Nhóm Gv KHTN THCS MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Câu 1.Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên (KHTN)? A. Sinh Hoá. B. Thiên văn.C. Lịch sử.D. Địa chất. Câu 2.Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên? A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá. B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ. C. Nghiên cứu về ngoại ngữ. D. Nghiên cứu về luật đi đường. Câu 3.Hãy kể tên 5 đồ dùng hằng ngày không được chế tạo dựa trên các kiến thức về KHTN. Câu 4.Theo em, việc con người chế tạo ra bom nguyên tử có phải là do lỗi của các nhà vật lí đã phát hiện ra năng lượng nguyên tử hay không? Câu 5.Hãy cùng với nhóm của mình thực hiện thí nghiệm Hình 1.1. Dùng dao có lưỡi mỏng (lưỡi dao cạo) xẻ cuống mỗi cành hoa làm hai rồi cắm vào hai cốc đựng nước màu khác nhau. A. Mô tả hiện tượng xảy ra đối với màu sắc của bông hoa sau khoảng một giờ. B. Hiện tượng quan sát được chủ yếu là hiện tượng vật lí hay hoá học? C. Làm thế nào để chứng minh được hiện tượng này không chỉ là hiện tượng vật lí hay hoá học mà còn là hiện tượng sinh học nữa? BÀI 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH Câu 1.Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì? Hình 2.1 A. Cấm thực hiện.B. Bắt buộc thực hiện. C. Cảnh báo nguy hiểm.D. Không bắt buộc thực hiện. Câu 2.Phương án nào trong Hình 2.2 thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo? Câu 3.Chọn các nội dung ở cột bên phải thể hiện đúng các biển báo tương ứng trong các hình ở cột trái. Trang 1 Nhóm Gv KHTN THCS Câu 4.Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cẩn phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng? Câu 5*. Hãy quan sát phòng thực hành của trường em để tìm hiểu xem còn vị trí nào cẩn đặt biển cảnh báo mà chưa thực hiện và chỉ ra cách thực hiện. CHƯƠNG II. CHẤT QUANH TA BÀI 9. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT Câu 1. Em hãy quan sát Hình 9: Hình 9 Liệt kê một số vật thể có trong Hình 9, phân loại vật thể đó và kể tên một số chất có trong vật thể đó theo bảng mẫu sau đây: Phân loại Vật thể Tự nhiên/nhân Chất Vật sống/vật không sống tạo Con thuyền Vật không sống Nhân tạo Gỗ, sắt,... Câu 2. Hãy chỉ ra các chất được nói đến trong các câu ca dao, tục ngữ sau: a) Chì khoe chì nặng hơn đồng Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng. b) Nước chảy đá mòn. c) Lửa thử vàng, gian nan thử sức. Câu 3. Hãy kể tên hai vật thể được làm bằng: a) Sắt. b) Nhôm. c) Gỗ. Câu 4. Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt có trong đoạn văn sau: "Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Ở Thủ đô Delhi (Ấn Độ) có một cột sắt với thành phần gần như chỉ chứa chất sắt, sau hàng nghìn năm, dù trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt vẫn không hề bị gỉ sét. Trong khi đó, để đồ vật có chứa sắt như đinh, búa, dao,... ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu, xốp, không có ánh kim". Câu 5. Chuẩn bị 3 cây nến nhỏ. a) Cho 1 cây nến vào nước. Nhận xét khả năng tan trong nước của nến. b) Cho 1 cây nến vào một cốc thuỷ tinh, đặt vào trong một nồi chứa nước và đun trên Trang 2 Nhóm Gv KHTN THCS bếp đến khi nước sôi (cẩn thận kẻo nóng). Quan sát hiện tượng trong cốc và hãy cho biết đây là sự biến đổi vật lí hay hoá học. c) Cây còn lại mang đốt. Quan sát sự thay đổi kích thước của cây nến. Sự thay đổi đó thể hiện sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá học? BÀI 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ Câu 1. Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ? A. Tạo thành mây. B. Gió thổi.C. Mưa rơi. D. Lốc xoáy. Câu 2. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định? A. Ngưng tụ. B. Hoá hơi.C. Sôi.D. Bay hơi. Câu 3. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí? A. Dễ dàng nén được. B. Không có hình dạng xác định. C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được. Câu 4. Cho 3 chiếc cốc được đặt như Hình 10.1: Hình 10.1 Đổ nước vào cốc đến vị trí có mũi tên. Hãy vẽ bề mặt của mực nước trong các cốc này. Có thể làm thí nghiệm để kiểm chứng: đánh dấu một vị trí trên thành cốc. Đặt cốc như mô tả trên Hình 10.1. Đổ nước đến vị trí đã đánh dấu và quan sát bề mặt nước. Câu 5. Hãy điền vào chỗ trống các từ/cụm từ thích hợp: a) Không khí chiếm đầy khoảng không gian xung quanh ta vì b) Ta có thể bơm không khí vào lốp xe cho tới khi lốp xe căng lên vì c) Ta có thể rót nước lỏng vào bình chứa vì d) Gõ nhẹ thước kẻ vào mặt bàn, cả hai đều không biến dạng vì Câu 6. Hãy đưa ra một ví dụ cho thấy: a) Chất rắn không chảy được. b) Chất lỏng khó bị nén. c) Chất khí dễ bị nén. Câu 7. Dầu thô ở thể lỏng được khai thác từ các mỏ dầu ngoài biển khơi. Theo em có thể vận chuyển dầu lỏng vào đất liền bằng những cách nào? Câu 8. Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng. Để làm nóng chảy một cục nước đá, ta chỉ cần để cục nước đá ở nhiệt độ phòng. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy của nến và nước so với nhiệt độ phòng. Câu 9. Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là -39 °C. a) Làm lạnh thuỷ ngân lỏng đến nhiệt độ nào thì thuỷ ngân đông đặc? b) Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thuỷ ngân ở thể gì? Câu 10. Em hãy so sánh sự sôi và sự bay hơi. Tại sao không nói "nhiệt độ bay hơi" của một chất? Câu 11. Ở nhiệt độ phòng: oxygen, nitrogen, carbon dioxide ở thể khí; nước, dầu, xăng ở thể lỏng. Hãy cho biết nhiệt độ sôi của các chất trên cao hơn hay thấp hơn nhiệt độ phòng. Câu 12. Chuẩn bị 3 chất lỏng: cồn y tế, nước và dầu ăn. Nhỏ một giọt mỗi chất lỏng lên bề mặt kính và quan sát. Hãy cho biết: Trang 3 Nhóm Gv KHTN THCS a) Chất lỏng nào bay hơi nhanh nhất, chất lỏng nào bay hơi chậm nhất? b) Sự bay hơi nhanh hay chậm có mối liên hệ thế nào với nhiệt độ sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của các chất lỏng đó như sau: Chất Nhiệt độ sôi (°C) Dầu ăn Khoảng 300 Nước 100 Cồn y tế Khoảng 78 Câu 13. Đun nóng nước muối trong một xoong nhỏ. Đậy vung. Khi nước sôi, nhanh chóng mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung. a) Tại sao có nước đọng trên nắp vung? b) Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết chất nào trong nước muối đã bay hơi. Câu 14. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát (Hình 10.2). Khả năng chảy của cát mịn giống với nước lỏng. a) Em hãy cho biết bề mặt cát và bề mặt nước đựng trong cốc có gì khác nhau. b) Hạt cát có hình dạng riêng không? c) Cát ở thể rắn hay thể lỏng? Hình 10.2 BÀI 11. OXYGEN - KHÔNG KHÍ Câu 1. Quá trình nào sau đây cần oxygen? A. Hô hấp. B. Quang hợp.C. Hoà tan.D. Nóng chảy. Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng? Trang 4 Nhóm Gv KHTN THCS A. Khí oxygen không tan trong nước. B. Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh. C. Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị. D. Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy. Câu 3. Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh? A. Oxygen. B.Nitrogen. C. Khí hiếm.D. Carbon dioxide. Câu 4. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây? A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng. B. Hình thành sấm sét. C. Tham gia quá trình quang hợp của cây. D. Tham gia quá trình tạo mây. Câu 5. Hãy kể các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí mà em biết. Câu 6. Cho một que đóm còn tàn đỏ vào một lọ thuỷ tinh chứa khí oxygen (Hình 11.1). Em hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra. Thí nghiệm này cho thấy vai trò gì của khí oxygen? Hình 11.1 Câu 7. Nung potassium permanganate (KMnO 4) trong ống nghiệm (Hình 11.2), phản ứng sinh ra khí oxygen. Khí được dẫn vào một ống nghiệm chứa đầy nước. Khí oxygen đẩy nước ra khỏi ống nghiệm. Hình 11.2 a) Khí thu được trong ống nghiệm có màu gì? b) Khi nào thì biết được ống nghiệm thu khí oxygen đã chứa đầy khí? Câu 8. Khi nuôi cá cảnh, tại sao phải thường xuyên sục không khí vào bể cá? Câu 9. Khi đốt cháy 1 L xăng, cần 1 950 L oxygen và sinh ra 1 248 L khí carbon dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 L xăng. Hãy tính thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km và thể tích khí carbon dioxide đã sinh ra. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. Câu 10. Cho khoảng 0,5 g vụn đồng (copper) vào ống Silicon chịu nhiệt, nối hai đầu ống vào 2 xi-lanh như Hình 11.3. Điều chỉnh để tổng thể tích ban đầu của 2 xi-lanh là 100 mL. Đốt nóng copper để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Biết rằng copper đã phản ứng hết với oxygen trong không khí. Hãy dự đoán tổng thể tích của khí còn lại trong 2 xi-lanh khi ống Silicon đã nguội. Trang 20 Nhóm Gv KHTN THCS Hình 11.3 CHƯƠNG III. MỘT SỐ VẬT LIỆU, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG DỤNG BÀI 12. MỘT SỐ VẬT LIỆU Câu 1. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt? A. Thuỷ tinh. B. Gốm.C. Kim loại.D. Cao su. Câu 2. Cho các vật liệu sau: nhựa, thuỷ tinh, gốm, đá, thép. Số vật liệu nhân tạo là A. 2. B. 3.C. 4.D. 5. Câu 3. Hãy kể tên một số vật dụng được làm từ kim loại. Câu 4. Hãy kể tên các vật liệu được sử dụng để làm bánh xe, khung xe của một chiếc xe đạp (Hình 12.1). Hình 12.1 Câu 5. Cho các đồ vật sau đây (Hình 12.2): Hình 12.2 Các đồ vật đó được làm từ vật liệu gì? Câu 6. Em hãy liệt kê tính chất của các vật liệu theo mẫu dưới đây: Tính chất Mềm Dẫn Dẫn Trong Cứng Đàn hồi Dễ uốn Vật liệu dẻo điện nhiệt suốt Kim loại x x x x Gỗ x Thủy tinh x x Cao su x x Gốm x Nhựa x x X Câu 7. Người ta dùng vật liệu gì để làm chốt phích cắm, tay cầm và dây điện của phích Trang 21 Nhóm Gv KHTN THCS cắm điện (Hình 12.3)? Hình 12.3 Để lựa chọn vật liệu làm ra từng bộ phận của phích cắm điện ở trên, người ta đã dựa vào tính chất nào của vật liệu. Câu 8. Trong các vật liệu sau: nhựa, gỗ, thuỷ tinh, kim loại, người ta hay dùng vật liệu nào để làm nồi, xoong nấu thức ăn? Tại sao phải chọn vật liệu đó mà không dùng vật liệu khác? Câu 9. Em hãy cho biết sự cần thiết phải phân loại rác thải sinh hoạt hằng ngày? Kể tên 3-5 loại rác thải trong gia đình có thể tái chế được thành sản phẩm mới. Câu 10. Hãy kể một số ví dụ về việc sử dụng vật dụng cũ để làm thành vật dụng mới. BÀI 13. MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU Câu 1. Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng? A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn. B. Tránh làm ô nhiễm môi trường. C. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công. D. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế. Câu 2. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi? A. Đá vôi. B. Cát.C. Gạch. D. Đất sét. Câu 3. Sau khi lấy quặng ra khỏi mỏ cần thực hiện quá trình nào để thu được kim loại từ quặng? A. Bay hơi. B. Lắng gạn. C. Nấu chảy.D. Chế biến. Câu 4. Hãy kể tên một số nguyên liệu tự nhiên thường dùng ở Việt Nam. Câu 5. Từ hình ảnh gợi ý trong Hình 13, em hãy cho biết ứng dụng của đá vôi trong thực tiễn đời sống. Hình 13 Câu 6. Người ta thường chế biến đá vôi thành vôi tôi để làm vật liệu trong xây dựng. Em hãy kể tên một số nơi khai thác đá vôi để nung vôi ở nước ta. Câu 7. Em hãy cho biết nguyên liệu chính để chế biến thành: a) Đường ăn. b) Gạch. c) Xăng. Câu 8. Hãy tìm hiểu trên bản đồ khoáng sản và kể tên một số quặng quan trọng ở Việt Trang 22 Nhóm Gv KHTN THCS Nam. BÀI 14. MỘT SỐ NHIÊN LIỆU Câu 1. Nhiên liệu hoá thạch A. là nguồn nhiên liệu tái tạo. B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật. C. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá. D. là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước. Câu 2. Em hãy kể tên các nhiên liệu được dùng trong Hình 14. Hình 14 Câu 3. Em hãy cho biết nhiên liệu có thể tồn tại ở những thể nào, lấy ví dụ minh hoạ. Câu 4. Em hãy tìm hiểu và thảo luận về các nguồn nhiên liệu hoá thạch của Việt Nam. Câu 5. Em hãy tìm hiểu và nêu cách sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô,...) an toàn, tiết kiệm. BÀI 15. MỘT SỐ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM Câu 1. Lứa tuổi từ 11 -15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là A. carbohydrate. B. protein. C. calcium. D. chất béo. Câu 2. Hãy nêu các nhóm chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể người. Câu 3. Em hãy nêu một số cách để bảo quản thực phẩm. Câu 4. Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Câu 5. Nhãn ghi trên bao bì sản phẩm từ các thực phẩm cung cấp thông tin gì về thực phẩm? Câu 6. Em hãy kể tên một số thức ăn để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Câu 7. Hãy nối thông tin hai cột cho phù hợp với nhau. (1) Chúng có vai trò như nhiên liệu của cơ thể. Sự tiêu hoá chuyển A. Chất béo hoá chúng thành một loại đường đơn giản gọi là glucose, được đốt cháy để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. B. (2) Nhờ dự trữ chúng dưới da mà các chú gấu có thể chống rét trong Carbohydrate mùa đông lạnh giá. C. Chất xơ (3) Chúng có trong nhiều bộ phận của cơ thể động vật và con người như tóc, cơ, máu, da,... D. Protein (4) Con người chỉ cần một lượng nhỏ nhóm chất này nhưng có tác dụng lớn đến quá trình trao đổi chất. (5) Chúng không cung cấp dinh dưỡng nhưng cần cho quá trình tiêu E. Vitamin hoá. Câu 8. Em hãy ghi lại thực đơn ngày hôm qua của em và xếp các thức ăn đó theo nhóm Trang 23 Nhóm Gv KHTN THCS chất (carbohydrate, protein, chất béo, chất khoáng, vitamin). Câu 9. Điền từ in nghiêng dưới đây vào chỗ trống cho phù hợp: Chất dinh dưỡng, chuyển hoá, thức ăn, năng lượng Mọi cơ thể sống đều cần chất dinh dưỡng. Thực vật sử dụng ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide để cung cấp cho chúng năng lượng. Động vật phải lấy ..(1).. thông qua ăn thức ăn. Hầu hết ..(2).. của chúng là thực vật hoặc động vật khác. Sau khi ăn, thức ăn được tiêu hoá, xảy ra các quá trình ..(3).. để biến thức ăn thành các chất cơ thể cần. CHƯƠNG IV: HỖN HỢP – TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP BÀI 16: HỖI HỢP CÁC CHẤT Câu 1. Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là A. áo sơ mi. B. bút chì. C. đôi giày. D.viên kim cương. Câu 2.Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù? A. Nước muối. B. Nước phù sa. C.Nước chè. D. Nước máy. Câu 3.Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan? A.Nước mắm. B. Sữa. C.Nước chanh đường. D.Nước đường. Câu 4. Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng? A.Muối ăn. B.Nến. C.Dầu ăn. D.Khí carbon dioxide. Câu 5. Không khí là hỗn hợp đồng nhất hay không đổng nhất? Kể tên thành phần các chất có trong không khí. Câu 6.Hãy nối thông tin hai cột cho phù hợp với nhau. A. Nước pha bột (1) trong suốt, không màu, khi đun nóng một thời gian không sắn còn lại gì trong cốc. (2) trong suốt, không màu, khi đun nóng một thời gian còn lại B. Nước muối bột rắn màu trắng trong cốc. (3) trắng đục, sau một thời gian lắng đọng bột màu trắng trong C. Rượu cốc. D. Nước trộn dầu (4) tách thành 2 lớp chất lỏng. ăn Câu 7. Thực hiện thí nghiệm sau: Chuẩn bị hai bát. Bát (1): trộn đều 1 thìa muối tinh và 3 thìa đường vàng. Bát (2): trộn đều 3 thìa muối tinh và 1 thìa đường vàng. a) So sánh màu sắc và vị của hỗn hợp trong bát (1) và bát (2). Từ đó rút ra tính chất của hỗn hợp (màu sắc, vị) có phụ thuộc vào yếu tố nào. Trang 24 Nhóm Gv KHTN THCS b) Nếm thử hỗn hợp trong bát, có thể nhận ra sự có mặt của từng chất có trong hỗn hợp không? Tính chất của từng chất trong hỗn hợp có giữ nguyên không? Câu 8.Cho 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng 5 mL nước cất, đánh số (1), (2), (3). - Dùng các thìa giống nhau mỏi thìa xúc một trong các chất rắn dạng bột sau: urea (phân đạm), đường và bột phấn vào các ống nghiệm tương ứng và lắc đều. - Ở ống (1), đến thìa thứ 5 thì urea không tan thêm được nữa, ta thấy bột rắn đọng lại ở đáy ống nghiệm. - Hiện tượng tương tự ở ống (2) xảy ra khi cho đường đến thìa thứ 10; ở ống (3) thì từ thìa bột phấn đầu tiên đã không tan hết. Hãy sắp xếp khả năng hoà tan trong nước của các chất tan trên. Câu 9. Cho bảng sau: Chất tan A B C D E Khả năng hoà tan (gam chất 35,5 36 7,8 8 0,0015 tan/100 g nước) ở 20 °C Từ bảng trên, hãy sắp xếp khả năng hoà tan của các chất theo chiều tăng dần. Câu 10.Trong nước biển có hoà tan nhiều muối, trung bình cứ 100 g nước biển có 3,5 g muối ăn tan. Hỏi từ 1 tấn nước biển sẽ thu được bao nhiêu kg muối ăn? BÀI 17. TÁCH CHẤT KHỎI HỖN HỢP Câu 1.Ở nông thôn, để tách thóc lép ra khỏi thóc, người dân thường đổ thóc rơi trước một cái quạt gió. Những hạt thóc lép sẽ bị gió thổi bay ra, đó là do thóc lép có A.khối lượng nhẹ hơn. B.kích thước hạt nhỏ hơn. C.tốc độ rơi nhỏ hơn. D.lớp vỏ trấu dễ tróc hơn. Câu 2.Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt? A.Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước. B.Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh. C.Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc. D.Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu. Câu 3.Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng? A. Lớp cát mịn có tác dụng giữ các hạt đất, cát ở lại. B.Lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt. C.Lớp than củi có tác dụng hút các chất hữu cơ, vi khuẩn. D.Sau một thời gian sử dụng, ta phải thau rửa các lớp đáy bể lọc. Câu 4. Hãy nối thông tin hai cột cho phù hợp với nhau. A. Lọc (1) Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về tính bay hơi. B. Chiết (2) Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về mức độ nặng nhẹ. C. Cô cạn (3) Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về kích thước hạt. D. Lắng (4) Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau. Câu 5. Đun vỏ chanh trong nước, thu lấy hơi, làm lạnh hơi thu được hỗn hợp tinh dầu chanh và nước. Hãy trình bày cách để thu được tinh dầu chanh. Câu 6. Hãy nêu cách để có được nước muối sạch khi muối ăn lẫn một số hạt sạn không tan trong nước. Trang 25 Nhóm Gv KHTN THCS Câu 7.Người ta khai thác muối potassium chloride bằng cách bơm nước nóng xuống hầm mỏ để hoà tan muối, sau đó hút nước muối nóng lên cho chảy qua các tấm máng để nguội, thu được muối rắn. Em hãy giải thích cách khai thác muối này. Bơi lội 73 ngày) khi thay thế 150 bóng đèn dây tóc bằng bóng đèn compact. Cho biết giá điện là 1 500 đồng/ KW.h và mỗi ngày các đèn hoạt động 8 h. HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Câu 1. Chọn C Câu 2. Chọn B Câu 3. HS tự liệt kê. Câu 4. Việc con người chế tạo ra bom nguyên tử không phải là do lỗi của các nhà vật lí đã phát hiện ra năng lượng nguyên tử mà do lỗi của những người đã sử dụng phát minh của các nhà vật lí vào mục đích chế tạo ra vũ khí nguyên tử và nhất là của những người đã sử dụng vũ khí này vào những mục đích phi nghĩa. Câu 5. a) HS tự mô tả. b) Hiện tượng vật lí. c) Quan sát thây rằng khi cắm cành hoa vào nước thì hoa tươi hơn khi không cắm vào nước. BÀI 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH Câu 1. Chọn A Câu 2. Chọn B Câu 3. 1-b; 2-a;3-d ;4-c; 5-g ; 6-e. Câu 4. Khi làm thí nghiệm xong cần phải: - Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm. - Sấp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm. - Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hoá chất hoặc vi khuẩn nguy hại có thể rơi rớt trên tay khi làm thí nghiệm. Câu 5*. HS tự làm. CHƯƠNG II. CHẤT QUANH TA BÀI 9. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT Câu 1. Vật thể Phân loại Chất Trang 26 Nhóm Gv KHTN THCS Vật sông/Vật không sống Tự nhiên/nhân tạo Con Vật không sống Nhân tạo Gỗ, sắt,... thuyền Nước, muối khoáng, Con người Vật sống Tự nhiên chất béo, chất đường,... Nước, muối khoáng, Con chim Vật sống Tự nhiên chất béo, chất đường,... Dãy núi Vật không sống Tự nhiên Đá vôi, đất sét,... Đám mây Vật không sống Tự nhiên Nước,... Dòng sòng Vật không sống Tự nhiên Nước,... Câu 2.Các chất được nói đến: a) Chì, đổng. b) Nước, đá. c) Vàng Câu 3. Vật thể làm từ sắt: đinh, dao,... Vật thể làm từ nhòm: xoong, thìa,... Vật thể làm từ gỗ: ghế, cửa,... Câu 4. Tính chất vật lí của sắt: chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Tính chất hoá học của sắt: để lâu trong không khí, sắt biến thành gỉ sắt. Câu 5. a) Nến không tan trong nước. b) Khi đun nóng nến sẽ nóng chảy. Đây là biến đổi vật lí. c) Nến cháy là biến đổi hoá học. BÀI 10. CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ Câu 1. Chọn A Câu 2. Chọn C Câu 3. Chọn C Câu 4. Bề mặt nước phẳng nằm ngang, song song với mặt bàn: Câu 5. a) Vì chất khí lan truyền trong không gian theo mọi hướng. b) Vì chất khí nén được. c) Vì chất lỏng có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt. d) Vì chất rắn có hình dạng cố định. Câu 6.Một số ví dụ: Trang 27 Nhóm Gv KHTN THCS a) Để một vật rắn trên bàn, vật rắn không chảy tràn trên bề mặt (không tự di chuyển). b) Khi đổ đầy chất lỏng vào bình, rất khó để nén chất lỏng. c) Bơm không khí làm căng săm xe máy, xe đạp, sau đó dùng tay ta vẫn nén được săm của xe. Câu 7. Cho dầu vào thùng chứa và vận chuyển vào đất liền, hoặc bơm dầu chảy qua những đường ống dẫn dầu về đất liền. Câu 8. Nến có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phòng, do đó ở nhiệt độ phòng nến ở thể rắn. Ta cần đun nóng thì nến mới chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Nước có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng. Do đó ở nhiệt độ phòng, nước ở thể lỏng. Nước ở thể rắn (nước đá) sẽ tự chuyển sang thể lỏng. Câu 9. a) Khi làm lạnh thuỷ ngân lỏng đến -39 °C, thuỷ ngân đông đặc. b) Ở nhiệt độ phòng, thuỷ ngân ở thể lỏng. Câu 10. Sự sôi là quá trình chất chuyển từ lỏng sang hơi, xảy ra trong toàn bộ khối chất lỏng. Sự sôi xảy ra tại nhiệt độ sôi. Sự bay hơi là quá trình chất chuyển từ lỏng sang hơi, xảy ra trên bề mặt chất lỏng. Sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ. Vì sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ nên không có "nhiệt độ bay hơi". Câu 11. Oxygen, nitrogen, carbon dioxide: nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng. Nước, dầu, xăng: nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ phòng. Câu 12. Cồn y tế bay hơi nhanh nhất. Dầu ăn bay hơi chậm nhất. Chất có nhiệt độ sôi càng thấp thì bay hơi càng nhanh và ngược lại. Câu 13. a) Khi đun nóng, nước bay hơi. Hơi nước gặp nắp vung lạnh sẽ ngưng tụ lại. b) Nước trong nắp vung không có vị mặn do khi nước muối sôi chỉ có nước bay hơi, muối không bay hơi. Câu 14. a) Bề mặt của nước phẳng, nằm ngang, song song với mặt bàn, bề mặt của cát gồ ghề. b) Cát đựng trong cốc dường như có hình dạng một phần của cốc, tuy nhiên nếu quan sát kĩ thì từng hạt cát nhỏ vẫn có hình dạng cố định. c) Cát ở