tỉ số thì a và b có thế là các số nguyên, phân số, hỗn số
* Hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo.
Ví dụ (SGK- trang 56)
2. Tỉ số phần trăm.
Ví dụ:
Tìm tỉ số của hai số : 78,1 và 25.
Ta có :
Tỉ số phần trăm của 78,1 và 25 là:
Quy tắc:
Muốn tìm tỉ số của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả :
?1.
a, Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là:
b,Tỉ số phần trăm của 25Kg và tạ.
Đổi: tạ = 30 Kg.
3. Tỉ lệ xích.
T = ( a, b cùng đơn vị đo)
Với:
a là khoảng cách hai điểm trên bản vẽ.
b là khoảng cách hai điểm trên thực tế.
Ví dụ:
Nếu khoảng cách a trên bản đồ là
1 cm, khoảng cách b trên thực tế là
1 Km thì tỉ lệ xích là :.
?2. Tỉ lệ xích của bản đồ.
T =
4.Củng cố (1 phút)
Củng cố từng phần
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
Về nhà làm các bài tâpk trong SGK
Ngày giảng:
Lớp: 6A:...
Lớp: 6B: ..
Lớp: 6C: ..
Lớp: 6D: ..
Lớp: 6E: ..
Tiết: 102
biểu đồ phần trăm
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được vai trũ của biểu đồ phần trăm trong ứng dụng cuộc sống và trong cỏc ngành khoa học khỏc.
2. Kĩ năng:
Học sinh biết biểu diễn số liệu bằng biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, bảng, hỡnh quạt.
3. Thỏi độ
Chỳ ý nghe giảng và làm theo cỏc yờu cầu của giỏo viờn.
Tớch cực trong học tập, cú ý thức trong hoạt động nhúm.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
SGK, Bảng phụ.
2. Học sinh:
SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
1.ổn định tổ chức (1 phút)
Lớp: 6A:
Lớp: 6B:
Lớp: 6C: .
Lớp: 6D:
Lớp: 6E:
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra học sinh về nhà làm các bài tập còn lại.
3.Bài mới
* Đặt vấn đề: Bảng nào cú thể cho phộp ta đỏnh giỏ một cỏch trực quan và nhanh hơn ?.
Bảng 1
Giỏi
3
Khỏ
8
Trung bỡnh
15
Bảng 2
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Vớ dụ:
*GV : Cựng học sinh xột vớ dụ SGK – trang 60.
Sơ kết học kỡ I, một trường cú 60% số học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 35% số học sinh đạt hạnh kiểm khỏ, cũn lại đạt hạnh kiểm trung bỡnh.
Hướng dẫn:
ta cú thể trỡnh bày số liệu này bằng dạng biểu đồ phần trăm:
-Tớnh số phần trăm học sinh đặt loại trung bỡnh
a, Biểu diễn phần trăm dưới dạng cột:
- Vẽ hai trục vuụng gúc với nhau.
Trục nằm ngang thể hiện cỏc loại hạnh kiểm.
Tốt, Khỏ, Trung bỡnh
Trục đứng thể hiện số phần trăm.
Từ 0 tới 80
- Từ trục hạnh kiểm ta lần lượt dúng cỏc mức hạnh kiểm Tốt, khỏ, trung bỡnh tương ứng với số phần trăm ở trục đứng.
Ngoài ra ta cú thể biểu diễn dươi dạng hỡnh quạt:
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng bảng.
*HS: Chỳ ý nghe giảng, ghi bài và làm theo giỏo viờn.
*GV: Yờu cầu học sinh làm ?.
Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinh lớp 6B cú 6 bạn đi xe buýt. 15 bạn đi xe đạp, số cũn lại đi bộ. Hóy tớnh tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe buýt, xe đạp, đi bộ so với số học sinh cả lớp rồi biểu diễn bằng biểu đồ.
*HS: Hoạt động theo nhúm.
*GV: Yờu cầu học sinh nhận xột chộo.
1. Vớ dụ:
Số học sinh đạt hạnh kiểm trung bỡnh là:
100% - (60% + 35% ) = 5%
Khi đú:
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng cột.
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng hỡnh quạt:.
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng bảng.
?.
Tỉ số phần trăm của:
- Học sinh đi xe buýt = 15%
- Học sinh đi xe đạp: = 37,5%
- Học sinh đi bộ:
100% - ( 12,5% + 37,5% ) = 47,5%
4.Củng cố (1 phút)
Củng cố từng phần.
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
Làm các bài tập trong SGK
Tài liệu đính kèm: