Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 10/9/2020
Văn 6, Tuần 3 
Từ tiết 9 đến tiết 12
Tiết 9 TỪ MƯỢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Khái niệm từ mượn.
 - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt.
 - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt.
 - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
* Kỹ năng:
 - Nhận biết được các từ mượn trong vb.
 - Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn.
 - Viết đúng những từ mượn.
 - Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.
 - Sử dụng từ mượn trong nói và viết.
* Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng từ mượn.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: phân biệt được từ thuần Việt, từ mượn; nắm được nguồn gốc 
từ mượn, nguyên tắc mượn từ; nghiên cứu bài tập.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những 
trường hợp sử dùng từ mượn/ từ thuần Việt trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, xem thêm tư liệu.
 2. Học sinh: Đọc kỹ các câu hỏi trong bài, soạn bài
III. III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Từ là gì? Tìm 5 từ láy tả dáng đi của người.
 - Kể tên một số từ HV mà em biết.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về từ mượn
 Trong giao tiếp, em có thường sd HS trả lời
 các từ TA không? Dùng để làm gì? 
 Cho VD. 
 - KL của GV: Như vậy để giao tiếp 
 thành công, người nói không chỉ 
 cần nắm vững cách giao tiếp mà còn 
 phải lựa chọn từ ngữ để giao tiếp.
 * HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
 Mục đích: Giúp HS tìm hiểu về từ thuần Việt, từ mượn, nguyên tắc mượn từ I. Từ thuần Việt và từ 
 mượn
- Dựa vào chú thích của bài “Thánh - Đọc lại các chú thích 1. Từ mượn:
Gióng”, em hãy giải thích ý nghĩa ở tr 22/sgk - Trượng
của các từ trượng, tráng sĩ. - Tráng sĩ
- Trong tiếng Việt, có từ nào có - Trả lời * Tiếng Việt chưa có từ 
nghĩa tương đương với 2 từ trên thích hợp để biểu thị 
không? Mượn của tiếng Hán – 
- Vậy ta phải mượn các từ này ở - Trả lời TQ  là từ mượn.
đâu?
- Thế nào là từ mượn? - Trả lời
- Đọc dấu chấm 1 ở ghi nhớ - Đọc
 2. Nguồn gốc
- Gọi hs đọc bài 3 sgk - Đọc bài tập VD: Giang sơn, sứ giả, 
- Gọi 2 hs lên bảng phân loại từ - 2 học sinh lên bảng gan  mượn tiếng Hán.
mượn tiếng Hán và mượn từ những làm In tơ nét, ti vi, mít tinh, 
ngôn ngữ khác. ra đi ô  mượn tiếng 
- Qua bảng phân loại trên, em có - Học sinh nhận xét nước khác.
nhận xét gì về số lượng từ ta mượn 
của người Hán không?
- Bên cạnh đó Tiếng Việt còn mượn - Học sinh trả lời
từ của những ngôn ngữ nào khác 
nữa?
- Gọi hs đọc dấu chấm 2 trong ghi - Học sinh đọc
nhớ
 3. Cách viết
- KG: Những từ mượn được viết - Học sinh thảo luận - VD: mít tinh, ten nít, 
ntn? theo nhóm, tổ. nhận xô viết  viết như từ 
(Từ mượn đã được Việt hoá viết xét thuần Việt.
như từ thuần Việt, các từ chưa được - VD: bôn -sơ -vích, ra- 
Việt hoá hoàn toàn, nhất là những đi- ô, in-tơ-nét  dùng 
từ trên hai tiếng, dùng gạch nối giữa gạch nối các tiếng.
các tiếng với nhau)
- Sau đó gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (sgk/25)
 II. Nguyên tắc mượn 
 từ:
- Gọi hs đọc bài viết của Chủ tịch - Đọc - Để làm giàu Tiếng Việt
Hồ Chí Minh - Không nên mượn tuỳ 
- KG: Lời dạy của Bác chính là - HS nêu các nguyên tiện.
nguyên tắc để ta vận dụng khi mượn tắc
từ. Đó là những nguyên tắc nào?
- GV củng cố - Nghe
- Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK/25 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK/25)
HĐ3: Hoạt động luyện tập (15p)
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. III. Luyện tập: 
 - Đọc câu hỏi - Đọc bài 1. Bài tập 1
 - Yếu kém: Tìm từ mượn - 1 học sinh lên bảng a. Hán Việt: vô cùng, 
 - Mượn của ngôn ngữ nào? làm ngạc nhiên, sính lễ, tự 
 nhiên
 b. Hán Việt: gia nhân
 c. Anh: pốp, hot, fan
 - Đọc bài 2 2. Bài tập 2
 - Xác định nghĩa của từng tiếng tạo - 2 học sinh trả lời a. Khán: xem; thính: 
 thành từ Hán Việt. miệng nhanh nghe
 độc: đọc; giả: người.
 b. Yếu: quan trọng; 
 lược: tóm tắt; nhân: 
 người.
 3. Bài tập 3
 - Gọi hs đọc bài 3 nêu yêu cầu - Đọc bài tập a. Tên một số đơn vị đo 
 đối với hs - Tìm một số từ theo lường: lít, ki lô mét 
 - Gọi hs tìm từ yêu cầu sgk b. Tên bộ phận xe đạp: 
 - GV nhận xét - Nghe ghi đông, pê đan, phanh
 c. Tên một số đồ vật: ra-
 đi- ô, vi-ô-lông 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về từ mượn đã học vào cuộc sống.
 - Em sẽ vận dụng nội dung về từ - Nêu ý kiến: phân biệt 
 mượn đã học vào cuộc sống như thế từ mượn và vận dụng 
 nào? phù hợp với từng hoàn 
 - GV KL: mượn từ không có tính cảnh.
 bắt buộc như những quy tắc ngữ 
 pháp. Vì thế, tùy vào từng tình 
 huống cụ thể mà người nói có thể 
 vận dụng mượn từ một cách linh 
 hoạt và phù hợp với hoàn cảnh để 
 dạt hiệu quả giao tiếp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài, làm bài tập.
 - Tìm trong đ/s các tình huống mượn từ cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân.
 - Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Thế nào là từ mượn? Cho VD
 - Đọc bài đọc thêm SGK/27
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................. Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
 * Kiến thức:
 - Khái niệm nghĩa của từ.
 - Cách giải thích nghĩa của từ.
 * Kỹ năng:
 - Giải thích nghĩa của từ.
 - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
 - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
 * Thái độ: 
 Giáo dục HS có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu nghĩa của từ, các cách giải nghĩa từ.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: G/A + SGK, CKTKN
2. Học sinh: Soạn bài mới, đọc lại các chú thích liên quan đến bài học.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 Thế nào là từ mượn? Nêu cách viết từ mượn? Nguyên tắc mượn từ?
3. Bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Theo cách hiểu của em: dép có - Giải nghĩa
 nghĩa là gì? 
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
 MĐ: HD hs tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ, cách giải nghĩa từ
 *HD hs tìm hiểu khái niệm nghĩa - I. Nghĩa của từ là gì? 
 của từ * Ví dụ (sgk):
 - Em hãy đọc các chú thích - 1 học sinh đọc
 - tập Thói quen của 
 SGK/35
 quán: một cộng đồng 
 - Các chú thích nằm trong văn bản - Học sinh trả lời được hình thành 
 nào? từ lâu đời trong...
 - Mỗi chú thích gồm mấy bộ - Gồm hai bộ phận - lẫm liệt: hùng dũng, 
 phận? oai nghiêm.
 - KG: Phần nào trong chú thích - Phần đứng sau dấu - nao núng: lung lay,
 không vững 
 nêu lên nghĩa của từ? (Ứng với hai chấm nêu nghĩa của 
 lòng tin ở 
 phần nào trong mô hình?) từ (nội dung).
 - Vậy nghĩa của từ là gì? - Nội dung mà từ biểu mình nữa.
 thị Từ Nghĩa của 
 (hình từ (nội dung)
 thức)
- GV củng cố bài gọi hs đọc - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (sgk)
Ghi nhớ/SGK 35
*Cách giải thích nghĩa của từ II. Cách giải thích 
- Gọi hs đọc lại các chú thích đã - Học sinh đọc nghĩa của từ
dẫn ở phần I - Tập quán: 
- KG:  Trình bày khái niệm
+ Từ tập quán được giải thích - Nêu cách hiểu. - Lẫm liệt: đưa ra từ đồng 
bằng cách nào? nghĩa
+ Cách giải thích từ lẫm liệt có gì - Chỉ ra cách giải thích - Nao núng: đưa ra từ 
khác trên? nghĩa của từ lẫm liệt đồng nghĩa, trái nghĩa
+ Từ nao núng có được giải thích - Dùng từ đồng nghĩa, 
nghĩa như hai từ trên không? trái nghĩa
- Qua tìm hiểu trên, em hãy cho - Học sinh thảo luận  có hai cách
biết có mấy cách giải thích nghĩa trả lời
của từ? 
- Gọi hs đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK/35)
HĐ3: Luyện tập (5 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân
* Luyện tập III. Luyện tập:
- Em hãy tìm đọc chú thích trong 4 - Tìm đọc chú thích * 1/36: Tìm đọc một số 
truyện đã học, lựa các từ và cho trong 4 truyện đã học chú thích chỉ ra cách 
biết mỗi chú thích được giải nghĩa xác định cách giải giải thích từ
bằng cách nào. nghĩa của mỗi từ 
- Yêu cầu hs điền từ vào chỗ - 2 học sinh lên bảng * 2/36: Lựa chọn từ thích 
trống cho phù hợp điền hợp điền vào chỗ trống
- Gọi hs khác nhận xét - học sinh khác nhận - Học tập: 
 xét - Học lỏm: 
 - Học hỏi: 
 - Học hành: 
 * 3/36: Điền từ cho phù 
- HSKG: Cho hs làm thi xem ai - Thi ai nhanh chân hợp
nhanh chân hơn hơn lên bảng làm bài a. Trung bình
 tập 3 b. Trung gian
- Gọi hs nhận xét - Nhận xét bài của bạn c. Trung niên
 * 4/36:
- HSKG: dùng từ điển để giải - Dùng từ điển để giải - Giếng: hố đào thẳng 
thích nghĩa các từ cho sẵn. thích nghĩa các từ cho đứng, sâu vào lòng đất để 
 sẵn. lấy nước.
- Gọi hs nhận xét - Học sinh nhận xét - Rung rinh: chuyển động 
- Giáo viên chốt lại và xen kẽ củng - Nghe qua lại, nhẹ nhàng, liên 
cố luôn phần cách giải thích nghĩa tiếp.
của từ. - Hèn nhát: thiếu can 
 đảm (đến mức bị khinh bỉ).
 HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
 MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
 - HSKG: Cho các từ: cười trừ, - Chọn từ thích hợp * BT thêm: 
 cười xòa, cười mát. Hãy chọn từ cho phần giải nghĩa. Cười trừ: cười để khỏi 
 thích hợp cho phần giả nghĩa sau: trả lời trực tiếp.
 cười để khỏi trả lời trực tiếp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài, tìm các từ quen thuộc hay dùng hoặc trong các văn bản đã học, tập giải thích 
 nghĩa của từ.
 - Soạn bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Nghĩa của từ là gì? Giải nghĩa từ: học sinh
 - Em vừa giải nghĩa của từ trên bằng cách nào?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
IV. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................... .
 . Tiết 11,12: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức
 - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản.
 - Những biểu hiện của mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề trong bài văn tự sự.
 - Bố cục cho bài văn tự sự.
* Kỹ năng:
 Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự.
* Thái độ: Giáo dục HS ý thức trong việc thực hiện các bước tạo lập văn bản.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được yêu cầu về sự thống nhất chủ 
đề trong một văn bản; mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề trong bài văn tự sự; bố cục cho 
bài văn tự sự.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK, GA, bảng phụ, CKTKN
2. Học sinh: Học bài, soạn bài trước
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p) 
 Hai yếu tố cơ bản không thể thiếu trong văn bản tự sự là gì? Sự việc có đặc điểm gì? 
Nhân vật có đặc điểm gì?
3. Bài mới (32p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 HĐ1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Ở TH các em làm bài văn có mấy Trả lời
 phần? Đó là những phần nào? 
 Mỗi phần nói về nd gì?
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: Giúp HS Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
 I. Tìm hiểu chủ đề và dàn 
 - Gọi hs đọc bài văn - Đọc văn bản, cả bài của bài văn tự sự:
 lớp theo dõi. 1. Chủ đề: 
 - Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị - Học sinh trả lời Văn bản ca ngợi tấm lòng 
 cho chú bé con nhà nông dân bị thương người của thầy Tuệ 
 gãy đùi nói lên phẩm chất gì của Tĩnh. là chủ đề của văn bản.
 người thầy thuốc? .
 - Chủ đề là gì? Chủ đề của câu - Học sinh trao đổi 
 chuyện trên đây là gì? (Là vấn đề nhanh theo nhóm 
 chủ yếu: Ca ngợi lòng thương bàn. người của Tuệ Tĩnh)
- Tìm câu văn thể hiện trực tiếp - “ hết lòng yêu 
chủ đề của văn bản. thương cứu giúp 
 người bệnh”.
- GV treo bảng phụ ghi 3 nhan - Chọn nhan đề phù 
đề/SGK, em chọn nhan đề nào hợp
cho phù hợp với chủ đề của vb?
- Em có thể đặt tên khác cho bài - Học sinh trao đổi 
văn được không? theo nhóm tổ đại 
 diện 1 nhóm trình 
 bày, nhóm khác 
 nhận xét. 2. Dàn bài
- Vậy trong văn bản, chủ đề là gì? - Trả lời a. Mở bài: Giới thiệu sự 
- Cho hs đọc Ghi nhớ (1) - Đọc chấm thứ việc/nhân vật định kể.
 nhất trong ghi nhớ b. Thân bài: Kể trình tự câu 
- Mỗi phần thể hiện những yêu - Xác định nhiệm chuyện
cầu gì của bài văn tự sự? vụ của mỗi phần c. Kết bài: Kết cục câu 
 trong dàn bài bài chuyện, nêu cảm nghĩ, bài 
 văn tự sự. học,..
 * Ghi nhớ (SGK /45)
- Gọi hs đọc ghi nhớ (2) - 1 học sinh đọc
HĐ3: Luyện tập (5 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập
 II. Luyện tập: 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1 - học sinh đọc 1/45,46:
- KG: Chủ đề của truyện nhằm - học sinh trả lời a. Chủ đề: ca ngợi người nông 
biểu dương và chế giễu điều gì? dân thông minh, hóm hỉnh 
- Sự việc nào thể hiện tập trung - Tìm câu mang chủ đồng thời phê phán tên cận 
cho chủ đề đó? đề thần tham lam.
 b. Dàn bài:
- Hãy chỉ ra bố cục của bài văn. - Học sinh xác định - Mở bài: “Một vua”
 dàn bài - Thân bài:“Ông ta roi”
 - Kết bài: “Nhà vua rúp”
 c. Câu chuyện thú vị: Lời xin 
- KG: Sự việc trong thân bài thú - Học sinh trả lời phần thưởng lạ lùng
vị ở chỗ nào?  kết thúc bất ngờ.
 d. So sánh:
- KG: Truyện này và truyện Tuệ - So sánh sự giống * Giống: - Kịch bản hay
Tĩnh có gì giống nhau và khác và khác nhau về - Sự việc kịch tính
nhau về chủ đề và bố cục? chủ đề, bố cục của - Bố cục 3 phần
 2 văn bản * Khác: Chủ đề
 - Gọi hs trình bày HS khác - Trình bày phần so - Truyện Tuệ Tĩnh: mở bài nói 
 nhận xét GV kết luận sánh nghe bạn ngay chủ đề, bất ngờ ở đầu 
 nhận xét Gv kết truyện.
 luận - Truyện “Phần thưởng”: mở 
 bài nêu tình huống, bất ngờ ở 
 cuối truyện.
 HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
 MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
 - Gọi Hs đọc phần Đọc thêm - Đọc
 - Theo bài viết thì có những cách - Chỉ ra các cách 
 MB nào? MB
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài
 - Làm bài 2/SGK 46
 - Soạn bài: Tìm hiểu đề. . .
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Ngoài phần tìm hiểu bài, em còn biết thêm những cách mở bài nào khác?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt tuần 3, 16/9/2020
 - ND:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_6_tuan_3_tiet_9_12_nam_hoc_2020_2021.doc