thể rắn vì các hạt cát có hình dạng cố định, cát không chảy tràn trên bề mặt. BÀI 11. OXYGEN - KHÔNG KHÍ Câu 1. Chọn A Câu 2. Chọn C Câu 3. Chọn D Câu 4. Chọn A Câu 5. Trang 28 Nhóm Gv KHTN THCS Khói bụi, các khí thải từ phương tiện giao thông, nhà máy, rác thải, cháy rừng,... Câu 6. Que đóm sẽ bùng cháy. Oxygen cần cho sự cháy. Câu 7. a) Khí thu được là oxygen không màu. b) Khi nước bị đẩy hết ra khỏi ống nghiệm là ống đã đầy khí oxygen. Câu 8. Cá cần oxygen để thở, cần sục không khí vào bể cá để tăng hàm lượng oxygen hoà tan trong nước. Câu 9. a)Thể tích không khí cần là: 1950 7 5 = 68250 (L). b)Thể tích khí carbon dioxide sinh ra: 1248 7 = 8736 (L). Câu 10. Do oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí nên trong 100 ml ban đầu trong 2 xi-lanh có khoảng 21 ml oxygen. Sau khi phản ứng hoàn toàn, oxygen hết nên tổng thể tích khí còn lại trong 2 xi-lanh còn khoảng 79 ml. CHƯƠNG III. MỘT SỐ VẬT LIỆU, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM THÔNG DỤNG BÀI 12 MỘT SỐ VẬT LIỆU Câu 1. Chọn C Câu 2. Chọn C Câu 3. Một số vật dụng được làm từ kim loại: nồi, thìa, chìa khoá,... Câu 4. Vật liệu được sử dụng để làm một chiếc xe đạp: Khung xe, nan hoa, vành xe: làm bằng kim loại; săm lốp làm bằng cao su. Câu 5. Vật liệu: gỗ, kim loại, thuỷ tinh, cao su, gốm. Câu 6. Tính chất Dẫn Dẫn Trong Cứng Mềmdẻo Đànhồi Dễ uốn Vật liệu điện nhiệt suốt Kim loại Gỗ Thuỷ tinh Cao su Gốm Nhựa Câu 7. Phích cắm điện có phần lõi dây điện, chốt phích cắm thường làm bằng đồng hoặc nhôm là vật liệu dẫn điện tốt. Vỏ dây điện, tay cầm (thân phích cắm) làm bằng nhựa để cách điện. Câu 8. Đồ dùng nấu thức ăn cần làm bằng vật liệu dẫn nhiệt tốt như kim loại. Còn tay cầm thì cần làm bằng vật liệu dẫn nhiệt kém hoặc cách nhiệt như nhựa, gỗ. Câu 9. Trang 29 Nhóm Gv KHTN THCS Việc phân loại rác sinh hoạt góp phần giảm ônhiễm môi trường. Phân loại đúng còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí cho công tác thu gom và xử lí rác thải. Có nhiều cách phân loại khác nhau, ví dụ: rác dễ phân huỷ, rác khó phân huỷ và rác có thể tái chế. Một số rác thải gia đình có thể dùng để tái chế là: sách báo cũ, đồ nhựa, quần áo cũ, vỏ lon, hộp đựng bánh kẹo,... Câu 10. Một số ví dụ về việc sử dụng vật dụng cũ để làm thành vật dụng mới: - Sử dụng những chiếc chai dùng đựng nước uống đã dùng hết thành lọ đựng đồ dùng học tập hay trổng hoa,... - Vỏ những lon bia bằng nhôm đã dùng hết mài một đầu làm thành những chiếc cốc đựng nước hay mục đích khác. - Những chiếc áo len rách có thể đan thành những chiếc mũ hay chiếc áo BÀI 13. MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU Câu 1. Chọn C. Câu 2. Chọn A. Câu 3. Chọn D. Câu 4. Một số nguyên liệu có trong tự nhiên: đất, đá, quặng, dầu mỏ, Câu 5. Đá vôi có thể được sử dụng để sản xuất vôi sống, làm phấn viết bảng, gạch lát đường, tạc tượng, Câu 6. Nước ta có nhiều núi đá vôi nên có nhiều nơi để khai thác đá để nung vôi rải rác khắp cả nước, một số tỉnh có nhiều thế mạnh để sản xuất vôi như Thái Nguyên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình, Tây Ninh, Kiên Giang, Câu 7. a) Cây mía làm nguyên liệu sản xuất ra đường ăn. b) Đất sét làm nguyên liệu sản suất ra gạch. c) Dầu mỏ làm nguyên liệu sản xuất xăng. Câu 8. Nước ta có nhiều mỏ quặng như: quặng sắt ở Thái Nguyên, quặng bauxite ở Tây Nguyên, BÀI 14. MỘT SỐ NHIÊN LIỆU Câu 1. Chọn D. Câu 2. Nhiên liệu: xăng (dầu diesel), khí gas, dầu hỏa và gỗ. Câu 3. Nhiên liệu có thể tồn tại ở ba thể: rắn (than đá, gỗ), lỏng (xăng, dầu), khí (khí ga). Câu 4. a) Thảo Luận về các nguồn nguyên liệu hóa thạch ở Việt Nam: Nhiên liệu hóa thạch được tạo thành bởi quá trình phân hủy của các xác động thực Trang 30 Nhóm Gv KHTN THCS vật bị chôn vùi hàng triệu năm. Tùy thuộc môi trường và