A.PHẦN CHUẨN BỊ:
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy:
- Rèn được k ỹ năng tìm kết quả của phép trừ một số tự nhiên của một phép chia số tự nhiên .
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài , làm trước bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I.Kiểm tra bài cũ: (5)
Đề bài
Hs1: -Điều kiện để thực hiện phép trừ là gì? định nghĩa phép chia, phép chia có dư? điều kiện để thực hiện phép chia ?
Hs2: Chữa bài 44(b,e) ( SGK - 24)
Gv: nhận xét và cho điểm. Đáp án
- Kết luận (SGK - 22).
Bài tập 44 (SGK - 24)
Tìm số tự nhiên x, biết:
b) 1428 : x = 14
x = 1428 :14
x = 102
e) 8(x- 3) = 0
x - 3 = 0
x = 3
Ngày soạn : 12/9/2008 Ngày giảng - 6A:/9/2008 - 6B:.. /9/2008 Tiết10: luyện tập A.Phần chuẩn bị: I.Mục tiêu : 1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy: - Rèn được k ỹ năng tìm kết quả của phép trừ một số tự nhiên của một phép chia số tự nhiên . - Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư. - Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn. - Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác. II.chuẩn bị: 1.giáo viên : Giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài , làm trước bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm. B. Phần thể hiện ở trên lớp: I.Kiểm tra bài cũ: (5’) Đề bài Hs1: -Điều kiện để thực hiện phép trừ là gì? định nghĩa phép chia, phép chia có dư? điều kiện để thực hiện phép chia ? Hs2: Chữa bài 44(b,e) ( SGK - 24) Gv: nhận xét và cho điểm. Đáp án - Kết luận (SGK - 22). Bài tập 44 (SGK - 24) Tìm số tự nhiên x, biết: b) 1428 : x = 14 x = 1428 :14 x = 102 e) 8(x- 3) = 0 x - 3 = 0 x = 3 II.Bài mới: * Đặt vấn đề: Trực tiếp Tg Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 10’ 10’ 7’ 5’ 5’ - Yêu cầu làm bài tập 46 (SGK- 24 ) ? ? 1 em đọc yêu cầu bài toán? - Khi chia 1 số cho 3 thì số dư có thể bằng bao nhiêu ? Hs: Phép chia 1 số cho 3 thì số dư là 0,1,2 ( Vì trong phép chia 1 số cho 2 số thì số dư là 0 hoặc 1) . - Khi chia 1 số cho 3 dư 1 thì dạng tổng quát như thế nào ? Yêu cầu làm bài 48( SGK - 24)? - Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này ? bớt đi ở số hạng kia là bao nhiêu ? - Thực hiện tính nhẩm 35 + 98, 46 + 29 ? - 2 Hs lên bảng thực hiện? - Yêu cầu làm bài 49 ( SGK - 24) ? Muốn tính nhẩm phép trừ ta làm như thế nào ? Hãy tính nhẩm 321 - 96 ? Còn cách nào khác không ? áp dụng tính nhẩm 1354 - 997 ? - Hãy bỏ máy tính bỏ máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính bài 50? Các nhóm cùng tính và so sánh kết quả ? 425 - 257 =? 91 - 56 =? Yêu cầu làm bài 51 ? Điền số thích hợp vào ô trống ? - ? 1 em lên bảng thực hiện, các học sinh khác nhận xét và sửa chữa? bài tập 4 6 ( SGK - 24) a)Trong phép chia 1 số cho 2 số thì số dư là 0 hoặc 1 . => Phép chia 1 số cho 3 thì số dư là 0,1,2 => Phép chia 1 số cho 4 thì số dư là 0,1,2,3. b)Ta có: a chia hết cho 2 => a = 2k Vậy: a chia hết cho 3 => a = 3k a chia cho 3 dư 1 => a = 3k + 1 a chia cho 3 dư 2 => a =3k +2 bài tập 4 8( SGK- 24) Tính nhẩm bằng cách thêm ở số hạng này thì bớt ở số hạng kia. Ví dụ: 57 + 96 = ( 57 - 4 ) + ( 96 + 4 ) = =53 + 100 = 153 35 + 98 = ( 35 - 2 ) + ( 98 + 2 ) = 33 + 100 = 133 46 + 29 = ( 46 - 1 ) + ( 29 + 1 ) = 45 + 30 = 75 bài tập 49 ( SGK- 24) tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng 1 số thích hợp: Ví dụ : 135 - 98 = ( 135 + 2 ) - ( 98 + 2 ) = 137 - 100 = 37 a) 321 - 96 = ( 321 + 4 ) - ( 96 + 4 ) = 325 -100 = 225 b.1354 -997 =(1354 +3) -(997 +3 ) = 1357 - 1000 = 357 bài tập 50 ( SGK - 24) Sử dụng máy tính bỏ túi .Tính: 425 -257 = 168 91 - 56 = 35 82 - 56 = 26 73 - 56 = 17 652- 46 - 46 - 46 = 652 - 3.46 = 652 - 138 = 514 bài tập 51( SGK - 25) Điền số thích hợp vào ô trống để tổng mỗi dãy , mỗi cột mỗi đường chéo đều bằng nhau. 4 9 2 3 5 7 8 1 6 III.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 3’ ) Xem kỹ những bài tập đã chữa . Làm các bài tập 52-> 55 ( SGK - 25 ) HD: bài tập 53 ( SGK -25) a.Tâm chỉ mua v loại I ta lấy 21 000 : 2000 đ số quyển v phải mua b.Tâm chỉ mua v loại II lấy: 21 000 : 1500 ==================
Tài liệu đính kèm: