Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 10: Luyện tập - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 10: Luyện tập - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

A.PHẦN CHUẨN BỊ:

I.Mục tiêu :

 1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy:

- Rèn được k ỹ năng tìm kết quả của phép trừ một số tự nhiên của một phép chia số tự nhiên .

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư.

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế.

 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.

- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.

- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.

II.Chuẩn bị:

 1.Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ.

 2. Học sinh: Đọc trước bài , làm trước bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm.

B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:

I.Kiểm tra bài cũ: (5)

Đề bài

Hs1: -Điều kiện để thực hiện phép trừ là gì? định nghĩa phép chia, phép chia có dư? điều kiện để thực hiện phép chia ?

Hs2: Chữa bài 44(b,e) ( SGK - 24)

Gv: nhận xét và cho điểm. Đáp án

- Kết luận (SGK - 22).

Bài tập 44 (SGK - 24)

Tìm số tự nhiên x, biết:

b) 1428 : x = 14

 x = 1428 :14

 x = 102

e) 8(x- 3) = 0

 x - 3 = 0

 x = 3

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 10: Luyện tập - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 12/9/2008
 Ngày giảng - 6A:/9/2008
 - 6B:.. /9/2008 
Tiết10: luyện tập
A.Phần chuẩn bị: 
I.Mục tiêu :
	1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy:
- Rèn được k ỹ năng tìm kết quả của phép trừ một số tự nhiên của một phép chia số tự nhiên .
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.chuẩn bị: 
	1.giáo viên : Giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ.
	2. Học sinh: Đọc trước bài , làm trước bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm.
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I.Kiểm tra bài cũ: (5’) 
Đề bài
Hs1: -Điều kiện để thực hiện phép trừ là gì? định nghĩa phép chia, phép chia có dư? điều kiện để thực hiện phép chia ? 
Hs2: Chữa bài 44(b,e) ( SGK - 24)
Gv: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
- Kết luận (SGK - 22).
Bài tập 44 (SGK - 24)
Tìm số tự nhiên x, biết:
b) 1428 : x = 14
 x = 1428 :14
 x = 102
e) 8(x- 3) = 0
 x - 3 = 0 
 x = 3
 II.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trực tiếp
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
10’
10’
7’
5’
5’
- Yêu cầu làm bài tập 46 (SGK- 24 ) ?
? 1 em đọc yêu cầu bài toán?
- Khi chia 1 số cho 3 thì số dư có thể bằng bao nhiêu ?
Hs: Phép chia 1 số cho 3 thì số dư là 0,1,2 ( Vì trong phép chia 1 số cho 2 số thì số dư là 0 hoặc 1) .
- Khi chia 1 số cho 3 dư 1 thì dạng tổng quát như thế nào ?
Yêu cầu làm bài 48( SGK - 24)?
- Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này ? bớt đi ở số hạng kia là bao nhiêu ?
- Thực hiện tính nhẩm 35 + 98,
 46 + 29 ? 
- 2 Hs lên bảng thực hiện?
- Yêu cầu làm bài 49 ( SGK - 24) ?
Muốn tính nhẩm phép trừ ta làm như thế nào ? 
Hãy tính nhẩm 321 - 96 ? Còn cách nào khác không ? 
áp dụng tính nhẩm 1354 - 997 ?
- Hãy bỏ máy tính bỏ máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính bài 50?
Các nhóm cùng tính và so sánh kết quả ? 
425 - 257 =? 
91 - 56 =? 
Yêu cầu làm bài 51 ?
Điền số thích hợp vào ô trống ?
- ? 1 em lên bảng thực hiện, các học sinh khác nhận xét và sửa chữa?
bài tập 4 6 ( SGK - 24)
 a)Trong phép chia 1 số cho 2 số thì số dư là 0 hoặc 1 .
=> Phép chia 1 số cho 3 thì số dư là 0,1,2 
=> Phép chia 1 số cho 4 thì số dư là 0,1,2,3.
b)Ta có: a chia hết cho 2 => a = 2k
Vậy: 
 a chia hết cho 3 => a = 3k 
 a chia cho 3 dư 1 => a = 3k + 1 
 a chia cho 3 dư 2 => a =3k +2
bài tập 4 8( SGK- 24)
Tính nhẩm bằng cách thêm ở số hạng này thì bớt ở số hạng kia.
Ví dụ: 
 57 + 96 = ( 57 - 4 ) + ( 96 + 4 ) = =53 + 100 = 153 
35 + 98 = ( 35 - 2 ) + ( 98 + 2 ) = 33 + 100 = 133 
46 + 29 = ( 46 - 1 ) + ( 29 + 1 ) = 45 + 30 = 75 
bài tập 49 ( SGK- 24)
tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng 1 số thích hợp: 
Ví dụ : 
135 - 98 = ( 135 + 2 ) - ( 98 + 2 ) = 
 137 - 100 = 37 
a) 321 - 96 = ( 321 + 4 ) - ( 96 + 4 ) = 325 -100 = 225 
b.1354 -997 =(1354 +3) -(997 +3 ) = 1357 - 1000 = 357 
bài tập 50 ( SGK - 24)
Sử dụng máy tính bỏ túi .Tính:
425 -257 = 168 
91 - 56 = 35 
82 - 56 = 26 
73 - 56 = 17 
652- 46 - 46 - 46 =
 652 - 3.46 = 652 - 138 = 514
bài tập 51( SGK - 25)
Điền số thích hợp vào ô trống để tổng mỗi dãy , mỗi cột mỗi đường chéo đều bằng nhau.
4
9
2
3
5
7
8
1
6
III.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 3’ )
Xem kỹ những bài tập đã chữa .
Làm các bài tập 52-> 55 ( SGK - 25 ) 
 HD: bài tập 53 ( SGK -25) 
a.Tâm chỉ mua v loại I ta lấy 21 000 : 2000 đ số quyển v phải mua
b.Tâm chỉ mua v loại II lấy: 21 000 : 1500 	 
==================

Tài liệu đính kèm:

  • docT10-SH~1.doc