điều kiện phân hủy mà nhiên liệu hóa thạch hình thành dưới dạng than (dạng rắn), dầu (dạng lỏng) và khí thiên nhiên (dạng khí). Ở nước ta, dầu mỏ và khí thiên nhiên tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam như: mỏ dầu Bạch Hổ, Đại Hùng, Rồng, Rạng Đông, Lan Tây. Mỏ khí thiên nhiên được khai thác ở mỏ Tiên Hải, tỉnh Thái Bình. Mỏ than ở Quảng Ninh. Tốc độ khai thác, tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch nhanh hơn rất nhiều so với thời gian hình thành nên cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nhiên liệu này. Câu 5. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu. Ví dụ: Khi dùng than, củi hoặc gas để nấu ăn chỉ để lửa ở mức phù hợp với việc đun nấu, không để quá to hoặc quá lâu khi không cần thiết. Với những đoạn đường không quá xa nên đi bộ hoặc xe đạp để tiết kiệm nhiên liệu và tăng cường vận động, tốt cho sức khỏe. Hạn chế dùng các phương tiện cá nhân, tăng sử dụng phương tiện giao thông công cộng. BÀI 15. MỘT SỐ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM Câu 1. Chọn C Câu 2. Các loại chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể sống: carbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng. Câu 3. Một số cách bảo quản để thực phẩm không bị hỏng: phương pháp đông lạnh, sấy khô, hun khói, Câu 4. Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, hoạt động thể lực, Câu 5. Nhãn ghi trên bao bì sản phẩm từ các thực phẩm cung cấp các thông tin như: nơi sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng, các chất có trong thành phần thực phẩm đó, năng lượng thu được nếu ăn 1 lượng sản phẩm,... Câu 6. Các thức ăn giàu carbonhydrate là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể: cơm, mì tôm, bún, phở, bánh mì, Câu 7. A – (2); B – (1); C – (5); D – (3); E – (4) Câu 8. Em ghi lại các món ăn ngày hôm qua em đã ăn và sắp xếp các thức ăn đó theo nhóm chất. Ví dụ: Buổi Sáng Trưa Tối Nhóm chất Carbohydrate Bánh mì Cơm Cơm Protein Trứng Thịt kho Cá rán Dầu thực vật Chất béo Sữa Thịt mỡ (để xào rau) Trang 31 Nhóm Gv KHTN THCS Vitamin và chất Rau thơm Rau xanh, hoa quả Rau xanh, hoa quả khoáng Câu 9. (1): chất dinh dưỡng; (2): thức ăn; (3): chuyển hóa. CHƯƠNG IV. HỖN HỢP – TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP BÀI 16. HỖN HỢP CÁC CHẤT Câu 1. Chọn D. Câu 2. Chọn B. Câu 3. Chọn D. Câu 4. Chọn A. Câu 5. Không khí là hỗn hợp đồng chất có thành phần chính là khí nitrogen (chiếm khoảng 78%), oxygen (chiếm khoảng 21%), còn lại là khí carbon dioxide, hơi nước và các khí khác. Câu 6. (A) – (3), (B) – (2), (C) – (1), (D) – (4). Câu 7. a) Bát 1: màu vàng nhiều hơn màu trắng, vị ngọt rõ hơn vị mặn, bát (2): màu trắng nhiều hơn màu vàng, vị mặn rõ hơn. Như vậy tính chất của hỗn hợp có sự thay đổi khi thay đổi thành phần các chất có trong hỗn hợp. b) Nếm thử hỗn hợp trong bát có thể nhận ra vị ngọt của đường và vị mặn của muối, tính chất của đường và muối trong hỗn hợp được giữ nguyên. Câu 8. Khả năng hòa tan của các chất tăng dần theo thứ tự: bột phấn < urea < đường Câu 9. a) Khả năng hòa tan của các chất ở 20oC: E < C < D < A <B. Câu 10. 1000x3,5 35 kg Khối lượng muối ăn trong 1 tấn nước biển: 100 BÀI 17. TÁCH CHẤT KHỎI HỖN HỢP Câu 1. Chọn A. Câu 2. Chọn C. Câu 3. Chọn B. Câu 4. (A) – (3), (B) – (4), (C) – (1), (D) – (2). Câu 5. Dùng phễu chiết để tách riêng nước ra khỏi tinh dầu chanh. Câu 6. Trang 32 Nhóm Gv KHTN THCS Hòa tan muối ăn có lẫn sạn vào nước. Lọc dung dịch để thu được nước muối sạch. Câu 7. Do nước nóng hòa tan nhiều muối hơn nước lạnh nên lúc đầu bơm nước nóng xuống hầm mỏ để hòa tan được nhiều muối. Sau đó hút nước muối nóng lên, cho chảy qua các tấm màng để nguội, sự hòa tan của muối giảm, muối bị tách ra dạng tinh thể. Trang 33
Tài liệu đính kèm: