I.Mục tiêu:
1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy
- Biết định nghĩa đoạn thẳng. Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , cắt tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới, làm các bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP
I.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
II.Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Gv vẽ hình và giới thiệu về đoạn thẳng dựa vào hình vẽ để vào bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
5
20
17
GV: Hình vừa vẽ là 1 đoạn thẳng AB.
? Vậy đoạn thẳng AB là hình gồm như thế nào?
HS: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A , điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
? Đoạn thẳng AB được đọc như thế nào?có mấy cách đọc?
GV:
GV:Treo bảng phụ hình 33;34;35; để hiểu về hình biểu diễn hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia , cắt đường thẳng.
Hs: N/ cứu thông tin trong SGK ít phút.
? Quan sát hình vẽ và mô tả từng trường hợp ? Tìm giao điểm trong mỗi trường hợp?
1Hs: lên bảng trình bày và giải thích.
GV(nói):
Ngoài ra còn một số trường hợp về đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng.
GV:Treo bảng phụ ( các hình vẽ).
Nhận dạng một số trường hợp khác về đoạn thẳng cắt nhau. đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
HS: Lên bảng chỉ và giải thích
* Củng cố và luyện tập:
? Đoạn thẳng AB là gì?
Yêu cầu làm Bài tập 33(SGK-115) ( bảng phụ)
HS: Lên bảng thực hiện vào bảng phụ.
GV: Đưa ra bảng phụ bài 35 (SGK - 116)
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ít phút và lên hoàn thành.
HS:
GV: Tiếp tục cho HS giải bài tập 36 (SGK - 116)
HS: Dựa vào hình vẽ và trả lời miệng.
1.Đoạn thẳng AB là gì?
* Định nghĩa (SGK - 115)
- Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA).
- Hai điểm A,B là hai mút ( hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB.
2.Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
- Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau , giao điểm là I
- Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau ,giao điểm là K.
- Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau,giao điểm là H
Bài 33(SGK-115)
a) Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn thẳng RS.
Hai điểm R và S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q.
Bài 35(SGK- 116)
a.Sai; b.Sai; c.Sai;
d.Đúng
Bài 36 (SGK - 116)
a) Không
b) Cắt đoạn thẳng: AB, AC.
c) Đoạn thẳng BC
Ngày soạn : 12 /10/2008 Ngày giảng - 6A:14/10/2008 - 6B :.../10/2008 Tiết 7: Đoạn thẳng A.Phần chuẩn bị I.Mục tiêu: 1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy - Biết định nghĩa đoạn thẳng. biết vẽ đoạn thẳng - Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , cắt tia. - Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn. - Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ. 2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới, làm các bài tập, phiếu học tập, bảng nhóm. B. Phần thể hiện ở trên lớp I.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra II.Bài mới: *ĐVĐ: (1'): Gv vẽ hình và giới thiệu về đoạn thẳng dựa vào hình vẽ để vào bài mới: TG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 5’ 20’ 17’ GV: Hình vừa vẽ là 1 đoạn thẳng AB. ? Vậy đoạn thẳng Ab là hình gồm như thế nào? HS: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A , điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B. ? Đoạn thẳng AB được đọc như thế nào?có mấy cách đọc? GV: GV:Treo bảng phụ hình 33;34;35; để hiểu về hình biểu diễn hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia , cắt đường thẳng. Hs: N/ cứu thông tin trong SGK ít phút. ? quan sát hình vẽ và mô tả từng trường hợp ? Tìm giao điểm trong mỗi trường hợp? 1Hs: lên bảng trình bày và giải thích. GV(nói): Ngoài ra còn một số trường hợp về đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng. GV:Treo bảng phụ ( các hình vẽ). Nhận dạng một số trường hợp khác về đoạn thẳng cắt nhau. đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng HS: Lên bảng chỉ và giải thích * Củng cố và luyện tập: ? Đoạn thẳng AB là gì? Yêu cầu làm Bài tập 33(SGK-115) ( bảng phụ) HS: Lên bảng thực hiện vào bảng phụ. GV: Đưa ra bảng phụ bài 35 (SGK - 116) Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ít phút và lên hoàn thành. HS: GV: Tiếp tục cho HS giải bài tập 36 (SGK - 116) HS: Dựa vào hình vẽ và trả lời miệng. 1.Đoạn thẳng AB là gì? * Định nghĩa (SGK - 115) - Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA). - Hai điểm A,B là hai mút ( hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB. 2.Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng. - Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau , giao điểm là I - Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau ,giao điểm là K. - Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau,giao điểm là H Bài 33(SGK-115) a) Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn thẳng RS. Hai điểm R và S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS. b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q. Bài 35(SGK- 116) a.Sai; b.Sai; c.Sai; d.Đúng bài 36 (SGK - 116) a) Không b) Cắt đoạn thẳng: AB, AC. c) Đoạn thẳng BC III.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:(2') thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng. Làm bài tập 34; 37; 38; 39 (SGK- 116) Bài tập 31->35(SBT) ===========================
Tài liệu đính kèm: